1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

SỬA CHỬA BẢO DƯỠNG MẠCH ĐIỆN TỬ CD - Nguồn: BCTECH

45 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế thì nhà thiết kế thường sử dụng cầu diode ( có thể mắc đơn lẻ hoặc được đóng gói trong hẳn một linh hiện 4 chân )để làm nhiệm vụ biến đổi điện xoay chiều thành điện áp mộ[r]

Trang 1

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ BR-VT

GIÁO TRÌNH

MÔ ĐUN: SỬA CHỮA, BẢO TRÌ MẠCH ĐIỆN TỬ NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆNTỬ CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG – TRUNG CẤP

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN ngày…….tháng….năm của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)

BÀ RỊA-VŨNG TÀU, NĂM 2020

Trang 2

2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh

thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

LỜI GIỚI THIỆU

Để thực hiện biên soạn giáo trình đào tạo nghề Điện tử công nghiệp ở trình độ Cao đẳng và trung cấp, giáo trình sửa chữa, bảo trì mạch điện tử là một trong những giáo trình môn học được biên soạn theo chương trình của Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR-VT Nội dung biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu, tích hợp kiến thức và kỹ năng

chặc chẽ nhau

Giáo trình cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến nội dung chương trình đào tạo và mục tiêu đào tạo có tính thực tiễn cao Nội dung giáo trình được biên soạn với

lượng thời gian đào tạo 75 giờ gồm có:

Bài 1: Bộ nguồn tuyến tính

Bài 2: Bộ nguồn ổn áp xung

Bài 3: Mạch khuếch đại công suất

Bài 4: Mạch Driver công suất

Bài 5: Mạch inverter

BR-VT, ngày 10 tháng 07 năm 2020 Tham gia biên soạn

Trương Thiện Quân

Trang 3

3

Lời giới thiệu 2

Bài 1: Bộ nguồn tuyến tính 6

1 Định nghĩa 6

2 Nguyên lý hoạt động 7

2.1 Nguyên lí hoạt động của từng khối: 7

2.2 Hiệu suất hoạt động 10

2.3 Các đặc tính khác 11

2.4 Ưu điểm - Nhược điểm 12

3 Ứng dụng của nguồn tuyến tính 12

4 Khảo sát bộ nguồn ±35V 12

5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 13

Bài 2: Bộ nguồn ổn áp xung 14

1 Định nghĩa 14

2 Cấu tạo của một bộ nguồn xung 15

3 Nguyên lý hoạt động 18

4 Chức năng các linh kiện 18

4 Khảo sát bộ nguồn ổn áp xung ATX 20

4.1 Mạch chỉnh lưu: 20

4.2 Nguồn cấp vào: 21

4.3 Nguồn chính: 21

4.4 Ưu và nhược điểm của nguồn xung 22

5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 22

Bài 3: Mạch Khuếch Đại Công Suất 28

1 Nguyên lý hoạt động mạch khuếch đại công suất 28

2 Các mạch khuếch đại công suất 29

2.1 Mạch khuếch đại công suất chế độ A 29

2.2 Mạch khuếch đại công suất chế độ B 31

2.3 Mạch khuếch đại công suất chế độ C 34

3 Khảo sát mạch khuếch đại công suất 35

3.1 Mạch OCL 35

3.2 Mạch OTL 35

4 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 35

Bài 4: Mạch Driver Led 37

1 Định nghĩa: 37

1.1 LED Driver là gì? 37

1.2 Vai trò của led Driver đối với đèn led 37

2 Chọn driver led 37

2.1 LED driver dòng không đổi (constant current) 38

2.2 LED driver điện áp không đổi (constant voltage) 38

2.3 LED Driver sử dụng điện trở để hạ áp 39

2.4 Nguồn LED sử dụng IC 39

Trang 4

4

2.5 LED Driver Dimmable 39

3 Khảo sát mạch driver LED 40

3.1 Cấu tạo bộ nguồn đèn LED (LED Driver) 40

3.2 Nguyên lý hoạt động 41

4 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 42

Bài 5: Mạch Inverter 43

1 Sơ đồ mạch inverter 43

2 Mạch inverter 43

2.1 Mạch inverter 100w sử dụng CD4047 và IRF540 44

2.2 Mạch inverter 100w sử dụng CD4047 và 2N3055 44

4 Phân tích hư hỏng thường gặp và cách khắc phục 45

Trang 5

5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

Tên mô đun: Sửa chữa, bảo trì mạch điện tử

Mã mô đun: MĐ 17

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:

