1. Trang chủ
  2. » Rèn nghị lực – học làm người

Tuần 25. Bé nhìn biển

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 8,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của một bạn nhỏ. Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có những tình cảm và suy nghĩ gì[r]

Trang 1

Giáo án lớp hai

Môn :Tiếng Việt

Bài :Tập đọc:Bé nhìn biển

I-Mục tiêu:

-Kiến thức: Đọc:

+Bước đầu đọc rành mạch thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên

+Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ

con (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc baì thơ)

-Kỹ năng: Rèn đọc trôi chảy, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên.

-Thái độ: Yêu cảnh đẹp của biển.

II- Chuẩn bị:

-Giáo viên: Tranh “Bé nhìn biển” Bảng phụ

-Học sinh: Sách Tiếng việt

III-Các hoạt động dạy học:

a.Bài cũ:

Em nào hãy cho cô biết tiết trước chúng ta học bài

gì?

-Gọi 2 em đọc bài

+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

+ Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu

hôn như thế nào?

+Kể lại cuộc chiến của hai vị thần

- GV nhận xét

b.Dạy bài mới:

- GV cho HS xem tranh trong SGK và hỏi tranh vẽ

cảnh gì?

Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ

được nhìn biển qua con mắt của một bạn nhỏ

Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có những tình

cảm và suy nghĩ gì?

Để biết được điều này Hôm nay, Chúng ta cùng học

bài “Bé nhìn biển”

- Viết tựa bài lên bảng

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu lần 1

-bài thơ đuợc chia làm mấy khổ?

-GV hướng dẫn chia đoạn: chia 4 khổ thơ và lưu ý

cách đọc, giọng đọc vui tươi hồn nhiên, đọc đúng

nhịp 4 Nhấn giọng ở các từ ngữ: Tưởng rằng, to

-Sơn Tinh Thuỷ Tinh -2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

-Bé ra biển chơi với bố, bé thấy biển rất rộng ngoài sự tưởng tượng của bé

- HS nhắc lại tên bài: “Bé nhìn biển”

-1 HS đọc toàn bài

-Bài thơ đuợc chia làm 4 khổ -Ngắt câu dài HS luyện đọc ngắt nhịp 4/4:

Nghỉ hè với bố /

Trang 2

bằng trời, sông lớn, giằng, kéo co, phì phò, thở rung,

giơ, khiêng, lon ta lon ton, to lớn, trẻ con.

-GV ghi nhận phát âm sai của HS để đến hết lượt

mới dừng lại sữa sai từng em

- Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó đọc trong bài

- GV viết lên bảng và luyện đọc từ khó (từng từ )

GV lưu ý âm vần cần luyện đọc (GV đọc mẫu, HS

đọc cá nhân (2 HS đọc một từ), 1 HS đọc lại tất

cả các từ khó đọc)

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn, hướng dẫn cách đọc

-GV giúp HS tìm hiểu nghĩa từ

+ GV giải thích thêm:

Ÿ Phì phò: tiếng thở to của người hoặc đông vật

Ÿ Lon ta lon ton: dáng đi nhanh nhẹn, vui tươi, hồn

nhiên của trẻ

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (mỗi

nhóm 4 HS)

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.

- GV gọi 1 HS đọc câu hỏi 1 trong SGK.

Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để trả lời câu

hỏi trong vòng 1 phút

- GV gọi các nhóm trả lời

Bé ra biển chơi / Tưởng rằng biển nhỏ/

Mà to bằng trời.//

Như con sông lớn/

Chỉ có một bờ/

Bãi giằng với sóng/

Chơi trò kéo co//

……

-HS dùng bút chì ghi vào SGK

-HS đọc nối tiếp câu 2 lượt

-HS phát hiện từ khó đọc và phát âm: sóng lừng, lon ton, to lớn,

bễ, khỏe, vẫn là, khiêng, tưởng rằng

-HS đọc nối tiếp đoạn (2-3 lượt)

- HS phát hiện từ khó hiểu: Bễ, còng, sóng lừng

-HS tìm hiểu nghĩa từ

-HS đọc theo nhóm

-1 HS đọc toàn bài

- HS thảo luận cặp đôi và phát biểu ý kiến: những câu thơ cho thấy biển rất rộng là:

Tưởng rằng biển nhỏ/

Mà to bằng trời./

Như con sông lớn/

Chỉ có một bờ/

Biển to lớn thế/

-Các nhóm khác nhận xét

Trang 3

- GV nhận xét và hướng dẫn đọc: thể hiện thái độ

ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú của em bé lần đầu

tiên nhìn thấy biển thật to lớn

- GV gọi 1 HS trả lời lại

-Những hình ảnh nào cho thấy biển như trẻ con?

-Em hiểu nghĩa của các câu trên như thế nào?

- GV nhận xét và hướng dẫn đọc: khi đọc các câu

thơ này, cần đọc với giọng điệu hồn nhiên

- GV hỏi HS em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

-GV nhận xét

Ý của bài: Bài thơ nói lên điều gì?

Kết luận: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà

ngộ nghĩnh như trẻ con

Hoạt động 3: Luyện HTL bài thơ.

-GV luyện HS thuộc lòng bài thơ bằng cách xóa

bảng dần từng từ, cụm từ, câu

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bai thơ

-Nhận xét

-GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về các bãi biển

ở Việt Nam như Nha Trang,Quảng Ninh,Hải

Phòng,Thanh Hóa

-HS trả lời (thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngạc nhiên, thích thú.)

- HS làm việc cá nhân, đọc thầm bài thơ và trả lời câu hỏi: Những câu thơ cho thấy biển giống như trẻ con đó là: Bãi giằng với sóng/

Chơi trò kéo co/

Nghìn con sóng khoẻ/

Lon ta lon ton/

Biển to lớn thế/

Vẫn là trẻ con/

-Biển có hành động giống như đứa trẻ, bãi biển chơi trò kéo co với sóng, sóng biển chạy lon ta lon ton giống hệt như một đứa trẻ nhỏ

-Đọc thầm, suy nghĩ trả lời và giải thích vì trong khổ thơ em thích có nhiều hình ảnh ngộ nghĩnh, vì khổ thơ

tả đúng,

-Em thích khổ thơ 1 vì khổ thơ cho em thấy biển rộng

Khổ 2 vì biển cũng như em rất trẻ con

và rất thích chơi kéo co Khổ 3 vì tả biển rất thật và sinh đong Khổ 4 vì em thích những con sóng đang chạy lon ton vui đùa trên biển

-Học Thuộc lòng bài thơ -Các nhóm thi đọc theo nhóm -HS quan sát

-Biển đem lại không khí trong lành,

Trang 4

-Theo em, biển có lợi ích gị?

3.Củng cố:

-Gọi 1 em đọc lại toàn bài

-Em có thích biển trong bài thơ này không? Vì sao?

- GV nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà học

thuộc lại bài thơ và chuẩn bị cho bài mới: “Tôm

Càng và Cá Con”

điều hòa khí hậu

-1 em đọc lại bài

-Em thích biển vì biển to, vì biển đáng yêu, nghịch ngợm như trẻ con… -Học thuộc lòng bài thơ

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w