1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuần 13. Bông hoa Niềm Vui

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 58,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con.( TL được các CH trong SGK).. * Trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, tặng quà.[r]

Trang 1

TUẦN THỨ 13

Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2016

Tập đọc:

Tiết 37+38: BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời các nhân vật trong bài

* Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện (TL được các câu hỏi trong SGK)

- Trẻ em có quyền được có cha mẹ

- Quyền nhận được sự thông cảm , yêu quý của các thầy cô giáo

- Bổn phận của ác em phải hiếu thảo với cha mẹ, tôn trọng quy định chung của nhà trường

*KNS: Thể hiện sự cảm thông Tự nhận thức về bản thân Tìm kiếm sự hỗ trợ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK , Tranh, ảnh bông cúc đại đoá hoặc hoa thật

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1:

A

KIỂM TRA BÀI CŨ

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Mẹ - 2 HS đọc

- Người mẹ được so sánh với hình ảnh

nào ?

- Gió và những ngôi sao "thức" trên bầu trời đêm

- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ

như thế nào ?

- Nỗi vất vả và tình thương bao la của người mẹ dành cho con

B BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc.

2.1 GV đọc mẫu toàn bài

2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

- HS nghe

a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- GV HD HS đọc đúng các từ ngữ: - Sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, hai

bông nữa, dịu cơn đau

b Đọc từng đoạn trước lớp: - HS đọc tiếp nối từng đoạn trong bài,

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ hơi

một số câu Kết hợp giải nghĩa từ

+ Lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn

GV giải nghĩa thêm các từ: + Cúc đại đoá: Loại cúc hoa to gần bằng

cái bát (chén) ăn cơm

+ Sáng tinh mơ: Sáng sớm, nhìn mọi

vật còn chưa rõ hẳn

+ Dịu cơn đau: Giảm cơn đau, thấy dễ chịu hơn

+ Trái tim nhân hậu: Tốt bụng, biết yêu thương con người

c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 4

d Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng

đoạn, cả bài

e Cả lớp đọc đồng thanh: - HS đọc đồng thanh đoạn1, 2

Tiết 2:

Trang 2

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn

hoa để làm gì?

- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố

- 1HS đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm

- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông

hoa Niềm Vui

- Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn

- 1HS đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm

- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô

giáo nói thế nào?

- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em

- HS đọc thầm toàn bài

- Theo em, bạn Chi có những đức tính

gì đáng quý?

- Trẻ em có quyền được có cha mẹ

- Quyền nhận được sự thông cảm, yêu

quý của các thầy cô giáo

- Bổn phận của ác em phải hiếu thảo với

cha mẹ, tôn trọng quy định chung của

nhà trường

4 Luyện đọc lại:

+ Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà

- Đọc phân vai (Người dẫn chuyện, Chi, cô giáo)

- HS tự phân vai thi đọc toàn chuyện

5 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét về các nhân vật (Chi, cô

giáo, bố của Chi)

- Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quy chung, thật thà Cô giáo thông cảm với HS Biết khuyến khích HS làm việc tốt

- GV nhận xét tiết học Nhắc HS về

nhà đọc kĩ câu chuyện chuẩn bị cho

giờ kể chuyện

Bố rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trường

Toán:

Tiết 61: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 - 8

I MỤC TIÊU:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng14 - 8, lập được bảng 14 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8

*BT cần làm: 1(cột 1, 2), 2(3 phép tính đầu), 3a,b, 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK ,1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp làm bảng con

- GV nhận xét, chữa bài

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu phép trừ: 14- 8

Bước 1: Nêu vấn đề

Trang 3

Đưa ra bài toán: Có 14 que tính bớt đi 8

que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

- HS thực hiện phân tích đề

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta

phải làm gì ?

- Thực hiện phép tính trừ 14 - 8

- Viết 14 - 8

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS lấy 14 que tính suy nghĩ

và tìm cách bớt 8 que tính

- Thao tác trên que tính

- Còn bao nhiêu que tính ? - Tìm 6 que tính

- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình? - Đầu tiên bớt 4 que tính rời Để bớt được

4 que tính nữa tháo 1 bó thành 10 que tính rời Bớt 4 que còn lại 6 que

- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn

mấy que tính ?