- Vị trí: - Vị trí: môn học được bố trí sau khi học xong các môn học mô đun sau: An toàn lao động, Kỹ thuật điện, Đo lường điện - điện tử, Kỹ thuật điện tử, Thiết kế và chế tạo mạch điện tử, Kỹ thuật xung - số, Kỹ thuật cảm biến, PLC…

- Tính chất: là môn học chuyên môn bắt buộc

- Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Giúp cho người học có khả năng sửa chữa, bảo trì các mạch điện tử dân dụng và công nghiệp

Mục tiêu của môn học/mô đun:

+ Phân tích được nguyên lý hoạt động của từng mạch điện, của từng thiết bị điện tử trong thiết kế và kiểm tra sửa chữa

+ Thiết kế được một số mạch điện thay thế hoặc mạch điện ứng dụng Đáp ứng được yêu cầu về công việc sửa chữa hay cải tiến chế độ làm việc của từng thiết bị điện tử công nghiệp

- Về kỹ năng:

+ Vận hành được các thiết bị điện, thiết bị điện tử

+Lắp đặt, kết nối các thiết bị điện tử

+ Bảo trì, sửa chữa được tất cả các thiết bị điện tử ứng với yêu cầu trong công việc

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

Người học có khả năng làm việc độc lập hoặc làm nhóm, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập và rèn luyện, có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc

Nội dung của mô đun:

Trang 6

– Vậy nguồn cấp ảnh hưởng gì đến mạch điện của bạn? Như các bạn đã biết mọi mạch điện tử đều hoạt động dựa trên các mức logIC 0,1 Các mức logIC này được quy định bởi các mức điện áp Ví dụ với mạch điện hoạt động ở điện áp 5V, logIC 0 được hiểu

là điện áp 0V-0.7V; logIC 1 được hiểu là điện áp từ 2V – 5V Để mạch điện hoạt động

ổn định thì điện áp cung cấp phải luôn được duy trì ổn định ở 5V để tránh bị nhiễu giữa các mức logIC

– Vai trò của nguồn cấp đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng đo lường Các loại cảm biến chỉ hoạt động đúng theo các đặc tính trong datasheet khi nguồn cấp cho chúng ổn định, và chính xác Lấy ví dụ cảm biến siêu âm HC-SR05, hoạt động dựa trên sóng siêu âm ở tần số 40KHz Chưa tính đến ảnh hưởng của chất lượng cảm biến (thạch anh 4MHz, PCB, Opamp…) nếu nguồn cấp không ổn định, tần số sóng siêu âm

sẽ không chính xác ở 40KHz dẫn đến kết quả đo khoảng cách bị sai lệch

– Một số ứng dụng khác lại không yêu cầu độ ổn định và chính xác nhưng lại đề cao khả năng kéo tải, yêu cầu nguồn công suất cao và nhỏ gọn… Phần tiếp theo của bài viết hướng dẫn các bạn phân biệt các loại nguồn cấp và sử dụng nó cho ứng dụng của mình

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

-Kiến thức:

+ Trình bày đúng các khối chức năng của nguồn tuyến tính công suất lớn

+ Phân tích đúng nguyên lý hoạt động

- Kỹ năng:

+ Chẩn đoán, kiểm tra, sửa chữa được những hư hỏng

+ Rèn luyện tính tích cực, chủ động, đảm bảo an toàn, tiết kiệm

Nội dung chính:

