1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide kinh tế môi trường chương 1 tổng quan

42 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC q Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế học trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên, các quan điểm về phát triển bền vững, và các quy tắc ứng xử v

Trang 1

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

2

NỘI DUNG

■   Mục tiêu môn học và các quy định của môn học

■   Một số khái niệm về môi trường và vai trò của môi trường với con người

■   Giới thiệu về KTMT (khái niệm & nội dung)

■   Công cụ nghiên cứu KTMT

Trang 3

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

q   Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh

tế học trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên, các quan điểm về phát triển bền vững, và các quy tắc ứng xử với môi trường, tài nguyên;

q   Giúp cho người học nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với nền kinh tế, và những tác động của hệ kinh tế đến môi trường;

q   Lý giải được các nguyên nhân kinh tế của ô nhiễm và suy thoái môi trường, qua đó đề ra những biện pháp kinh

tế nhằm làm chậm lại, chấm dứt hoặc đảo ngược tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường

Trang 4

YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC

q   Đọc tài liệu bắt buộc quy định trong đề cương môn học trước khi lên lớp;

q   Làm đầy đủ bài tập cá nhân, bài tập nhóm, nộp bài đúng hạn và tích cực tham gia thảo luận trên lớp;

q   Chủ động tích cực tra cứu và đọc tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh, tìm hiểu các vấn đề về môi trường thực tế đang diễn ra;

q   Chủ động tổ chức học theo nhóm và tích cực tham gia thuyết trình và thảo luận nhóm

Trang 6

LỊCH TRÌNH CHUNG

1 Giới thiệu chung về kinh tế môi trường 6

2 Phát triển bền vững và mối quan hệ giữa phát

triển với môi trường 6

3 Kinh tế học về ô nhiễm 9

4 Phân tích lợi ích - chi phí và các phương pháp

định giá hàng hóa và dịch vụ môi trường 6

5 Kinh tế học về tài nguyên thiên nhiên 6

6 Quản lý môi trường và tài nguyên 6

Trình bày dự án, tổng kết 6

Tổng số tiết học 45

Trang 7

WEBSITE THAM KHẢO

•   Tiếng Việt:

http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=414

http://quantracmoitruong.gov.vn/VN/BAOCAO_Content/tabid/356/Cat/101/nfriend/1020001/language/vi-VN/

Default.aspx

•   Tiếng Anh:

http://www.k-state.edu/economics/nafwayne/envweb.htm

Trang 8

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MT

1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất

nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời

sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật

2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi

trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác

3 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số

lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

Trang 9

VAI TRÒ CỦA MT VỚI CON NGƯỜI

1 Là nơi cung cấp tài nguyên: phục vụ sản xuất và tiêu dùng

2 Môi trường với chức năng là nơi chứa

chất thải: hoạt động sản xuất, tiêu dùng

3 Môi trường với chức năng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan

Trang 10

GIỚI THIỆU KTMT

■  Kinh tế học là gì?

■  Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu làm thế nào xã hội quyết định (ba vấn đề kinh tế cơ bản):

•   Sản xuất cái gì?

•   Sản xuất như thế nào?

•   Sản xuất cho ai?

■  Nguyên tắc của kinh tế học là:

•   Làm thế nào để phân bổ một cách tốt nhất các nguồn tài

nguyên khan hiếm (nhân lực, máy móc, nguyên liệu thô)?

Trang 11

11

■   Nguyên tắc của Kinh tế môi trường:

Làm thế nào để phân bổ tốt nhất

các nguồn tài nguyên môi trường

(tự nhiên, các hệ sinh thái)?

•  Nhưng:

Hàng hóa môi trường có đặc điểm khác hàng hóa thông thường khác là thường không có thị trường để trao đổi mua bán

•  Vì vậy:

Cần có sự can thiệp bằng chính sách của chính phủ để duy trì và cải thiện chất lượng môi trường

Trang 12

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

q  Kinh tế môi trường là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề môi trường theo

quan điểm và phương pháp phân tích của kinh tế học, tập trung vào các nội dung sau:

Ø   Xem xét các hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến môi

trường ra sao

Ø   Xem xét cách thay đổi các thể chế và chính sách kinh tế nhằm cải thiện môi trường

Trang 13

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

q  Một số câu hỏi thực tế được đặt ra cho các

vấn đề môi trường:

Ø   Đâu là nguyên nhân kinh tế cơ bản là suy thoái tài nguyên môi trường?

Ø   Mức chất lượng môi trường bao nhiêu là có thể

chấp nhận được?

