MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC q Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh tế học trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên, các quan điểm về phát triển bền vững, và các quy tắc ứng xử v
Trang 1KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Trang 22
NỘI DUNG
■ Mục tiêu môn học và các quy định của môn học
■ Một số khái niệm về môi trường và vai trò của môi trường với con người
■ Giới thiệu về KTMT (khái niệm & nội dung)
■ Công cụ nghiên cứu KTMT
Trang 3MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
q Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về kinh
tế học trong lĩnh vực môi trường, tài nguyên, các quan điểm về phát triển bền vững, và các quy tắc ứng xử với môi trường, tài nguyên;
q Giúp cho người học nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với nền kinh tế, và những tác động của hệ kinh tế đến môi trường;
q Lý giải được các nguyên nhân kinh tế của ô nhiễm và suy thoái môi trường, qua đó đề ra những biện pháp kinh
tế nhằm làm chậm lại, chấm dứt hoặc đảo ngược tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường
Trang 4YÊU CẦU CỦA MÔN HỌC
q Đọc tài liệu bắt buộc quy định trong đề cương môn học trước khi lên lớp;
q Làm đầy đủ bài tập cá nhân, bài tập nhóm, nộp bài đúng hạn và tích cực tham gia thảo luận trên lớp;
q Chủ động tích cực tra cứu và đọc tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh, tìm hiểu các vấn đề về môi trường thực tế đang diễn ra;
q Chủ động tổ chức học theo nhóm và tích cực tham gia thuyết trình và thảo luận nhóm
Trang 6LỊCH TRÌNH CHUNG
1 Giới thiệu chung về kinh tế môi trường 6
2 Phát triển bền vững và mối quan hệ giữa phát
triển với môi trường 6
3 Kinh tế học về ô nhiễm 9
4 Phân tích lợi ích - chi phí và các phương pháp
định giá hàng hóa và dịch vụ môi trường 6
5 Kinh tế học về tài nguyên thiên nhiên 6
6 Quản lý môi trường và tài nguyên 6
Trình bày dự án, tổng kết 6
Tổng số tiết học 45
Trang 7WEBSITE THAM KHẢO
• Tiếng Việt:
http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=414
http://quantracmoitruong.gov.vn/VN/BAOCAO_Content/tabid/356/Cat/101/nfriend/1020001/language/vi-VN/
Default.aspx
• Tiếng Anh:
http://www.k-state.edu/economics/nafwayne/envweb.htm
Trang 8MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MT
1 Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất
nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
2 Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi
trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác
3 Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật
Trang 9VAI TRÒ CỦA MT VỚI CON NGƯỜI
1 Là nơi cung cấp tài nguyên: phục vụ sản xuất và tiêu dùng
2 Môi trường với chức năng là nơi chứa
chất thải: hoạt động sản xuất, tiêu dùng
3 Môi trường với chức năng là không gian sống và cung cấp các dịch vụ cảnh quan
Trang 10GIỚI THIỆU KTMT
■ Kinh tế học là gì?
■ Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu làm thế nào xã hội quyết định (ba vấn đề kinh tế cơ bản):
• Sản xuất cái gì?
• Sản xuất như thế nào?
• Sản xuất cho ai?
■ Nguyên tắc của kinh tế học là:
• Làm thế nào để phân bổ một cách tốt nhất các nguồn tài
nguyên khan hiếm (nhân lực, máy móc, nguyên liệu thô)?
Trang 1111
■ Nguyên tắc của Kinh tế môi trường:
Làm thế nào để phân bổ tốt nhất
các nguồn tài nguyên môi trường
(tự nhiên, các hệ sinh thái)?
• Nhưng:
Hàng hóa môi trường có đặc điểm khác hàng hóa thông thường khác là thường không có thị trường để trao đổi mua bán
• Vì vậy:
Cần có sự can thiệp bằng chính sách của chính phủ để duy trì và cải thiện chất lượng môi trường
Trang 12KINH TẾ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?
q Kinh tế môi trường là một nhánh của kinh tế học, nghiên cứu các vấn đề môi trường theo
quan điểm và phương pháp phân tích của kinh tế học, tập trung vào các nội dung sau:
Ø Xem xét các hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến môi
trường ra sao
Ø Xem xét cách thay đổi các thể chế và chính sách kinh tế nhằm cải thiện môi trường
Trang 13KINH TẾ MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?
q Một số câu hỏi thực tế được đặt ra cho các
vấn đề môi trường:
Ø Đâu là nguyên nhân kinh tế cơ bản là suy thoái tài nguyên môi trường?