1 Định nghĩa

Trang 7

- Cấu trúc

Hình 1.2: cấu trúc một bộ nguồn tuyến tính

2 Nguyên lý hoạt động

2.1 Nguyên lí hoạt động của từng khối:

Biến áp : có nhiệm vụ biến đổi điện áp xoay chiều từ điện thế này sang điện thế khác

có cùng tần số , trong mạch nguồn tuyến tính thì nó làm nhiệm vụ hạ áp từ 220VAC xuống một mức điện áp xoay chiều nào đó tùy nhà thiết kế để cấp cho mạch chỉnh lưu

Hình 1.3: Cá loại biến áp sử dụng trong bộ nguồn tuyến tính

Khối chỉnh lưu : Chỉnh là nắn , lưu là dòng nên có thể hiểu chỉnh lưu là biến dòng

điện ( điện áp ) xoay chiều thành dòng điện ( điện áp ) một chiều để cấp cho mạch điện tử Trong thực tế khối này thường sử dụng diode đơn lẻ hoặc diode cầu để biến đổi điện áp Để tôi minh hoa cho các bạn dễ hiểu các mạch chỉnh lưu thường dùng trong thực tế

Chỉnh lưu nửa chu kì :

Trang 8

8

Hình 1.4: Sơ đồ mạch chỉnh lưu bán kỳ và dạng sóng ngõ ra

Chỉnh lưu toàn kì có điểm giữa

Hình 1.5: Sơ đồ mạch chỉnh lưu toàn kỳ có điểm giữavà dạng sóng ngõ ra

Chỉnh lưu toàn kì cho ra điện áp sau chỉnh lưu liên tục với diode DS1 và DS2 thay phiên nhau làm việc ,trong trường hợp các bạn muốn lấy điện áp âm thì chỉ việc mắc ngược lại giống với chỉnh lưu nửa chu kì đã xét ở phía trên

Chỉnh lưu toàn sóng sử dụng cầu diode :

Hình 1.6: Sơ đồ mạch chỉnh lưu cầu Trong thực tế kiểu sử dụng cầu diode này được dùng rất nhiều trong thực tế vì nó cho

ra toàn sóng nên cho hiệu suất cao ,sử dụng được trong những mạch điện áp cao và công suất lớn Cầu diode này có thể sử dụng 4 con diode đơn lẻ ghép với nhau hoặc sử dụng luôn 1 cầu diode dc tích hợp sẵn 4 con bên trong

Trang 9

9

Hình 1.7: Các loại cầu diode

Khối lọc nguồn : Khối này rất đơn giản là chỉ sử dụng một tụ hóa để lọc phẳng điện

áp một chiều để cấp cho tải Giá trị điện dung càng cao thì lọc càng phẳng, trong nhiều trường hợp muốn tăng giá trị điện dung thì các bạn có thể ghép song song 2 con

tụ

Hình 1.8: tụ điện

Khối ổn áp : Khối này có nhiệm vụ tạo điện áp cố định để cấp cho tải vì trong nhiều

trường hợp điện áp AC của chúng ta trong thực tế có thể biến đổi do đó dẫn đến mạc

bị biến đổi điện áp nếu không có mạch tạo điện áp cố định thì trong nhiều trường hợp

có thể gây hỏng tải đằng sau Trong thực tế người ta hay sử dụng IC ổn áp họ 78xx, 79xx để cấp điện áp cố định ra tải với xx thể hiện số điện áp Sơ đồ mạch điện cơ bản

Hình 1.9: Sơ đồ mạch ổn áp 5V

Trang 10

Cách tính toán trên mạch nguồn này

-Dòng điện Iz đi qua zener tối đa: Izmax=Pz/ Vz Với Pz là công suất của diode, Vz là