Ø   Làm sao có thể đo lường bằng tiền giá trị của tài nguyên môi trường để đưa vào quá trình ra quyết định?

Ø   Giải pháp nào giải quyết các vấn đề suy thoái tài nguyên môi trường?

Trang 14

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

Dòng nguyên liệu thô cho hoạt

động kinh tế

B:

Kinh tế môi trường

Dòng chất thải vào môi trường

Trang 15

KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

nguyên vật liệu thô của môi trường thiên nhiên cho hoạt động kinh tế được gọi là “Kinh tế Tài nguyên

Thiên nhiên” (Natural Resource Economics)

q   Mối liên kết (B): Nghiên cứu dòng chu chuyển các

chất thải từ hoạt động kinh tế và các tác động của chúng lên môi trường thiên nhiên được gọi là “Kinh

tế Môi trường” (Environmental Economics)

Trang 16

16

TIẾP CẬN KINH TẾ VÀ TIẾP CẬN ĐẠO ĐỨC

■  Tiếp cận kinh tế khác với tiếp cận đạo đức đối với các vấn đề môi trường (ô nhiễm):

thiếu chuẩn mực đạo đức (gây ô nhiễm là một việc làm sai trái)

cách rẻ nhất họ giải quyết một vấn đề thực tiễn

•   Vấn đề thực tiễn ở đây là vứt bỏ chất thải sau quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng

Trang 17

17

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

và tiêu dùng Chất thải sản xuất (production

residuals) là nguyên liệu và năng lượng còn lại sau khi

sản phẩm được sản xuất Chất thải tiêu dùng

(consumption residuals) là tất cả những gì còn lại sau

khi người tiêu dùng kết thúc việc sử dụng sản phẩm

xuất hoặc tiêu dùng thải vào môi trường (trực tiếp hoặc đã qua xử lý)

quality): số lượng chất ô nhiễm trong môi trường, chẳng

hạn mật độ khí SO2 trong không khí ở một thành phố

Trang 18

18

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

thái của môi trường tự nhiên (bao hàm cả chất lượng môi trường xung quanh, chất lượng cảnh quan và chất lượng thẩm mỹ của môi trường)

toàn bộ chất thải sản xuất hoặc tiêu dùng trong sản xuất hoặc tiêu dùng

lượng hay một hành động khi đưa vào môi trường tự nhiên sẽ làm giảm chất lượng môi trường xung quanh Chất ô nhiễm không chỉ ở dạng truyền thống như dầu tràn

ra biển mà còn bao gồm cả các hoạt động như xây dựng các tòa nhà gây “ô nhiễm cảnh quan”

Trang 19

19

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

trường hoặc khi chất lượng môi trường xung quanh đủ xấu để gây ra các thiệt hại

của ô nhiễm môi trường tác động lên con người (sức khỏe, cảnh quan) và các yếu tố của hệ sinh thái (mối liên kết sinh thái, tuyệt chủng các loài)

Trang 20

20

MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

■  Mô hình cân bằng vật chất: minh họa mối

quan hệ giữa hoạt động kinh tế và môi trường

■  Hai định luật về nhiệt động lực học:

■   Định luật nhiệt động lực học thứ nhất: vật chất và

năng lượng không thể tự tạo ra hoặc không thể mất

đi

■   Định luật nhiệt động lực học thứ hai: khả năng

chuyển đổi vật chất và năng lượng của môi trường là

có giới hạn

Trang 21

MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

21

Trang 22

MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Trang 23

Phát thải, chất lượng môi trường xung quanh và

thiệt hại môi trường

23

Trang 24

24

CÁC KHUYẾN KHÍCH

■   Khuyến khích (incentive): là những gì hấp dẫn con người và hướng họ thay đổi hành vi theo một cách nhất định

■   Khuyến khích kinh tế (economic incentive): là những gì

liên quan đến kinh tế hướng nỗ lực của con người vào sản xuất và tiêu dùng theo những định hướng nhất định

■   Nếu các công ty sản xuất mà không phải chi trả chi phí môi trường, ô nhiễm sẽ là điều tất yếu

■   Động cơ lợi nhuận không nhất thiết dẫn tới ô nhiễm, chẳng hạn khi các cá nhân thải rác ra môi trường họ không nghĩ đến lợi nhuận hay thua lỗ

Trang 25

25

CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG

We help to meet the world’s growing energy needs in

economically, environmentally and socially responsible

ways

Through partnerships with environmental experts and by

using new technologies we are finding ways to help reduce the impact of our operations on the environment