- Còn 6 que tính

- Vậy 14 trừ 8 bằng mấy ? - 14 trừ 8 bằng 6

- Viết lên bảng: 14 - 8 = 6

Bước 3: Đặt tính và thực hiện tính. - 1 HS đặt tính và tính

_14 8 6

- Cho nhiều HS nhắc lại cách trừ - HS nêu cách trừ

*Lập bảng công thức: 14 trừ đi một số

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả các phép trừ trong phần bài

học

- HS thao tác trên que tính, tìm và nêu kết quả

14 - 7 = 7

- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các

công thức 14 trừ đi một số

3 Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS thi truyền điện phần a; phần

b HS nêu miệng

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thi truyền điện phần a; phần b HS nêu miệng

GV tổng kết cuộc thi

a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14

5 + 9 = 14 6 + 8 = 14

1 4- 9 = 5 14 - 8 = 6

14 - 5 = 9 14 - 6 = 8 b) 14 - 4 - 2 = 8 14 - 4 - 5 = 5

16 - 6 = 8 14 - 9 = 5

- Yêu cầu HS so sánh 4 + 2 và 6 +Ta có: 4 + 2 = 6

Yêu cầu HS so sánh 14 4 2 và 14

-6

- Có cùng kết quả là 8

KL: Vì 4 + 2 = 6 nên

14 - 4 - 2 bằng 14 - 6

Bài 2:

- Gọi 1số HS lên bảng làm bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- 1số HS lên bảng làm bài

Trang 4

- GV nhận xét, chữa bài.

- Cho HS làm vào bảng con - HS làm vào bảng con

- GV HD HS làm bài vào vở

Tóm tắt

Có : 14 quạt điện

Đã bán: 6 quạt điện

Còn lại: quạt điện?

Thu Nhận xét 1 số em Gọi 1 em chữa

trên bảng

Bài giải:

Cửa hàng còn lại số quạt điện là:

14 - 6 = 8 (quạt điện) Đáp số: 8 quạt điện

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học HD HS chuẩn

bị bài: 34 - 8

Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016

Toán:

Tiết 62: 34 - 8.

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 34 - 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của 1 tổng, tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

*BT cần làm: 1(cột 1, 2, 3), 3, 4a.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK ,3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp làm bảng con

_14 _14

- Đọc bảng các công thức 14 trừ đi

một số

- 3 HS nêu

- GV nhận xét chữa bài

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Giới thiệu phép trừ 34 - 8:

Bước 1: Nêu vấn đề

Có 34 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi

còn bao nhiêu que tính ?

- HS nghe phân tích đề toán

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta

phải làm thế nào ?

- Thực hiện phép trừ 34 - 8

- Viết phép tính lên bảng 34 - 8

Bước 2: Tìm kết quả.

- Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính

và 4 que tính rời tìm cách bớt đi 8 que

- Thao tác trên que tính

Trang 5

Chính tả: (Tập chép):

Tiết 25: BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật

- Làm được BT2 BT3(a/b)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK ,Bảng phụ viết bài tập chép

- Viết sẵn bài tập 2(trang 106)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

khuya

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:

- 2 HS đọc lại đoạn chép

- Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa

nữa cho ai ? Vì sao ?

- Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chi thành một cô bé hiếu thảo

- Bài chính tả có mấy câu ? - Có 4 câu

- Những chữ nào trong bài chính tả

được viết hoa

- Chữ đầu câu, tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa

*Viết từ khó

- GV đọc cho HS viết bảng con - HS viết bảng con

Trái tim, dạy dỗ, Chi

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

2.2 HS chép bài vào vở: - HS nhìn bảng, viết bài HS viết

xong

tự soát lỗi ghi ra lề vở

2.3 Nhận xét ,chữa bài:

- GV nhận xét

3 Hướng dần làm bài tập:

Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê

hoặc yê đúng nghĩa a, b, c đã cho

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm vào vở:

Các từ: yếu, kiến, khuyên

- GV và HS nhận xét chữa bài

Bài 3: a (Lựa chọn)

- GV HD HS làm bài HS nêu ý kiến: VD: Cuộn chỉ bị rối /

bố rất ghét nói dối

- Mẹ lấy rạ đun bếp / Bé Lan dạ một tiếng rõ to

- GV nhận xét, chữa bài

C CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS về nhà viết lại cho đúng

những chữ viết sai

_

Trang 6

Kể chuyện:

Tiết 13: BÔNG HOA NIỀM VUI

I MỤC TIÊU:

- Biết kể đoạn đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách, theo trình tự n và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)

- Dựa vào tranh kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2, 3) (BT2); kể lại đoạn cuối câu chuyện (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK , Tranh minh hoạ trong SGK

- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kể lại chuyện: Sự tích cây vú sữa - 2 HS tiếp nối nhau kể

- GV và HS nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách:

- Kể bằng lời của mình nghĩa là như

thế nào ?