điện áp ổn áp của diode

-Chọn điện trở hạn dòng Rs nhỏ nhất: Rsmin= (Vin-Vz)/Izmax

2.2 Hiệu suất hoạt động

– Dòng I(v) càng lớn thì IC nguồn tuyến tính tỏa nhiệt càng mạnh, tiêu tốn rất nhiều

năng lượng và cần miếng tản nhiệt rất lớn

Ví dụ LM7805 Với điện áp vào 12V, điện áp ra 5V Hiệu suất của LM7805 tính như

sau:

– Thay số ta có, hiệu suất của LM7805 chỉ là 5/12=41.66% Điện áp đầu vào càng lớn

thì hiệu suất càng tệ Biểu đồ dưới đây mô tả liên hệ giữa tỉ lệ điện áp vào/ra với hiệu

suất của các IC nguồn tuyến tính:

Trang 11

(phần Voltage controlled) Q1 có 2 điều kiện mở là điện áp VBE =0.35V và nhiệt độ

vượt ngưỡng 160 độ Khi nhiệt độ của transistor vượt quá 160 độ, Q1 sẽ mở thông, kéo toàn bộ dòng vào nó Lúc này dòng ở tải hạ xuống, năng lượng hao phí trên transistor (do tỏa nhiệt) không còn, nhiệt độ transistor sẽ giảm dần Khi nhiệt độ đã xuống dưới ngưỡng 160 độ, Q1 sẽ đóng lại

– Lưu ý khi sử dụng các IC nguồn tuyến tính, nếu điện áp đầu vào lớn hơn nhiều so với điện áp đầu ra và đầu ra cần dòng hoạt động lớn thì bạn cần miếng tản nhiệt đủ lớn Nên bố trí IC riêng 1 góc trên PCB của bạn để tránh ảnh hưởng các linh kiện khác Ví dụ hình ảnh bên dưới là miếng tản nhiệt sử dụng cho 7812, với đầu vào cỡ 24VDC và đầu ra sử dụng dòng tới 1A

Trang 12

12

Hình 1.14: Board mạch có gắn tản nhiệt cho IC – Ta cần bố trí IC nguồn ở riêng 1 góc của PCB và cần miếng tản nhiệt rất lớn như trên để đảm bảo mạch hoạt động bình thường Nguồn tuyến tính rất cồng kềnh

2.4 Ưu điểm - Nhược điểm

- Ưu điểm

+ Đơn giản ,dễ lắp ráp ,dễ sửa chữa và điều chỉnh

+ Nguồn này có hiệu suất làm việc khá cao, giá thành sản phẩm phù hợp với đa số người sử dụng

+ Đặc biệt dải điện áp sơ cấp rộng, lấy được nhiều mức điện áp một cách dễ dàng

+ Giải ổn áp hẹp, độ ổn định không cao , điện trở trong của nguồn lớn

3 Ứng dụng của nguồn tuyến tính

– Sử dụng cho các ứng dụng đơn giản, chi phí thấp

– Sử dụng cho các ứng dụng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiễu như radio, truyền thông, dùng trong các ứng dụng đo lường yêu cầu độ chính xác cao Nguồn tuyến tính có ưu điểm

là độ gợn sóng của điện áp đầu ra rất nhỏ (LM7805 là 45uV) các loại nguồn switching gần như không thể đạt được con số này (thường cỡ vài mV)

– Ứng dụng cần đáp ứng đầu ra(transient response) nhanh khi điện áp đầu vào thay đổi liên tục

– Nếu Vin xấp xỉ Vout (thường lấy Vout=Vin -1) thì nguồn tuyến tính cho hiệu suất cao hơn nguồn switching

4 Khảo sát bộ nguồn ±35V

Trang 14

là nguồn tuyến tính thông thường nữa Vậy nguồn xung là gì và nó có cấu tạo và nguyên lí hoạt động như thế nào

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng:

- Kiến thức:

+ Xác định được nhiệm vụ và chức năng của từng khối nguồn

+ Trình bày nguyên lý hoạt động của nguồn Switching

- Kỹ năng:

