1.. trả lời câu hỏi. - HS khác nhận xét bạn. - HS nhắc lại tên bài. 4 HS nêu kết quả, HS khác nhận xét.. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử h[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
(Tuần 14 - Thực hiện từ ngày: 05/12/2016 09/12/2016)
Tập trung toàn trường
Người liên lạc nhỏ Người liên lạc nhỏ
Luyện tậpQuan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Nghe - viết: Người liên lạc nhỏ
Nghe - viết: Nhớ Việt Bắc
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
Nghe kể: Tôi cũng như bác Giới thiệu hoạt động
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tt) Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống (t.2)
Sinh hoạt lớp tuần 14
(Gv chuyên) (Gv chuyên)
K
Trang 2TUẦN 14
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2016
Tiết 1: Chào cờ tuần 14
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài "Cửa Tùng"
- Nêu nội dung bài văn vừa đọc?
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
và chỉ trên bản đồ để giới thiệu hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện
- Yêu cầu HS nói những điều mình biết
về anh Kim Đồng
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp
GV theo dõi sửa sai
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc
đoạn văn với giọng thích hợp
- Kết hợp giải thích các từ: Kim Đồng,
ông Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh
- Y/cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- HS hát
3 HS đọc bài - trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi
- HS biểu dương bạn (vỗ tay)
- HS nhắc lại tên bài
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau đọc từng
- HS quan sát tranh minh họa và bản
đồ, theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- HS nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A
4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- HS đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe để hiểu về các từ ngữ mới trong bài
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 3- Y/c cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
HĐ3: - Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc
thầm theo và trả lời câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
3 HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả
lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:
+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và
dũng cảm của anh Kim Đồng khi gặp
địch?
-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim
Đồng khiến bọn giặc không hề nghi
ngờ nên đã cho hai bác cháu đi qua
HĐ4: - Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3
- Gọi lần lượt mỗi nhóm 3 HS thi đọc
đoạn 3 theo cách phân vai
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
Kể chuyện
+ GV nêu yêu cầu: - Hãy dựa vào 4
tranh minh họa, kể lại toàn bộ câu
chuyện:
"Người liên lạc nhỏ"
+ Hướng dẫn HS kể truyện theo tranh:
- Cho quan sát 4 tranh minh họa
- Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo
tranh
- Yêu cầu từng cặp HS tập kể
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn
của câu chuyện trước lớp
- Yêu cầu 1 HS kể lại cả câu chuyện
- GV nhận xét tuyên dương HS kể hay
- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu
+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau
3 HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4
+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời
rất nhanh: - Đón thầy mo về cúng
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké
đi tiếp: - Già ơi! Ta đi thôi!
- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa
1 HS khá nhìn tranh minh họa kể mẫuđoạn 1 câu chuyện
1 HS khá kể lại cả câu chuyện
- Lớp theo dõi, bình chọn HS kể hay
Trang 44 Củng cố:
- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim
Đồng là một thiếu niên như thế nào?
vệ cán bộ CM
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm
- HS về nhà tập kể lại câu chuyện
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm phép tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập
- GDHS yêu thích học toán
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ loại nhỏ
III Hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g
1 HS nêu yêu cầu BT, giải thích mẫu
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg
- HS nhận xét sửa sai (nếu có)
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- HS đổi vở KT chéo bài nhau
- HS nhận xét sửa sai (nếu có)
Trang 51 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Phân tích bài toán
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở
Giải:
Đổi 1 kg = 1000g
Số đường còn lại là :
1000 – 400 = 600 (g )Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giêng
- Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giêng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- GDHS hiểu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
*KNS:
- Lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đõ hàng xóm những việc vừa sức
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS hát
Trang 63 Bài mới: - GTB:
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
HĐ 1: Phân tích truyện "Chị Thủy của em"
- GV kể chuyện "Chị Thủy của em"
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy?
+ Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận về nội dung 1
tranh và đặt tên cho tranh
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- KL: Các việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh 1, 3 và 4 là quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm láng giềng Còn ở tranh 2 là làm ồn
ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng
HĐ 3: Bày tỏ ý kiến.
- Gọi HS nêu Yêu cầu BT3 - VBT
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, bày tỏ
thái độ của mình đối với các quan niệm có
liên quan đến bài học
- Giải thích về ý nghĩa các câu tục ngữ
- Mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- KL: Các ý: a, c, d là đúng; ý b là sai.