Ø Mức chất lượng môi trường bao nhiêu là có thể
chấp nhận được?
Ø Làm sao có thể đo lường bằng tiền giá trị của tài nguyên môi trường để đưa vào quá trình ra quyết định?
Ø Giải pháp nào giải quyết các vấn đề suy thoái tài nguyên môi trường?
Trang 14Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Dòng nguyên liệu thô cho hoạt
động kinh tế
B:
Kinh tế môi trường
Dòng chất thải vào môi trường
Trang 15KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
nguyên vật liệu thô của môi trường thiên nhiên cho hoạt động kinh tế được gọi là “Kinh tế Tài nguyên
Thiên nhiên” (Natural Resource Economics)
q Mối liên kết (B): Nghiên cứu dòng chu chuyển các
chất thải từ hoạt động kinh tế và các tác động của chúng lên môi trường thiên nhiên được gọi là “Kinh
tế Môi trường” (Environmental Economics)
Trang 1616
TIẾP CẬN KINH TẾ VÀ TIẾP CẬN ĐẠO ĐỨC
■ Tiếp cận kinh tế khác với tiếp cận đạo đức đối với các vấn đề môi trường (ô nhiễm):
thiếu chuẩn mực đạo đức (gây ô nhiễm là một việc làm sai trái)
cách rẻ nhất họ giải quyết một vấn đề thực tiễn
• Vấn đề thực tiễn ở đây là vứt bỏ chất thải sau quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng
Trang 1717
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
và tiêu dùng Chất thải sản xuất (production
residuals) là nguyên liệu và năng lượng còn lại sau khi
sản phẩm được sản xuất Chất thải tiêu dùng
(consumption residuals) là tất cả những gì còn lại sau
khi người tiêu dùng kết thúc việc sử dụng sản phẩm
xuất hoặc tiêu dùng thải vào môi trường (trực tiếp hoặc đã qua xử lý)
quality): số lượng chất ô nhiễm trong môi trường, chẳng
hạn mật độ khí SO2 trong không khí ở một thành phố
Trang 1818
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
thái của môi trường tự nhiên (bao hàm cả chất lượng môi trường xung quanh, chất lượng cảnh quan và chất lượng thẩm mỹ của môi trường)
toàn bộ chất thải sản xuất hoặc tiêu dùng trong sản xuất hoặc tiêu dùng
lượng hay một hành động khi đưa vào môi trường tự nhiên sẽ làm giảm chất lượng môi trường xung quanh Chất ô nhiễm không chỉ ở dạng truyền thống như dầu tràn
ra biển mà còn bao gồm cả các hoạt động như xây dựng các tòa nhà gây “ô nhiễm cảnh quan”
Trang 1919
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
trường hoặc khi chất lượng môi trường xung quanh đủ xấu để gây ra các thiệt hại
của ô nhiễm môi trường tác động lên con người (sức khỏe, cảnh quan) và các yếu tố của hệ sinh thái (mối liên kết sinh thái, tuyệt chủng các loài)
Trang 2020
MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
■ Mô hình cân bằng vật chất: minh họa mối
quan hệ giữa hoạt động kinh tế và môi trường
■ Hai định luật về nhiệt động lực học:
■ Định luật nhiệt động lực học thứ nhất: vật chất và
năng lượng không thể tự tạo ra hoặc không thể mất
đi
■ Định luật nhiệt động lực học thứ hai: khả năng
chuyển đổi vật chất và năng lượng của môi trường là
có giới hạn
Trang 21MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
21
Trang 22MÔ HÌNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
Trang 23Phát thải, chất lượng môi trường xung quanh và
thiệt hại môi trường
23
Trang 2424
CÁC KHUYẾN KHÍCH
■ Khuyến khích (incentive): là những gì hấp dẫn con người và hướng họ thay đổi hành vi theo một cách nhất định
■ Khuyến khích kinh tế (economic incentive): là những gì
liên quan đến kinh tế hướng nỗ lực của con người vào sản xuất và tiêu dùng theo những định hướng nhất định
■ Nếu các công ty sản xuất mà không phải chi trả chi phí môi trường, ô nhiễm sẽ là điều tất yếu
■ Động cơ lợi nhuận không nhất thiết dẫn tới ô nhiễm, chẳng hạn khi các cá nhân thải rác ra môi trường họ không nghĩ đến lợi nhuận hay thua lỗ
Trang 2525
CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
We help to meet the world’s growing energy needs in
economically, environmentally and socially responsible
ways
Through partnerships with environmental experts and by
using new technologies we are finding ways to help reduce the impact of our operations on the environment
(source: www.shell.com)
Trang 2626
CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
Nike is using innovation and design to help create a better world by minimizing our global environmental footprint,
supporting positive climate change action and legislation
and creating sustainable product innovation
At its core, it’s about reducing or eliminating toxics and
waste, increasing the use of environmentally preferred
materials and using Nike’s innovation to create a future with more sustainable products
(source: www.nikebiz.com)
Trang 2727
CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
We commit ourselves to environmentally sustainable
business practices At all stages of the product life cycle we strive to use natural resources efficiently, favour the use of
sustainably-managed renewable resources, and target zero waste
(source: www.nestle.com)
Trang 2828
CÁC CÔNG TY QUỐC TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
BP researches, develops and applies
technology and innovative solutions to
help reduce the environmental impact of
energy production
Our approach to sustainability covers
issues relating to governance and risk
management, safety, the environment,
the energy future and our local and
global socio-economic impact
(source: www.bp.com)
Công ty BP chi trả bao nhiêu cho vụ tràn dầu ở Vịnh?