+ Kiểm tra, sửa chữa được những hư hỏng trong mạch nguồn

+ Rèn luyện tính tích cực, chủ động, đảm bảo an toàn, tiết kiệm

Nội dung chính:

1 Định nghĩa

Nguồn switching hay thường gọi là nguồn xung hay nguồn tổ ong là là tên gọi

thường dùng để phân biệt giữa nguồn dùng biến áp xung và biến áp thường là bộ nguồn có tác dụng biến đổi từ nguồn điện xoay chiều sang nguồn điện một chiều bằng chế độ dao động xung tạo bằng mạch điện tử kết hợp với một biến áp

xung Tùy theo mức điện áp đầu ra phù hợp với thiết bị sử dụng, các nhà sản xuất

đã tính toán và thiết kế với mức điện áp ra mong muốn Một số điện áp ngõ ra một chiều thường dùng như 5VDC, 9VDC, 12VDC, 24VDC, 48VDC

Hình 2.1: Bộ nguồn tổ ong Nguồn xung được thiết kế dựa trên chuyển mạch tần số cao dùng biến áp xung cho hiệu suất cao, tối giản được về kích thước và trọng lượng khi thiết kế, trong mạch

sử dụng linh kiện chuyển mạch tần số cao ít suy hao như mosfet hoặc transistor

Trang 15

15

high speed, biến áp xung nhỏ gọn Có 2 kiểu thiết kế nguồn xung, thiết kế rời riêng biệt để cung cấp đến thiết bị như dùng nguồn để thắp sáng LED, điều khiển motor, đóng ngắt thiết bị và thiết kế mạch nguồn xung được tích hợp sẵn trong board mạch các thiết bị điều khiển tạo ra các điện áp như 3.3V, 5V, 9V, 12V, 24V để làm nguồn nuôi cho các IC hoạt động

Nguồn tuyến tính cổ điển sử dụng biến áp sắt từ để làm nhiệm vụ hạ áp rồi sau đó dùng chỉnh lưu kết hợp với IC nguồn tuyến tính tạo ra các cấp điện áp một chiều mong muốn như 3.3V, 5V, 6V, 9V, 12V, 18V, 24V để cấp nguồn cho các thiết bị như đầu công suất khuếch đại âm thanh, làm nguồn nuôi cho các mạch điều khiển, thắp sáng led Với cấu tạo như trên thì với công suất lớn bộ nguồn thường rất cồng kềnh và tốn vật liệu lên không còn được sử dụng nhiều Mà thay vào đó là những bộ nguồn switching hiệu suất cao

2 Cấu tạo của một bộ nguồn xung

Sơ đồ mạch nguồn tổ ong

Cấu tạo nguồn tổ ong gồm 5 khối chính là khối chỉnh lưu điện áp vào, khối tạo xung điều khiển, Khối công suất, khối chỉnh lưu điện áp ra, khối hồi tiếp

Hình 2.2: Sơ đồ mạch bộ nguồn tổ ong

Hình 2.3: Bố trí linh kiện trong bộ nguồn tổ ong

Trang 16

16

- Khối chỉnh lưu điện áp ngõ vào

+ Khối chỉnh lưu điện áp có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp vào 220VAC thành điện

áp BUS trên 2 tụ là 310VDC ( 220V*1.41 = 310VDC) bao gồm các thành phần linh kiện chính là tụ chống sét, cầu chì, cuộn lọc nhiễucầu chỉnh lưu diode và tụ lọc nguồn, điện trở xả tụ Hãy xem sơ đồ mạch sau

Hình 2.4: Sơ đồ mạch ngõ vào và các linh kiện sử dụng trong sơ đồ

- Khối dao động tạo xung PWM

Đối với Khối dao động PWM thường dùng IC TL494 hoặc KA7500C để tạo xung cung cấp cho tầng đệm khuếch đại qua biến áp rung để điều khiển transitor công suất Transistor công suất thường dùng là E13009L