- Hướng dẫn HS tập kể theo cách

(đúng trình tự câu chuyện)

- 1 HS kể từ: Mới sớm tinh mơ - dịu cơn đau

- Gọi HS nhận xét bạn kể - HS nhận xét về nội dung, cách kể

- Bạn nào còn cách kể khác không ? - HS kể theo cách của

mình Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? - Vì bố của Chi đang ốm nặng

- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn

từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn

cảnh của Chi trước khi vào vườn ?

- 2 đến 3 HS kể

*VD: Bố của Chi bị ốm nằm ở bệnh

viện đã lâu Chi thương bố lắm Em muốn đem tặng 1 bông hoa niềm vui

để bố dịu cơn đau Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của nhà trường

- GV nhận xét, sửa từng câu

2.2 Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3

bằng lời của mình.

- Yêu cầu HS quan sát tranh nêu lại ý

chính được diễn tả từng tranh

- HS quan sát

- Tranh 1 vẽ cảnh gì ? - Chi vào vườn hoa của nhà trường để

hái bông hoa Niềm Vui

- GV và HS nhận xét, góp ý

2.3 Kể đoạn cuối của chuyện theo

mong muốn tưởng tượng: - Nhiều HS tiếp nối nhau kể

*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi

bệnh, ra viện được một ngày, bố đã cùng Chi đến trường cảm ơn cô giáo

Hai bố con mang theo một khóm hoa

Trang 7

cúc đại đoá Bố cảm động và nói với

cô giáo:

- Cảm ơn cô đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa rất quý trong vườn trường Nhờ bông hoa, quả là tôi đã chóng khỏi bệnh Gia đình tôi xin biếu nhà trường 1 khóm hoa cúc đại đoá

- GV và HS nhận xét từng HS kể

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV nhận xét, khen những HS kể hay

- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe

Ngày soạn: 26/11/2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016

Toán:

Tiết 63: 54 - 18.

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100; dạng 54 - 18

- Biết giải toán về ít hơn với các số có kèm theo đơn vị dm

- Biết vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh

* BT cần làm: 1a, 2a,b, 3, 4.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-SGK ,5 bó que tính và 18 que tính rời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- 2- 3 HS nêu bảng 14 trừ đi một số

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu phép trừ 54 - 18:

- GV nêu phép trừ: 54- 8

*Để biết 54 - 18 kết quả bằng bao nhiêu

cô mời một em nêu cách đặt tính

Bước 1 :

- HS nêu: Viết 54 trước sau đó viết

18 sao cho 8 thẳng cột với 4, 1 thẳng cột với 5, dấu trừ đặt giữa số bị trừ và

số trừ

- GV ghi bảng: _54

18 36

- Nêu tên gọi các thành phần trong phép

trừ ?

- HS nêu 54 gọi là số bị trừ, 18 gọi là

số trừ

- Đây là số có mấy chữ số trừ đi số có

mấy chữ số ?

- Là số có hai chữ số trừ số có hai chữ số

*Ta thấy hàng đơn vị của số bị trừ là 4

Vậy vận dụng vào bảng 14 trừ đi một số

Trang 8

đã học vào thực hiện phép tính.

Bước 2 : Nêu cách thực hiện tính. - Tính từ phải sang trái tức là tính từ

hàng đơn vị sang hàng chục

_54 + 4 không trừ được 8 lấy 14

trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1 + 1 thêm một bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3

18 36

- GV cho HS nhắc lại cách tính - Nhiều HS nhắc lại

3 Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS làm bảng con và bảng lớp

- GV và HS nhận xét

- 1 HS yêu cầu

- HS làm bảng con và bảng lớp

48 7 45 49 16

Bài 2:

- Cho HS làm bảng con (theo nhóm)

- GV và HS nhận xét, chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bảng con(theo nhóm)

Tóm tắt:

Vải xanh : 34 dm

Vải tím ngắn hơn: 15 dm

Vải tím : -dm ?

Bài giải:

Mảnh vải tím dài là:

34 - 15 = 19 (dm)

Đáp số: 19 dm

- GV vẽ mẫu lên bảng

- Mẫu vẽ gì ?

- HS quan sát

- Hình tam giác

- Muốn vẽ được hình tam giác ta phải

nối mấy điểm với nhau

- Ba điểm chính là ba đỉnh của hình

tam giác

- Nối 3 điểm

- 2 HS lên bảng thi vẽ nhanh

- GV và HS nhận xét

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS

chuẩn bị bài: Luyện tập

Tập đọc:

Tiết 39: QUÀ CỦA BỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn có nhiều dấu câu

- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng ,vui, hồn nhiên

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con.( TL được các CH trong SGK)

*Trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, tặng quà

- Bổn phận của các em phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ và bảo vệ môi trường.

