1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 22. TÍNH THEO PTHH

15 603 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính theo PTHH
Người hướng dẫn GV. Hoàng Đình Tuấn
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải Các bước tiến hành giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia và sản phẩm: 1.. Chuyển đổi khối lượng chất chất tham gia hoặc sản phẩm thành số mol chất.. Dựa vào PTHH , tính

Trang 1

GV HOÀNG ĐÌNH TUẤN

  

Trang 2

Hoà tan Na2O vào 2,7g H2O thu được 12g

tan ?

Trang 3

KIỂM TRA BÀI CŨ.

Trả lời.

Gọi x là khối lượng của Na2O

Áp dụng ĐLBT khối lượng:

Na 2 O + H 2 O 2 NaOH

x g 2,7 g 12 g

=> X = 12- 2,7 = 9,3(gam)

Trang 4

BÀI TOÁN 1:

Hoà tan Na2O vào H2O thu được 12g NaOH Hãy tính khối lượng Na2O đem hoà tan ?

Trang 5

Giải Các bước tiến hành giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia và sản

phẩm:

1 Lập PTHH.

2 Chuyển đổi khối lượng chất (chất tham gia hoặc sản phẩm )

thành số mol chất

3 Dựa vào PTHH , tính số mol chất cần tìm (chất tham gia hoặc sản phẩm )

4 Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng chất (m = n.M)

Bài toán 2: Khi nung 19,6g Cu(OH)2 thu được CuO và H2O Tính khối lượng của CuO tạo thành sau phản ứng?

+ Khối lượng CuO thu được:

m CuO = 0,2 x 80 = 16 (gam)

Cu(OH) 2 CuO + Hto 2 O

+ PTHH

+ Số mol của Cu(OH) 2 P/Ư

) (

2 ,

0 98

6 ,

19

2

)

nCu OH  

1 mol 1 mol 1 mol

0,2 mol 0,2 mol

Cu(OH) 2 CuO + Hto 2 O

+ Theo PTHH

Trang 6

Thảo luận

BÀI TOÁN 3:

Cho sơ đồ phản ứng sau:

H 2 O H 2 + O 2

Sau khi phản ứng kết thúc thu được

16g oxi.

A Tính khối lượng nước cần dùng.

B Tính khối lượng khí H 2 thu được

sau phản ứng.

điện phân

) (

2 32

16 4

gam

) ( 18 32

36 16

gam

Giải:

Ta có PTHH

2H 2 O 2 H 2 + O 2

Theo PT 2 18 g 2 2g 32g Theo đề x g y g 16 g Vậy: x = H 2 O

y = H 2

 

đp

Trang 7

• *Trường hợp gặp bài toán cho biết lượng của cả 2 chất phản ứng và yêu cầu tính lượng chất mới sinh ra Trong số 2 chất phản ứng sẽ có 1 chất phản ứng hết, chất kia có thể phản ứng hết hoặc dư Lượng chất mới sinh ra tính theo lượng chất nào phản ứng hết Do đó phải tìm xem trong 2 chất, chất nào phản ứng hết

• Cách giải: Lập tỉ số:

So sánh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn chất đó dư, chất kia phản ứng hết

Tính toán các chất còn lại theo chất phản ứng hết.

Lưu ý:

C

VD:

A + B

Với

Số mol chất A (theo PT)

Số mol chất A (theo đề bài) Số mol chất B (theo đề bài)

Số mol chất B (theo PT)

Trang 8

Cho 0,5 mol CaO tác dụng với 2mol CO2 Tính khối lượng đá vôi CaCO3 tạo thành sau phản ứng?

Giải:

PTHH CaO + CO2 CaCO3

Theo PTHH 1 mol 1mol 1mol

Theo đề 0,5 mol 2mol

Lập tỉ số:

=>

1

2 1

5 ,

0

) (

5 ,

0

n

nCaOCaCO

) (

50 100

5 , 0

3 3

m CaCOCaCO CaCO  

Nên số mol CaCO 3 tính theo số mol CaO

Trang 9

Bài tập củng cố

Câu1: Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic

C + O2 CO2

Khối lượng oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol C là

A 6,4g C 9,6g.

B 12,8g D 3,2g.

t 0

B

Trang 10

2

được ?

Giải : Bạn AN đã giải bài toán như sau:

CaO + CO 2 CaCO 3

c ó:

Theo tỉ lệ PT :

→ mCaO = n M = 0,1 56 = 5,6 (g).

Hãy cho biết bạn An làm bài như vậy đã đúng chưa ?

t o

3

10

0,1 100

CaCO

m

M

  

CaO CaCO

Trang 11

GHI NHỚ:

Các bước giải bài toán tính theo

PTHH:

1 Lập PTHH.

2 Chuyển đổi khối lượng chất ( tham gia hoặc sản phẩm ) thành số mol chất ?

3 Dựa vào PTHH , tính số mol chất cần tìm (tham gia hoặc sản phẩm )

4 Chuyển đổi số mol chất cần tìm thành khối lượng ( n = m.M )

Trang 12

1.Học bài

2.Hoàn thành tiếp bài 3a,b /71 SGK vào vở BT.

3 Đọc và tìm hiểu trước mục2.Bài 22: Bằng cách nào có thể tìm được thể tích chất khí

tham gia và sản phẩm ?

Trang 13

TRÒ CHƠI

THI GIẢI TOÁN NHANH

Trang 14

hoàn toàn với sắt theo sơ đồ phản ứng sau:

Fe + O2 Fe3O4

t 0

Trang 15

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QÚI THẦY

CÔ GIÁO VÀ CÁC EM

HỌC SINH

Ngày đăng: 07/11/2013, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w