Mạch lái đệm xung cung cấp cho biến thế rung thường sử dụng transistor 2SC2655

và cặp zener ghim áp 1N4752

Hình 2.5: Mạch tạo xung PWM

- Khối công suất

Trang 17

17

Khối công suất sử dụng transistor công suất FJP1300L để tạo chuyển mạch push-pull thông qua xung cách ly từ biến áp TR1 Biến áp rung cách ly TR1 được cung cấp PWM bởi mạch lái transistor 2SC2655 và cặp zener ghim áp 1N4752 như giới thiệu ở khối tạo xung PWM dùng TL494 Mục đích làm cho biến thế xung TR2 ngắt dẫn liên tục ( được gọi là chuyển mạch xung ) để tạo hiệu ứng từ trường trên biến áp xung TR2 Như vậy sau biến áp xung TR2 sẽ xuất hiệu một hiệu điện thế tương ứng với xung nhịp và vòng dây quấn để đưa

đến khối chỉnh lưu ngõ ra

Hình 2.6: Sơ đồ mạch khối công suất và IC sử dụng trong mạch

- Khối chỉnh lưu điện áp ra

Khối chỉnh lưu điện áp ra là khối chuyển đổi điện áp AC sau biến áp TR2 qua diode chỉnh lưu để tạo điện áp DC ngõ ra ví dụ như DC 5V, DC 12V, DC 24V Diode chỉnh lưu sau biến áp là diode có tần số đáp ứng nhanh ( hay còn gọi là diode Schotky) Trong sơ đồ mạch sử dụng là diode STPS30H100C Các loại thường sử dụng như diode MBR40100PT

Các thành phần linh kiện chính ở khối chỉnh lưu ngõ ra bao gồm, cuộn cảm L1 lọc hài, Các tụ ổn áp nguồn sau diode để có điện áp ngõ ra phẳng cung cấp đến thiết bị hoạt động ổn định, không gây sụt áp trên tải

Hình 2.7: Sơ đồ mạch khối chỉnh lưu và IC sử dụng trong mạch

Trang 18

18

- Khối hồi tiếp

Current loop compensation là khối hồi tiếp so sánh điện áp ngõ ra với điện áp tham chiếu mục đích tạo chu kỳ xung lặp lại để điều khiển linh kiện chuyên mạch

Các khối khác như voltage sense là để chỉnh điện áp ngõ ra, tức sẽ điều chỉnh độ rộng xung PWM của IC TL494

3 Nguyên lý hoạt động

Nguyên lí hoạt động của nguồn xung khác so với nguồn tuyến tính Đầu tiên điện áp AC sẽ qua một mạch lọc nhiễu cao tần để loại những nhiễu cao tần do đường dây điện gây ra có thể đánh chết cầu diode sau đó được chỉnh lưu qua cầu diode biến thành điện áp một chiều DC sau đó được san phẳng bởi tụ lọc sơ cấp ( thường sử dụng

duy trì để IC nguồn hoạt động

- Khi IC nguồn hoạt động nó sẽ điều khiển Mosfet làm việc ở chế độ đóng mở

để tạo ra từ trường bên sơ cấp khi đó sẽ tạo ra điện áp cảm ứng bên thứ cấp của biến áp

áp ra

4 Chức năng các linh kiện

Trang 19

19

Hình 2.7: Vị trí Transistor công suất và transisitor mạch dao động

Hình 2.8: Vị trí IC nguồn, biến áp , hồi tiếp nguồn phụ trong mạch

Hình 2.9: Vị trí IC nguồn, diode chỉnh lưu, biến áp xung

Trang 20

20

4 Khảo sát bộ nguồn ổn áp xung ATX

- Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn ATX

Hình 2.10: Sơ đồ khối của bộ nguồn ATX

- Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các điện áp cho Mainboard, các ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD Rom nguồn chính chỉ hoạt động khí có lệnh PS_ON điều khiển từ Mainboard