“Vụ tràn dầu gây thiệt hại hàng
tỉ đô la cho BP, vào khoảng từ 10-15 tỉ đô la” (5-7% doanh thu)
(Source: DailyFinance:
Trang 29• Kết quả:
Các gia đình ở đây mua xe mới (biển số khác) để đi trong thành phố
Trang 3030
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LỢI ÍCH (CBA)
■ Là công cụ chính để phân tích chính sách đối với vấn đề môi trường
• Xác định vấn đề
• Tính toán lợi ích và so sánh với tổng chi phí
• Những vấn đề cần quan tâm:
Làm thế nào để tính toán được lợi ích và chi phí?
Bao gồm các đối tượng nào?
Chiết khấu là bao nhiêu?
Trong khoảng thời gian bao nhiêu?
Trang 3131
Trang 3232
CÁC DẠNG CHẤT GÂY Ô NHIỄM
■ Chất ô nhiễm không tích tụ (Non-cumulative pollutant): tiếng ồn
■ Chất ô nhiễm tích tu (cumulative pollutant)̣: chất thải phóng xạ, nhựa, dioxin
■ Chất ô nhiễm cục bộ, vùng và toàn cầu
■ Nguồn ô nhiễm điểm (point-source pollutant): khói từ hút thuốc
lá, nhà máy
■ Nguồn ô nhiễm phân tán (non-point-source pollutant): các hóa chất từ nông nghiệp
■ Sự phát thải liên tục và gián đoạn (Continuous vs episodic
emissions): phát thải CO2 từ các nhà máy điện hay tràn dầu
Trang 3333
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm nước ở các sông chảy qua nhiều quốc gia
Nóng lên toàn cầu Phá hủy tầng ozone Phát thải khí CO2
Tài nguyên sở hữu bởi nhiều quốc gia Tài nguyên được khai thác tự do
Trang 3410 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU ĐƯỢC QUAN TÂM NHẤT HIỆN HAY
1 Gia tăng dân số
2 Biến đổi khí hậu
3 Mất đa dạng sinh học
4 Tác động đến chu kỳ chuyển hóa Nitơ và Cacbon
5 Thiếu nước ngọt
6 Acid hóa đại dương
7 Ô nhiễm môi trường (đất, nước và không khí)
8 Phá hủy tâng Ozone
9 Đánh bắt cá quá mức cho phép
10 Chặt phá rừng
Trang 351 GIA TĂNG DÂN SỐ TOÀN CẦU
Trang 362 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
• Đại đa số các nhà khoa học khí hậu, tin rằng các hoạt
động của con người đang ảnh hưởng đến khí hậu và các điểm tới hạn đã đến
• Nói cách khác, nó là quá muộn để hồi phục lại những tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường
• Ở giai đoạn này điều tốt nhất chúng ta có thể làm là điều chỉnh các tác động thêm vào môi trường bằng cách phát triển các phương pháp sản xuất năng lượng thân thiện hơn với môi trường hơn thông qua giảm bớt sử dụng
nhiên liệu hóa thạch
Trang 373 MẤT ĐA DẠNG SINH HỌC
Trang 384 TÁC ĐỘNG ĐẾN CHU KỲ CHUYỂN HÓA NITO VÀ CACBON
Trang 395 THIẾU NƯỚC NGỌT
Trang 406 ACID HÓA ĐẠI DƯƠNG
Trang 417 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Trang 428 PHÁ HỦY TẦNG OZONE