4 Cũng cố:
- Thực hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng bằng những việc làm phù hợp
- HS nhắc lại tên bài
- Quan sát tranh và nghe kể chuyện
+ Có chị Thủy, bé Viên.
+ Vì mẹ đi vắng
+ Làm chong chóng, Thủy giả làm cô giáo dạy cho Viên học + Vì Thủy đã giúp đỡ trông giữ
bé Viên.
+ Cần phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
+ Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần
sự cảm thông, giúp đỡ của những người xung quanh.
- Thảo luận theo nhóm
- Đặt tên cho tranh
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung
2 HS nêu yêu cầu BT3
- Thảo luận nhóm và làm BT
- HS lắng nghe
- Đại diện từng nhóm bày tỏ ý kiến của nhóm mình đối với các quan niệm liên quan đến bài học Các nhóm khác nhận xét bổsung
- HS lắng nghe tiếp thu
Trang 7với khả năng
- GV nhận xét đánh giá tiết học
5 Dặn dò:
- Dăn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
mới cho tiết sau
- HS lắng nghe tiếp thu
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay / ây (BT2)
- Làm đúng BT3 a/b
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết giữ vở sạch
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ BT1
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết vào bảng
con: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ
- Yêu cầu 2 HS đọc lại bài văn
+ Trong đoạn văn vừa đọc có những
tên riêng nào?
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết như thế
nào?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và
viết các tiếng khó vào bảng con: chờ
+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!"
- là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng + Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng.
- Lớp nêu 1 số tiếng khó và viết vào
Trang 8sẵn, nhanh nhẹn, lững thững
- Đọc cho HS viết vào vở
- Đọc lại để HS dò bài, soát lỗi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu làm vào vỡ theo nhóm
- Y/c mỗi nhóm cử 3 HS thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi vài HS đọc lại đoạn văn đã điền
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS lắng nghe
Bài 2:
1 HS nêu yêu cầu bài tập
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vàoVBT
- HS bình chọn bạn làm đúng, nhanh và
sửa bài vào VBT: Cây sậy, chày giã
gạo; dạy học, ngủ dậy; số bảy, đòn
3-4 HS đọc lại kết quả trên bảng
- Lời giải đúng bài 3b: Tìm nước, dìm
chết, chim gáy, thoát hiểm
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
2 HS nhắc lại các y/c khi viết ch tả
- HS lắng nghe tiếp thu
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9trả lời câu hỏi.
(ĐDDH) yêu cầu HS chuyển từ phép
nhân sang phép chia 9:
- Yêu cầu các em tự lập vào vở, sau đó
vài HS nêu
- Cho HS học thuộc bảng chia 9
- Yêu cầu HS tự học lòng theo cặp,
nhóm, cá nhân
HĐ 2: - Thực hành.
Bài 1: - Tính nhẩm
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia tính
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, thực hiện
phép nhân rồi suy ra phép chia tương
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở, thực hiện phép nhân rồi suy ra phép chia tương ứng và nêu kết quả
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9
Trang 10.- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở
- Yêu cầu HS nhận xét điểm giống và
khác nhau của bài 3 và bài 4
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Giải:
Số túi gạo có tất cả là :
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số: 5 túi gạo.
- HS nhận xét điểm giống và khác nhau
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có)
2 HS đọc thuộc bảng chia 9 trước lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS về nhà học bảng chia 9 và xem lại các bài tập đã làm
Tiết 3: Âm nhạc (GV chuyên)
Tiết 4: Tự nhiên xã hội:
TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I Mục tiêu:
- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương
- Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương
- GDHS có ý thức gắn bó yêu quê hương
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình liên quan bài học (trang 52, 53, 54 và 55 SGK),
- Tranh ảnh về một số cơ quan của tỉnh
- Phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy học:
- HS nhắc lại tên bài
- Quan sát, thảo luận.
Trang 11- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu HS
quan sát các hình trong SGK trang 52, 53,
54 và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các
hình?
- Các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên
một vài cơ quan
- GV nhận xét đánh giá
HĐ2: - Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn
đang sinh sống.
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Quan
sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang
sống
- GV phát cho mỗi nhóm các phiếu học tập
- GV yêu cầu HS điền vào phiếu học tập đó
* Phiếu học tập.