Trang 9

II ĐỒ DÙNG - DẠY HỌC:

- SGK , Tranh minh hoạ bài đọc (SGK- trang 107)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Đọc bài: Bông hoa Niềm Vui - 1 HS đọc đoạn 1

- Mới sớm tinh mơ Chi đã vào vườn

hoa để làm gì ?

- Tìm bông hoa Niềm Vui để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố

- 1 HS đọc đoạn 2

- Vì sao Chi không dám tự ý hái bông

hoa Niềm Vui ?

- Theo nội quy của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn

- GV nhận xét

B BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

Giọng nhẹ nhàng,vui hồn

nhiên HS nghe

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

- GV uốn nắn cách đọc của HS - HS luyện đọc từ khó: lần

nào,-b Đọc từng đoạn trước lớp:

- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 2 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu-thao láo Đoạn 2: Còn lại

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng,

nhấn giọng ở một số câu

Giảng thêm các từ:

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp

- Mắt thao láo:

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

- GV theo dõi các nhóm đọc

-Mắt mở to, tròn xoe

- HS đọc theo nhóm 2

d Thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện các nhóm thi đọc

- GV và HS nhận xét các nhóm đọc

3 Tìm hiểu bài:

* Để biết quà của bố đi câu về có

những gì ? Cô mời một em đọc đoạn

1

- 1 HS đọc đoạn 1

- Quà của bố đi câu về có những gì ?

- Vì sao có thể gọi đó là một thế giới

dưới nước ?

- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen xanh, cấp sộp, cá chuối

- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống ở dưới nước

- Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toả hương

- Thơm lừng là thơm như thế nào ? - Hương thơm toả mạnh ai cũng nhận ra

- Khi mở thúng câu ra những con cá

xộp, cá chuối mắt mở như thế nào ? - Thao láo

- Mắt mở thao láo là mở như thế nào ? - Mắt mở to, tròn xoe

- Vì sao có thể gọi đó là "một thế giới - Vì quà gồm rất nhiều con vật và cây cối ở

Trang 10

nước" ? dưới nước.

* Bố đi câu về cũng có quà, bố đi cắt

tóc về thì có những quà gì ? Cô mời

- Quà của bố đi cắt tóc về có những

gì ?

- Con xập xành, con muỗm, những con dế đực cánh xoăn

- Vì sao có thể gọi đó là "một thế giới

mặt đất" ?

- Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất

*Những món quà của bố rất giản dị,

hai anh em có thích không ? Cô mời

- Những từ nào, câu nào cho thấy các

em rất thích món quà của bố ?

- (Hấp dẫn) nhất là - Quà của bố làm anh em tôi giàu quá

- Vì sao quà của bố giản dị đơn sơ mà

các con lại cảm thấy giàu quá

- Liên hệ việc bảo vệ môi trường sống

- Trẻ em có quyền được cha mẹ yêu

thương, tặng quà

- Bổn phận của các em phải ngoan

ngoãn, nghe lời cha mẹ

4 Luyện đọc lại:

- Vì bố mang về những con vật mà trẻ con rất thích/Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố

- Cho HS thi đọc lại một đoạn hoặc cả

bài

- HS thi đọc

C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Nội dung bài nói gì ? - Tình cảm yêu thương của người bố qua

những món quà đơn sơ dành cho con

- GV nhận xét tiết học Nhắc HS - Về

nhà tìm đọc truyện: Tuổi thơ im lặng

Chuẩn bị bài: Câu chuyện bó đũa

Tự nhiên và xã hội Tiết 13 : GIỮ SẠCH MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH NHÀ Ở

I Mục tiêu

–Nêu được một số việc cần làm để

giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi

–Biết tham gia làm vệ sinh môi

trường xung quanh nơi ở

–Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

-Kỹ năng ra quyết định : nên và không nên làm gì để giữ sạch môi trưởng xung quanh nhà ở

-Kỹ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi làm ảnh hưởng đến môi trường,

- Kỹ năng hợp tác: hợp tác với mọi người than gia làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

- Có trách nhiệm thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

III.

PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- Các hình vẽ trong SGK, phiếu bài tập, phần thưởng, các câu hỏi.

Ngày đăng: 11/03/2021, 15:46

w