- Trong trường hợp ta cắm 220V mà ta gạt sang nấc 110V thì nguồn sẽ nhân 2 điện

áp 220V AC và kết quả là ta thu được 600V DC => khi đó các tụ lọc nguồn sẽ bị

nổ và chết các đèn công suất

Trang 21

21

4.2 Nguồn cấp vào:

- Nhiệm vụ của nguồn cấp trước là cung cấp điện áp 5V STB cho IC quản lý nguồn trên Mainboard và cung cấp 12V cho IC dao động của nguồn chính

- Sơ đồ mạch như sau:

Hình 2.12: Sơ đồ mạch điện ngõ vào

- R1 là điện trở mồi để tạo dao động

- R2 và C3 là điện trở và tụ hồi tiếp để duy trì dao động

- D5, C4 và Dz là mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra

- Q1 là đèn công suất

4.3 Nguồn chính:

- Nhiệm vụ : Nguồn chính có nhiệm vụ cung cấp các mức điện áp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động

- Sơ đồ mạch của nguồn chính như sau:

Hình 2.13: Sơ đồ mạch nguồn điện chính

- Q1 và Q2 là hai đèn công suất, hai đèn này đuợc mắc đẩy kéo, trong một thời điểm chỉ có một đèn dẫn đèn kia tắt do sự điều khiển của xung dao động

- OSC là IC tạo dao động, nguồn Vcc cho IC này là 12V do nguồn cấp trước cung cấp, IC này hoạt động khi có lệnh P.ON = 0V , khi IC hoạt động sẽ tạo ra dao động dạng xung ở hai chân 1, 2 và được khuếch đại qua hai đèn Q3 và Q4 sau đó ghép qua

Trang 22

22

biến áp đảo pha sang điều khiển hai đèn công suất hoạt động

- Biến áp chính : Cuộn sơ cấp được đấu từ điểm giữa hai đèn công suất và điểm giữa hai tụ lọc nguồn chính

=> Điện áp thứ cấp được chỉnh lưu thành các mức điện áp +12V, +5V, +3,3V, 12V, 5V => cung cấp cho Mainboard và các ổ đĩa hoạt động

Chân PG là điện áp bảo vệ Mainboard , khi nguồn bình thường thì điện áp PG > 3V, khi nguồn ra sai => điện áp PG có thể bị mất, => Mainboard sẽ căn cứ vào điện áp PG

để điều khiển cho phép Mainboard hoạt động hay không, nếu điện áp PG < 3V thì Mainboard sẽ không hoạt động mặc dù các điện áp khác vẫn có đủ

4.4 Ưu và nhược điểm của nguồn xung

- Bởi vì có rất nhiều linh kiện sử dụng trong mạch nguồn cho nên khi xuất hiện lỗi nó

có thể làm rất nhiều linh kiện bị lỗi theo ví dụ lỗi khi bị sét đánh hoặc điện áp vào quá cao

- Với nhiều mạch điện khác nhau được sử dụng trong nguồn xung ví dụ như mạch dao động ,mạch phản hồi,mạch bảo vệ,mạch nguồn phụ… và khi xảy ra nhiều vấn đề nó thậm chí có thể là nguyên nhân gây rắc rối trong quá trình sửa chữa nguồn xung

- Một số linh kiện thay thế rất đắt tiền và khó mua được trên thị trường ví dụ như Mosfet,IC nguồn và biến áp xung

- Nhiễu cao tần phát ra từ biến áp xung có thể làm nhiều vấn đề bị gián đoạn

- Chế tạo đòi hỏi kĩ thuật cao , thiết kế phức tạp ,việc sửa chữa khó khăn cho người mới học

5 Các hư hỏng thường gặp và cách khắc phục

- Cầu chì

Hình 2.14: Cầu chì trong nguồn tổ ong Cầu chì có nhiệm vụ bảo vệ quá dòng khi những phần đằng sau nó bị chập Nguyên nhân chủ yếu là do chập Mosfet , cầu diode dẫn đến bị nổ cầu chì Khi mở

Ngày đăng: 11/03/2021, 04:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w