(source: www.shell.com)

Trang 26

26

CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG

Nike is using innovation and design to help create a better world by minimizing our global environmental footprint,

supporting positive climate change action and legislation

and creating sustainable product innovation

At its core, it’s about reducing or eliminating toxics and

waste, increasing the use of environmentally preferred

materials and using Nike’s innovation to create a future with more sustainable products

(source: www.nikebiz.com)

Trang 27

27

CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG

We commit ourselves to environmentally sustainable

business practices At all stages of the product life cycle we strive to use natural resources efficiently, favour the use of

sustainably-managed renewable resources, and target zero waste

(source: www.nestle.com)

Trang 28

28

CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG

BP researches, develops and applies

technology and innovative solutions to

help reduce the environmental impact of

energy production

Our approach to sustainability covers

issues relating to governance and risk

management, safety, the environment,

the energy future and our local and

global socio-economic impact

(source: www.bp.com)

Công ty BP chi trả bao nhiêu cho vụ tràn dầu ở Vịnh?

“Vụ tràn dầu gây thiệt hại hàng

tỉ đô la cho BP, vào khoảng từ 10-15 tỉ đô la” (5-7% doanh thu)

(Source: DailyFinance:

Trang 29

•   Kết quả:

Các gia đình ở đây mua xe mới (biển số khác) để đi trong thành phố

Trang 30

30

PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH (CBA)

■   Là công cụ chính để phân tích chính sách đối với vấn đề môi trường

•  Xác định vấn đề

•  Tính toán lợi ích và so sánh với tổng chi phí

•  Những vấn đề cần quan tâm:

Làm thế nào để tính toán được lợi ích và chi phí?

Bao gồm các đối tượng nào?

Chiết khấu là bao nhiêu?

Trong khoảng thời gian bao nhiêu?

Trang 31

31

Trang 32

32

CÁC DẠNG CHẤT GÂY Ô NHIỄM

■   Chất ô nhiễm không tích tụ (Non-cumulative pollutant): tiếng ồn

■   Chất ô nhiễm tích tu (cumulative pollutant)̣: chất thải phóng xạ, nhựa, dioxin

■   Chất ô nhiễm cục bộ, vùng và toàn cầu

■   Nguồn ô nhiễm điểm (point-source pollutant): khói từ hút thuốc

lá, nhà máy

■   Nguồn ô nhiễm phân tán (non-point-source pollutant): các hóa chất từ nông nghiệp

■   Sự phát thải liên tục và gián đoạn (Continuous vs episodic

emissions): phát thải CO2 từ các nhà máy điện hay tràn dầu

Trang 33

33

CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm nước ở các sông chảy qua nhiều quốc gia

Nóng lên toàn cầu Phá hủy tầng ozone Phát thải khí CO2

Tài nguyên sở hữu bởi nhiều quốc gia Tài nguyên được khai thác tự do

Trang 34

10 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU ĐƯỢC QUAN TÂM NHẤT HIỆN HAY

1 Gia tăng dân số

2 Biến đổi khí hậu

3 Mất đa dạng sinh học

4 Tác động đến chu kỳ chuyển hóa Nitơ và Cacbon

5 Thiếu nước ngọt

6 Acid hóa đại dương

7 Ô nhiễm môi trường (đất, nước và không khí)

8 Phá hủy tâng Ozone

9 Đánh bắt cá quá mức cho phép

10 Chặt phá rừng

Trang 35

1 GIA TĂNG DÂN SỐ TOÀN CẦU

Trang 36

2 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

•   Đại đa số các nhà khoa học khí hậu, tin rằng các hoạt

động của con người đang ảnh hưởng đến khí hậu và các điểm tới hạn đã đến

•   Nói cách khác, nó là quá muộn để hồi phục lại những tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường

•   Ở giai đoạn này điều tốt nhất chúng ta có thể làm là điều chỉnh các tác động thêm vào môi trường bằng cách phát triển các phương pháp sản xuất năng lượng thân thiện hơn với môi trường hơn thông qua giảm bớt sử dụng

nhiên liệu hóa thạch

Trang 37

3 MẤT ĐA DẠNG SINH HỌC

Trang 38

4 TÁC ĐỘNG ĐẾN CHU KỲ CHUYỂN HÓA NITO VÀ CACBON

Trang 39

5 THIẾU NƯỚC NGỌT

Trang 40

6 ACID HÓA ĐẠI DƯƠNG

Trang 41

7 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

Trang 42

8 PHÁ HỦY TẦNG OZONE

Ngày đăng: 12/03/2021, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w