- Em hãy nối các cơ quan - công sở với
chức năng nhiệm vụ tương ứng
1 Trụ sở UBND a) Truyền phát thông tin
cho ND
2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải trí
3 Công viên c) Khám chữa bệnh cho
nhân dân
4 Trường học d) Trao đổi buôn bán
hàng hóa
5 Đài phát thanh e) Nơi học tập của HS
6 Chợ g) Điều khiển HĐ của
tỉnh TP
HĐ3: - Vẽ tranh.
- GV gợi ý cách thể hiện những nét chính về
những cơ quan hành chính, văn hóa,
khuyến khích trí tưởng tượng của HS
- GV yêu cầu HS tiến hành vẽ tranh
- Dán tất cả tranh vẽ lên tường, gọi 1 số HS
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS từng nhóm thảo luận và trả lờicác câu hỏi
- Đại diện từng nhóm lên trả lời
- HS nhận xét
- Luyện tập, thực hành.
- Nói về một danh lam, di tích lịch
sử hay đặc sản của địa phương
3 Công viên: Vui chơi, giải trí
4 Trường học: Nơi học tập của HS
5 Đài phát thanh: Truyền phát thông tin cho ND
6.Chợ: Trao đổi buôn bán hàng hóa
Trang 12Tiết 5: Giáo dục Kĩ năng sống
CÙNG HỌC CÙNG CHƠI (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Hiểu tầm quan trọng của việc cùng học, cùng chơi
- Biết cùng học, cùng chơi, tham gia tích cực các hoạt động của trường
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập, Vở thực hành kỹ năng sống, bảng phụ, tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy học:
- Câu truyện về Trường
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và TLCH
+ Tại sao Trường không hoàn thành bài
Trang 13- Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nón, chuốt.
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Ca ngợi đất nước và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trảlời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)
- GDHS yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bản đồ để chỉ cho HS biết 6 tỉnh thuộc chiến khu Việt Bắc
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: - Hát.
2 Bài cũ:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn của
truyện Người liên lạc nhỏ theo 4 tranh
của truyện
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: GTB: - Nhớ Việt Bắc.
HĐ 1: Luyện đọc:
- Đọc diễn cảm toàn bài
- H/dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi HS đọc 2
- Y/c HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và
- HS hát
4 HS thực hiện
- Đọc nối tiếp mỗi HS 1 khổ thơ
- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc
- Đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Lớp đọc thầm 2 dòng đầu của khổ
Trang 14- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ.
+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc?
- GV kết luận
HĐ 3: - Học thuộc lòng bài thơ:
- Gọi 1 HS đọc mẫu bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm từng câu với
giọng nhẹ nhàng tha thiết
- Tổ chức cho HS HTL 10 dòng thơ đầu
- Yêu cầu 3 HS thi đọc TL 10 dòng đầu
+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội
- Cả lớp đọc thầm bài
+ Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung”.
- HS cùng GV bình chọn bạn đọc hay nhất
+ Ca ngợi đất và con người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi.
- HS lắng nghe tiếp thu
- HS về nhà HTL bài thơ và chuẩn bịtốt bài mới
Tiết 2: Luyện từ và câu:
ÔN TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU "AI?", "THẾ NÀO?"
I Mục tiêu:
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định đước các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu TL câu hỏi: Ai (con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn những câu thơ ở BT1; 3 câu văn ở BT3
III Các hoạt động dạy học:
Trang 15Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi 1 HS đọc lại 6 dòng thơ trong bài:
Vẽ quê hương
- Hướng dẫn nắm được yêu cầu của bài:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
- Gọi 1 HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm
của sự vật trong đoạn thơ
- KL: Các từ xanh, xanh mát, xanh ngắt,
bát ngát là các từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng, trời mây, mùa thu
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi thảo luận theo nhóm
- Gọi 2 HS đại diện lên bảng điền vào
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
1 HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm
1 HS đọc lại 6 dòng thơ của bài Vẽ quê hương
- Cả lớp đọc thầm bài tập
+ Tre xanh , lúa xanh + xanh mát , xanh ngắt + Trời bát ngát , xanh ngắt.
1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
Tiếng suối trong tiếng hát
- HS nhận xét sửa bài (nếu sai)
Bài 3:
1 HS nêu yêu cầu BT3
- HS làm bài cá nhân vào VBT: gạch chân đúng vào các bộ phận các câu
trả lời câu hỏi Ai? (con gì, cái gì?)
và gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào ?