Đặt vấn đề : Trong ngành cơ khí muốn sản xuất một sản phẩm cơ khí thường dùng các phương pháp gia công thủ công như : Cưa , đục , dũa.. bài hôm nay chúng ta tìm hiểu hai phương pháp đ[r]
Trang 11 biết đợc vai trò của bản vẽ kỹ thuật đối với sản xuất và đời sống
2 có nhận thức đúng đối với việc học tập môn Vẽ kỉ thuật
II PHƯƠNG PHáP
Vấn đáp,hoạt động nhóm
III Chuẩn bị :
a) nội dung:
- Nghiên cứu bài 1 SGK
- Đọc tham khảo tài liệu [1] phần mở đầu
? Trong giao tiếp hàng ngày, con
nguời thờng dùng các phơng tiện gì
? Hãy xem hình 1.1 và cho biết các
muốn đợc chế tạo hoặt thi công đúng
nh ý muốn của nguời thiết kế thì ngời
thiết kế phải thể hiện nó bằng cái gì.
? ngời công nhân khi chế tạo các sản
thuật đối với đời sống(15)
- cho học sinh quan sát hình 1.3a
SGK hoặc tranh ảnh các đồ dùng
điện, điện tử cácloại máy và các thiết
bị dùng trong sinh hoạt đời sống
? Muốn sử dụng có hiệu quả và an
Trang 2- dặn học sinh về nhà học bài cũ , làm bài tập, chuẩn bị bài 2 SGK.
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
I.Mục tiêu: Sau bài này học sinh cần đạt đợc
1 Hiểu đợc thé nào là hình chiếu
2 Nhận biết đợc cáchình chiếu của vật thể trên bản vẽ kỉ thuật
- Tranh giáo khoa gồm các hình của bài 2 SGK
- Mẫu vật bao diêm, bao thuốc lá hình chữ nhật
- Bìa cứng gấp thành ba mặt phẳng chiếu
III Tổ chức dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về
III Các hình chiếu vuông góc:
1 Cắc mặt phẳng chiếu:
- Mặt chính diện gọi là mặt phẳng chiếu
đứng
Trang 3Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
- cho học sinh quan sát tranhvẽ
cắcmtj phẳng chiếu và mô hình ba
mặt phẳng chiếu, nêu rõ vị trí của mặt
phẳng chiếu, tên gọi của chúng và tên
thế nào đối với nguời quan sát
? Vật thể đợc đặt nh thế nào đối với
các mặt phẳng chiếu
- Nêu rõ vì sao phải mở các mặt
phẳng chiếu ( các hình chiếu phải đợc
vẽ trên cùng một bản vẽ)
? Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và
mặt phẳng chiếu cạnh sau khi gập.
? Vì sao phải dùng nhiều hình chiếu
để biểu diễn vật thể ? Nếu dùng một
hình chiếu có đợc không.
chiếu bằng.
- Mặt cạnh bên phải là mặt phẳng chiếu cạnh.
2 Các hình chiếu:
- Hình chiếu đứng có hớng chiếu từ trớc tới
- Hình chiếu bằng có hớng chiếu từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh có hớng chiếu từ trái sang
Hoạt động 4: Tổng kết
- yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 3 SGK và chuẩn bị dụng cụ vẽ , giấy vẽ để làm bài tậpthực hành
Tiết 3 Bài 4 : Bản vẽ các khói đa diện
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
1 Nhận dạng đợc cáckhối đa diện thờng gặp, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đề, hình
Trang 4Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
III Tiến trình tiết dạy:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Khối đa diện.
GV Hãy cho biết khối đa diện ở mặt bên
đựoc tạo bởi các hình gì
HS Trả lời
- Cho học sinh quan sát hĩnh vẽ đã chuẩn
I Khối đa diện:
- Khối đa diện đợc tạo bởi các hình đa giác phẳng
II Hình hộp chữ nhật 1.Thế nào là hình hộp chữ nhật:
a
h b
h: Chều cao
a: Chiều dài b: chiều rộng
Hình hộp chữ nhật đợc bao bởi sáu hình chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Hìn
h Hình chiếu Hình dạng Kích thớc1
2 3
III Hình lăng trụ đều
1 Thế nào là hình lăng trụ đều?
2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều.
h
a
b
h: Chều cao a: Chiều dài b: chiều rộng
Trang 5Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều.
? Hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.6 đợc
2 3
IV Hình chóp đều.
1 Thế nào là hình chóp đều.
Đỉnh
a Mặt đáy
Mặt bên
h: chiều cao hình chóp a: Chiều dài cạnh đáy
2 Hình chiếu của hình chóp đều:
Hình Hình chiếu Hình dạng Kích thớc
1 2 3
IV h ớng dẫn học ở nhà Dặn học sinh về nhà làm bài cũ
Chuẩn bị các dụng cụ học tập để tiết sau thực hành
V Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Trang 6Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh Tiết 4
TH: HìNH CHIếU CủA VậT THể I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- biết đựơc sự liên quan gữa hớng chiếu và hình chiếu
- Thế nào là hình chiếu của vật thể
- Có các phép chiếu nào ? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì
- Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ nh thế nào
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trình bày bài làm báo cáo thực hành
- dùng giấy A4 kẻ khung Lề trái 20mm lề trên, phải, dới 10mm
Hoạt động 3 Tổng kết và đánh giá bài thực hành.
- Giáo viên nhận xét giờ làm bài thực hành theo các yêu cầu sau
+ Sự chuẩn bị của học sinh
+ Thực hiện quy trình
+ Thái độ học tập
+ Hớng dẫn học sinh về nhà làm bài thực hành bài 5
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Vật L iệu
09 08.08 Trần Năn Chị
Kiểm tra
Ng ời vẽ
Trang 7Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- Nhận dạng đợc các khối tròn xoay thờng gặp Hình trụ, hình nón, hình cầu
- Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK
- Mô hình các khối trụ tròn xoay, hình trụ hình nón , hình cầu
- Các mẫu vật nh Vỏ hộp sữa, cái nón , quả bóng
III Tiến trình tiết dạy:
A.Bài cũ:
B.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu
của hình trụ, hình nón, hình cầu.
Hoạt động 3 Tổng kết.
GV Cho học sinh quan sát mô hình
hình trụ (đặt đáy song song với mặt
phẳng chiếu bằng của mô hình ba mặt
phẳng chiếu) và chỉ rõ các phơng chiếu
vuông góc chiếu từ trớc tới, chiếu từ
trên xuống chiếu từ trái sang
? Tên gọi các hình chiếu, hình chiếu
II Hình chiếu của hình trụ, hình nón hình cầu.
1 Hình trụ.
Hình chiếu Hình dạng Kích thớc
ĐứngBằngCạnh
C
B C
A D
O A
B
Trang 8Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
GV Cho học sinh quan sát mô hình
hình nõn (đặt đáy song song với mặt
phẳng chiếu bằng của mô hình ba mặt
phẳng chiếu) và chỉ rõ các phơng chiếu
vuông góc chiếu từ trớc tới, chiếu từ
trên xuống chiếu từ trái sang
? Tên gọi các hình chiếu, hình chiếu
GV Cho học sinh quan sát mô hình
hình cầu và chỉ rõ các phơng chiếu
vuông góc chiếu từ trớc tới, chiếu từ
trên xuống chiếu từ trái sang
? Tên gọi các hình chiếu, hình chiếu
3 Hình cầu
Hình chiếu Hình dạng Kích thớc
ĐứngBằngCạnh
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Trang 9C«ng NghÖ 8 Trêng THCS H¶I Ch¸nh
Tiết 6
Bài 7 – Bài tập thực hành ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
II Kiểm tra bài cũ: Thế nào là khối tròn xoay ?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Tri n khai b i: ể à
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Nêu rõ nội dung bài thực hành gồm hai phần
Phần 1: Trả lời các câu hỏi bằng phương pháp lựa
chọn và đánh dấu (x) vào bảng 7.1 SGK để chỉ rõ
sự tương quan giữa các bản vẽ với các vật thể.
Phần 2: Phân tích hình dạng của vật thể bằng cách
đánh dấu (x) vào bảng 7.2 SGK.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm.
GV: Đưa bảng phụ vẽ các bản vẽ hình chiếu của
vật thể bảng 7.1, 7.2 lên bảng
Nêu cách trình bày bài làm và lấy ví dụ minh họa
để HS hiểu cách làm.
c Hoạt động 3: Tổ chức thực hành.
HS làm bài thực hành theo hai nội dung trên theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
GV: Theo dõi hướng dẫn HS trong quá trình thực
hành.
I Chuẩn bị
dụng cụ: Thước, êke, compa, bút chì, tẩy.
Vật liệu: Giấy A4, giấy nháp.
II Nội dung thực hành
1 Đọc các bản vẽ hình chiếu 1,2,3,4 (H7.1) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 7.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các bản vẽ với các vật thể A,B,C,D (H7.2)
2 Phân tích để xác định vật thể được tạo thànhtừ các khói hình học nào bằng cách đánh dấu (x) vào bảng 7.2
III Các bước tiến hành.
Đọc kĩ các bản vẽ đã cho trong hình 7.1 SGK và đối chiếu với các vật thể cho trong hình 7.2.
Nhận đúng hình dạng, sau đó đánh dấu (x) vào ô đã chọn trong bảng 7.1.
Phân tich shình dạng của từng vật thể xem vật thể được cấu tạo từ các khối hình học nào? Đánh dấu vào ô đã chọn trong bảng 7.2
Bảng 7.1
Vật thể
Trang 101 Biết đợc một số khái niệm về bản vẽ kỹ thuật
2 Từ qua sát mo hình và hình cẽ của ống lót , hiểu đợc hình cắt đợc vẽ nh thế nào và hìnhcắt dùng để làm gì? Biết đợc khái niệm và công dụng của hình cắt
II chuẩn bị.
a) Nội dung.
- nghiên cứu kỹ bài 8 sgk, tài liệu bổ sung
- Đọc tham khảo tài iệu 1 chơng 4 phần hình chiếu trục đo vuông góc đều
b) đồ dùng.
- Tranh vẽ các hình của bài 8 SGK
- Vật mẫu : Quả cam và mô hình ống lót (hoặc hình trụ rỗng ) đợc cắt là hai tấm nhựa dùnglàm mặt cắt
c) Phơng pháp Dùng mô hình, minh hoạ, thuyết trình.
III Tiến trình tiết dạy.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm chung
- GV đề nghị học sinh đọc SGK
? Bản vẽ kỉ thuật là gì
? có bao nhiêu loại bản vẽ kỹ thuật
- nội dung mà bản vẽ kỹ thuật mà ngời ta
thiết kế phải hể hiện đợc nh hình dạng, kết
cấu , kích thớc và những yêu cầu khác để
xácđịnh sản phẩm
- Ngời công nhân phải căn cứ vào bản vẽ kĩ
thuật để chế tạo ra sản phẩm đúng nh thiết
I Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật.
Bản vẽ kỹ thuật (gọi tắt là bản vẽ) trình bày các thông tin kỹ thuật của sản phẩm dới dạng cáchình vẽ vấccký hiệu theo cácquy tắc thống nhất và thờng vẽ theo tỉ lệ
Các loại bản vẽ gồm
- Bản vẽ cơ khí :
- Bản vẽ xây dựng
Trang 11muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của loại
hoa , quả , cacbộ phận bên trong của hoa
quả các bộ bên trong của cơ thể ngời ta
làm thế nào ?
- để diễn tả kết cấu bên trong của lỗ,rãnh
của chi tiết máy, trên bản vẽ kĩ thuật, cần
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ câu hỏi
- Trả bài tập thực hành 7 của học sinh, nhận
xét và đánh giá nêu cácđiểm cần chú ý
II Khái niệm hình cắt.
- Để biễu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể , tren bản vẽ thờng dùng phơng pháp hình cắt
- Cánh vẽ hình cắt Vẽ vật thể song đó dùngthớc kẻ các đờng thẳng song song
và xoá đi phần cắt
III Bản vẽ chi tiết Trình tự đọc Nội dung cần
hiểu Bản vẽ ống lót 1.Khung tên
2 Hình biểu diễn 3.Kích thứơc
4 Yêu cầu kỹ thuật
I./ Mục tiêu: Sau bài này GV cần phải làm cho học sinh
1 Nhận dang đựoc ren trên bản vẽ chi tiết
2 Biết đựơc quy ớc ren
II chuẩn bị.
a) Nội dung.
- nghiên cứu kỹ bài 11 sgk, tài liệu bổ sung
- Đọc tham khảo tài iệu [1] chơng 6 phần vẽ quy ớc ren và các mối ghép
b) đồ dùng.
- Tranh vẽ các hình của bài 11 SGK
- Vật mẫu : Đing tán bóng đèn đui xoáy, lọ mực có nắp vặn bằng ren Mô hình cacloại ren bằng kim loại, bừng gố hay bằng chất dẻo
c) Phơng pháp Dùng mô hình, minh hoạ, thuyết trình.
III Tiến trình tiết dạy.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren(8
phút)
- yêu cầu HS cho biết một số đồ vật hoặc
chi tiết có ren thờng thấy
? Trên hình 11 SGK những chi tiết nào có
ren
I.Chi tiết có ren
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta gặp rấtnhiều chi tiết có ren (ốc, bu lông, chai lọ )
Trang 12Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
? Em hãy kể tên một số ren mà em đã gặp
Hoạt động 2 Tìm hiểu quy ớc ren (30
phút)
- Nêu rõ lí do ren đựơc vẽ theo quy ớc
giống nhau Vì kết cấu rencó cắcmtj xoắn
ốc phớc tạp, do đó nếu vẽ đúng nh thật thì sẽ
mất nhiều thờigian nên đợc vẽ quy ớc, đơn
giản hoá
1 ren ngoài
- Cho học sinh quan sát vật mẫu và hình
11.2 SGK, yêu cầu HS chỉ rõ các đờng chân
ren, chỉ đinh ren giới hạn ren và đờng kính
ngoài, đờng kính trong
- Đối chiếu với cáchình vẽ ren theo quy ớc
(h.11.3) yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
bằng cách điền cáccụm từ thích hợp vào
các mệnh đề trong SGK
2 Ren ngoài(ren trục)
- Cho học sinh quan sát vật mẫu hình 11.4
SGK
đối chiếu với hình 11.5, yêu cầu HS điền
cácụm từ thích hợp vào các mệnh đề trong
SGK
3 ren bị che khuất
? Khi vẽ hình chiếu thì cấccnhj khuất và
đ-ờng bao khuất đợc vẽ bằng gì ?
Kết luận : Vởy khi vẽ ren bị che khuất thì
các đờng đỉnh ren đờng chân ren và đờng
giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt
Hoạt động 3 Tổng kết: (5 phút)
- Yêu cầu 2 em đọc phần ghi nhớ
- Dặn học sinh về nhà trả lời câu hỏi SGK
- Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 12 SGK và
chuẩn bị dụng cụ vẽ vật liêu vẽ đểthực hành
bài 12
- Nhận xét sau giờ học
II Quy ớc ren.
1 Ren ngoài.
- Đờng đỉnh ren đựoc vẽ bằng nét liền đậm
- Đờng chân ren đựoc vẽ bằng nét liền
2 ren trong (ren lỗ)
- Đờng đỉnh ren đựoc vẽ bằng nét đậm
- Đờng chân ren đựoc vẽ bằng nét mảnh
- Đờng giới hạn ren đợc vẽ bằng nét đậm
Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
Đọc bản vẽ chi tiết có ren
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- Đọc đợc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt, có ren
- Có tác phong làm việc theo quy trình
II Chuẩn bị :
Nội dung:
- Nghiên cứu bài 9,11 SGK
- Đọc tham khảo tài liệu [1] chơng 6 vẽ quy uớc ren và các mối ghép
ph
ơng pháp:
Trang 13Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
- Dùng mô hình , minh hoạ thuyết trình
III Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động : Giới thiệu bài (2 phút) mục tiêu của chúng ta hôm nay là Đọc bản vẽ chi
tiết đơn giản có hình cắt, đọc bản vẽ chi tiết có ren
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành (8 phút)
- Đề nghị học sinh xem lại mẫu bảng 9.1 SGK
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (30 phút)
- Thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên, hoàn thành tại lớp
Bản vẽ chi tiết vòng đai:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót (h.9.1)
1 Khung tên - tên gọi chi tiết- vật liệu
- Kích thớc chung của chi tiết
- Kích thớc cácphần của chi tiết - 140,50,R39- Đờng kính trong 50
- Công dụng của chi tiết
- Phần giữa chi tiết là nửa ống hình trụ, hai bên hình hộp chữ nhật có lỗ tròn
- Dùng để ghép nối chi tiết hình trụ với các chi tiết khác
Côn có ren Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót (h.9.1)
1 Khung tên - tên gọi chi tiết- vật liệu
- Rộng 18, dày 10
- Đầu lớn 18, đầu bé 14
- Kích thớc ren M 81Ren hệ mét, đờng kính d = 8,bớc ren P =1
4 Yêu cầu kỹ thuật - Nhiệt luyện- xử lý bề mặt - Tôi cứng- Mạ kẽm
5 Tổng hợp
- Mô tả hình dạng và cấu tạocủa chi tiết
- Công dụng của chi tiết
- GV hớng dẫn HS tự đánh giá bài làm bài của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu bài vào cuối giờ
- Khuyến khích HS tìm vật mẫu (đinh ốc) để đối chiếu và yêu cầu HS đọc trớc bài 13 SGK
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
………
Trang 14Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
Ngày 30 tháng 9 năm 2009Tiết 10 Bài 3: Bản vẽ lắp
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
1 biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
2 Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
II Chuẩn bị :
Nội dung:
- Nghiên cứu bài 13 sgk
- Đọc tham khảo tài liệu[1] chơng 10 bản vẽ lắp
đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cáchình của bài 13 SGK
- Vật mẫu : Bộ vòng đai bằng kim loại
- Bút chì màu hoặc sáp màu
Ph
ơng pháp: dùng mô hình trực quan, minh hoạ, thuyết tình
III Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung của bản
vẽ lắp. (10 phút)
- Cho học sinh quan sát vật mẫu vòng đai
đựoc tháo rời cácchi tiết để xem hình dạng ,
kết cấu của từng chi tiết và lắp lại để biết sự
quan hệ giữa các chi tiết
- Sau khi đã xem vật mẫu cho học sinh
xem bản vẽ lắp bộ vòng đai và phân tích
từng nội dung
? Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào
? Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào
? Vị trí tơng đối giữa các chi tiết nh thế nào
? các kích thớc ghi trên bản vẽ có ý gì
? Bảng kê chi tiết gồm những nội dung gì
? Khung tên ghi những gì ý nghĩa từng mục
Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh đọc bản
vẽ lắp. (25 phút)
- Cho học sinh xem bản vẽ lắp bộ vòng đai
(h.13.1 SGK) nêu rõ yêu cầu của đọc bản vẽ
- yêu cầu một vài học sinh đọc phần ghi nhớ
- Giao nhiệm vụ cho học sinh trả lời các câu
hỏi và yêu cầu HS đọc trớc bài 14 SGK,
chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài tập
+ Hình biểu diễn: gồm hình chiếu và hình
cắt diễn tả hìh dạng, kết cấu và vị trí các chi tiết máy của bộ vòng đai
ghi nhớ:
1 Bản vẽ lắp diễn tả hình dạng, kết cấu của sản phẩm và vị trí tơng quan giữa cácchi tiết của sản phẩm
2 Cần luyện tập đọc nhiều để nâng cao kĩ năng đọc bản vẽ lắp
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
Trang 15Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
………
Ngày 31 tháng 9 năm 2009Tiết 11 Bài 14: thực hành đọc bản vẽ lắp đơn giản
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
ơng pháp: dùng mô hình trực quan, minh hoạ, thuyết tình
III Tiến trình tiết dạy:
A.Bài cũ: (5 phút)
HS1: - so sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết bản vẽ lắp dùng để làm gì?
- Nêu trình tự đọc bản vẽ lắp
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài(3 phút)
GV nêu rõ mục tiêu bài 14, trình bày nội dung và trình tự tiến hành
- Bản vẽ lắp điễn tả cái gì ?
- Bản vẽ lắp nhằm mục đích gì ?
- Nội dung bản vẽ lắp thể hiện vấn đề gì ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày (5 phút)
Làmtheo mẫu bảng 13.1 SGK và tham khảo bài tập thực hành bà 12
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành (30 phút)
Hớng dẫn học sinh hoàn thành bảng sau
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ ống lót (h.9.1)
1 Khung tên - tên gọi chi tiết- vật liệu
- Hớng dẫn HS tự đnhs giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu bài về nhà chấm
- Yêu cầu học sinh đọc trớc bài 15 SGK
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
………
tuần 6
Trang 16Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
………
Ngày 31 tháng 9 năm 2009Tiết 12 Bài 15: Bản vẽ nhà
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ nhà
- Biết đợc một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cáchđọc bản vẽ nhà đơn giản
II Chuẩn bị :
Nội dung: - Nghiên cứu bài 15 sgk
- Đọc tham khảo tài liệu [1] chơng 11 bản vẽ xây dựng
Đồ dùng: - Tranh vẽ các ình của bài 15 SGK
- Mô hình nhà một tầng (nhà trệt)
Ph
ơng pháp: dùng mô hình trực quan, minh hoạ, thuyết tình
III Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ nhà (10 phút)
- Cho học sinh qua sát hình phối cảnh nhà một tầng, sau đó xem bản vẽ nhà
- Hớng dẫn HS đọc hiểu từng nội dung qua việc đặt các câu hỏi nh:
? Mặt đứng có hớng chiếu (hớng nhìn ) từ phiá nào của ngôi nhà ? Mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi nhà
- Mặt đứng là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà lên mặt chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh , nhằm biểu diễn hình dạng bên ngoiaì gồm có mặt chính, mặt bên
? Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua các bộ phận nào của ngôi nhà
- Mặt bằng là hình cắt mặt bằng của ngôi nhà của bản vẽ nhà
? Mặt bằng diễn tả cácbộ phận nào của ngôi nhà
- Mặt bằng nhằm diễn tả vị trí , kích thớc cáctờng , vách , cửa đi, cửa sổ, cácthiết bị đồ
đạc Mặt bằng là hình biểu diễn quan trọng nhất
? Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu nào
- Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu đứng hoặc mặt phẳng chiếu cạnh
? Mặt cắt diễn tả cábộ phận nào của ngôi nhà
- nhằm biểu diễn các bộ phận và kích thớc của ngôi nhà theo chiều cao
? Các kích thớc ghi trên bản vẽ có ý nghĩa gì ? Kích thớc của ngôi nhà, của từng
phòng , từng bộ phận ngôi nhà nh thế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu quy ớc một số bộ phận của ngôi nhà (5phút)
GV Treo tranh bảng 15.1 và giải thích từng mục ghi trong bảng , nói rõ ý nghĩa từng kí hiệu Có thể đặt câu hỏi trớc, sau đó giải thích
- Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cánh, mô tả cửa ở bên trên hình biểu diễn nào ?Hai bên là hai bức tờng ở giữa là hình ảnh một cánh cửa, hai cánh cửa
- Kí hiệu cửa sổ một cánh và hai cánh , mô tả hình ở trên cửa nh thế nào ?
- Kí hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên hình biểu diễn nào ? ( mặt bằng mặt cắt)
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà
- GV cùng đọc bản vẽ nhà một tầng (nhà trệt ở hình 15.1 SGK theo trình tự nh bảng 15.2 ) Qua đặt câu hỏi nh cột 2
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
tuần 7
Trang 17- Yêu cầu 2 em đọc phầ ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị dọc bài 16 SGK và chuẩn bị dụng cụ, vật liệu để làm bài tập thực hành
Đọc Bản vẽ nhà đơn giản I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- Đọc đợc bản vẽ nhà đơn giản
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
II Chuẩn bị :
Nội dung: + Tranh vẽ hình 16.1
- dụng cụ : Thớc, ê ke, com pa, bút chì tẩy,
- Vật liệu : Giấy vẽ khổ A4, giấy nháp………
- Sách giáo khó, vở bài tập
- Tài liệu bản vẽ nhà ở
Ph ơng pháp: dùng mô hình trực quan, minh hoạ, thuyết tình
III Tiến trình tiết dạy:
A.Bài cũ: (5 phút)
HS1: em hãy nêu trình tự đọc bản vẽ nhà
B.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3 phút)
GV Mục ttiêu của chung ta hôm nay là tìm hiểu bản vẽ một ngôi nhà đơn giản, tìm hiểu một số ký hiệu và trình bày cách đọc một bản vẽ nhà, Trìn tự của chúng ta làm là
+ Tìm hiểu bản vẽ
+ Tìm hiểu một số ký
hiệu-+ trình bày hiểu biết của mình về nội dung bản vẽ đó
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách trình bày bài làm (báo cáo thực hành) (5 phút)
Hớng dẫn học sinh làm theo mẫu bảng 13.1 SGK và bài thực hành 12
Hoạt động 3: thực hành (25 phút)
- Học sinh đọc bản vẽ nhà ở theo sự hớng dẫn của giáo viên
Trang 18Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
- Hoàn thành vào bảng sau
- HS thực hành
- GV đi từng bàn giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng
1 Khung tên - Tên gọi ngôi nhà- Tỉ lệ bản vẽ - Nhà một tầng-1:100
2 Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu- Tên gọi mặt cắt - Mặt đứng- Mặt cắt A- A
3 Kích thớc
- Kích thứơc chung
- Kích thớc từng bộ phận - 6300, 4800,4800- Phòng sinh hoạt chung
(4800 2400) + (2400 600 )Phòng ngủ : 2400 2400Hiên rộng 1500 2400Nền cao: 600
Tờng cao :2700Mái cao :1500
4 Cácbộ phận - Số phòng- Số cửa đi và số cửa sổ
- Các bộ phận khác
- 3 phòng
- 1 cửa đi 2 cánh , 6 cửa sổ đơn
- 1 hiên có liên quan
Hoạt động 4: Tổng kết (7 phút)
- GV nhận xét giờ bài làm thực hành
- Hớng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình dựa theo mục tiêu bài học
- Thu bài vào cuối giờ, Giờ học tới trả bài và nhận xét , đánh giá kết quả
- Gv khuyến khích HS về nhàtự vẽ phác hoạ mặt bằng ngôi nhà mình ở
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
………
Ngày 4 tháng 10 năm 2009Tiết 14 Ôn tập
I.Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hình học
- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết , bản vẽ lắp và bản vẽ nhà
- Chuẩn bị kiểm tra phần vẽ kỹ thuật
II Chuẩn bị :
Nội dung: Bài soạn
Phơng pháp: dùng hệ thống câu hỏi để học sinh đợc tái hiện tlại kiến thức một cách có
hệ thống
III Tiến trình tiết dạy:
Trang 19Hoạt động 2: Hớng dẫn trả lời câu hỏi và bài tập
Câu 1: Vì sao phải học vẽ kỉ thuật
Câu 2: Thế nào là bản vẽ kỉ thuật
Câu 3: hế nào là phép chiếu vuông góc / Phép chiếu này dùng để làm gì
Câu 4: Các khối hình học thờng gặp là những khối nào
Câu 5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện
Bài tập.
1./ Cho vật thể và ba hình chiếu của nó (h 2) Hãy đnhs dấu () vào bản g 1 để chỉ rõ sự
t-ơng quan giữa các mặt A,B,C,D của vật thể với các hình chiếu 1, 2, 3, 4, 5 của vật
Bài 1
B
C A
D 5 4
3 2
Bản vẽ Các khối hình học
Trang 20I Mục tiêu: thông qua bài kiểm tra cần đạt đợc
- Hình chiếu là gì , các loại hình chiếu
- Biết đợc hai hình chiếu suy ra đợc hình chiếu còn lại
- Biết đợc hình vật thể suy ra đợc cáchình chiếu
II Chuẩn bị:
HS Ôn theo hệ thống câu hỏi ôn tập trong SGK
Đề bài;
Phần trắc nghiệm
C
âu 1: (2 điểm) Điền cụm từ ở trong khung vào các chỗ trống trong các câu sau đây cho
đúng với nội dung
a) đa giác đều , hình chữ nhật, mặt đáy, hình vuông, mặt bên, tam giác đều
- Hình lăng trụ đều đợc bao bởi hai (1) là hai hình (2)
bằng nhau và các (3) là các hình
(4) bằng nhau
b) Hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác cân, hình thang cân
- Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hìnhtrụ là (1)
Câu 2: (2 điểm) Hãy đánh dấu () vào cácô của bảng 1 để chỉ rõ sự tơng qua giữa các hớng chiếu A,B,C với các hình chiếu 1,2,3,9 ( hình 1), Và ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3
b a
chiếu 1
Trang 21Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
III Tổ chức kiểm tra:
1 ổn định tổ chức, kiểm tra con số
2 Phát đề cho học sinh
3 Nhắc nhở quy chế giờ kiểm tra, không mở tài liệu không nhìn bài của nhau.
4 Tiến hành làm bài, giáo viên giám sát học sinh
5 Thu bài, nhận xét tiết kiểm tra về ý thức của học sinh
IV.Rút kinh ngiệm sau khi dạy:
Ngày 18 tháng 10 năm 2009Tiết 16 Bài 18: Vật liệu cơ khí
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
- Hiểu đựoc vai trò quan trọng của cơ khí trong sản xuất và đời sống
- Biết đợc sự đa dạng của các sản phẩm cơ khí vàquy trình tạo sản phẩm cơ khí
II Chuẩn bị :
Nội dung:
- GV nghiên cứu kĩ bài 18 SGK, SGV
- Đọc chơng 1 SGK kĩ thuật 7 chơng trình đã có
Đồ dùng: chuẩn bị một sản phẩm cơ khí nào đó đợc tạo thành từ hai chi tiết trở lên lắp
ghép với nhau theo ý ở phần trọng tâm
Phơng pháp: nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở
III Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3 phút).
- Trong đời sống và sản xuất, con ngời biết sử dụng dụng cụ, máy và phơng pháp gia công để làm ra những sản phẩm phục vụ cho con ngời, nhng trớc hết cần phải có vật liệu Vật liệu dùng trong nghành cơ khí rất đa dạng và phong phú Để sử dụng vật liệu
có hiệu quả và kinh tế nhất , cần phải nắm vững tính chất , thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó , ngời ta thay đổi một vài tính chất , thành phần cấu tạo của chúng Trên cơ sở đó, ngời ta thay đổi một vài tính chất cho phù hợp với phuơng pháp chế tạo và phạm vi sử dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các vật liệu cơ khí phổ biến (20 phút)
1 Vật liệu kim loại:
? Quan sát chiếc xe đạp, em hãy chỉ ra những chi tiết , bộ phận nào của xe đợc làm bằng kim loại
- Kim loại đợc phân loại theo sơ đồ sau
Trang 22Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
- GV: Giới thiệu thành phần, tính chất và công dụng của vài loại vật liệu phổ biến nh:Gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm , chất dẻo
- GV cho học sinh kể tên những vật liệu làm ra các sản phẩm thông dụng nh trong SGK
- GV gợi ý cho HS so sánh u, nhợc điểm, phạm vi sử dụng của vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
a) kim loại đen:
- Thành phần chủ yếu là Fe và C
+ Nếu tỉ lệ các bon ≤ 2,14% thì gọi là thép và > 2,14 % là gang
+ Gang gồm hai loại là gang trắng và gang xám
b) Kim loại màu
- Thờng đợc sử dụng dới dạng hợp kim
VD Đồng , nhôm và hợp kim của chúng đợc dùng nhiều trong công nghiệp nh sản xuất đồ dùng gia đình , chế tạo máy vv
2 Vật liệu phi kim loại:
a) Chất dẻo: Gồm chất dẻo nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn
b) Cao su : là vật liệu đàn hồi, khả năng giảm chấn tốt
c) Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí (15 phút)
2 tính chất vật lý: là những tính chất của vật liệu qua hiện tợng vật lý khi thành phần hoá
học của nó không đổi nh: Nhiệt nóng chảy, tính dẫn nhiệt, KLR
? Em có nhận xét gì về tính dẫn nhiệt của thép, đồng và nhôm
3 tính chất hoá học:
Ch biết khả năng của vật liệu chịu đợc tácdụng hoá học trong các môi trờng
4.Tính chất công nghệ Cho biết khả năng gia công vật liệu nh : Tính đúc, tính hàn, tính
đồng
Nhôm và hợp kim Nhôm
.
Gang
Trang 23Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
? Quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết (hay bọ phận) của xe đợc làmtừ : Thép , chất dẻo, cao su, cácvật liệu khác.
? có thể phân biệt, nhận biế các vậ liệu kim loại ní trên dựa vào những dấu hiệu nào
IV Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
………
………
Ngày19 tháng10 năm 2009Tiết 17
DỤNG CỤ CƠ KHÍ
I.Mục tiờu :
- Biết được hỡnh dỏng cấu tạo và vật liệu chế tạo cỏc dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khớ
- Biết được cụng dụng và cỏch sử dụng cỏc loại dụng cụ phổ biến
- Cú ý thức bảo quản , giữ gỡn dụng cụ và đảm bảo an toàn khi sử dụng
II.Phương phỏp :
- Trực quan - Học tập hợp tỏc
III.Chuẩn bị của GV và HS
1.Giỏo viờn
- Bộ tranh giỏo khoa về cỏc dụng cụ cơ khớ
- Một số dụng cụ như thước lỏ , thước cắp , đục , dũa , cưa,
b.Tri n khai b i ể à
Hoạt động 1: Tỡm hiểu một số dụng cụ đo và
- HS trả lời : Thước lỏ , thước cuộn , thướccặp
- GV kết luận : Tờn gọi cỏc dụng cụ núi lờn cụng
dụng và tớnh chất của nú
.Hoạt động 2: Tỡm hiểu dụng cụ thỏo lắp
- GV cho HS quan sỏt cỏc dụng cụ đó chuẩn bị ở
nhà.
- Hỏi : Nờu tờn gọi , cụng dụng của cỏc dụng cụ
đú
- Mụ tả hỡnh dạng cấu tạo của cỏc dụng cụ đú ?
- GV kết luận : Khi sử dụng mỏ lết hoặc ờ tụ ta
sử dụng sao cho mỏ động tiến vào kẹp chặt vật
- Cỏc dụng cụ kẹp chặt làm bằng thộp hoặc tụi
cứng
I.Dụng đo và kiểm tra
1.Thước đo chiều dài Thước lỏ , thước cuộn 2.Thước đo gúc
Trang 24C«ng NghÖ 8 Trêng THCS H¶I Ch¸nh
Hoạt động 3: Tìm hiểu các dụng cụ gia công.
- GV cho HS quan sát các vật mẫu
- Hỏi : Nêu tên gọi , công dụng của các dụng cụ ?
- Mô tả cấu tạo, hình dáng của các dụng đó
?-( GV kẻ bảng , phát phiếu học tập cho HS thảo luận từng phần )
Tên gọi cấu tạo Công dụng
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp cưa ,
- Biết các thao tác cơ bản về cưa
- Biết được qui tắc an toàn trong quá trình gia công
II.Phương pháp :
- Trực quan - Học tập hợp tác
III.Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Chuẩn bị bộ tranh trong bài 23 ( sgk)
- Các dụng cụ như : Cưa , , êtô, 1 đoạn phế liệu bằng thép
Dụng cụ cơ khí
Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
Dụng cụ gia công
Trang 25C«ng NghÖ 8 Trêng THCS H¶I Ch¸nh
a Đặt vấn đề : Trong ngành cơ khí muốn sản xuất một sản phẩm cơ khí thường dùng các phương pháp gia công thủ công như : Cưa , đục , dũa bài hôm nay chúng ta tìm hiểu hai phương pháp đó b.Triển khai bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu cắt kim loại bằng cưa tay
GV kẻ bảng phụ cho HS thảo luận nhóm
HS đại diện các nhóm trình bày
Khái
niệm
toàn Chuẩn bị
Thao tác Cắt
- Hỏi : Em cớ nhận xét về lưỡi cưa gổ và lưỡi cưa
kim loại ? giải thích sự khác nhau giữa hai lưỡi
cưa ?
- GV biểu diễn tư thế đứng và thao tác cưa
- Hỏi : Để an toàn khi đục phải thực hiện các qui
trình như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đục kim loại
GV kẻ bảng như phần cưa cho HS thảo luận theo
nhóm
GV cho HS quan sát đục kim loại
Hỏi : Nêu cấu tạo của đục kim lại ?
Tại sao lưỡi đục cần làm bằng thép tốt ?
GV treo tranh hình 21.4 ( sgk) , HS quan sát
Hỏi : Em hãy cho biết cách cầm đục và cách cầm
búa ?
cách đánh búa như thế nào ? tại sao kết thúc đục
giảm dần lực đánh búa ?
HS nêu an toàn khi đục
Hoạt động 3: Dũa kim loại
- HS quan sát các loại dũa , từ đó tìm hiểu cấu tạo
và công dụng ( hình 22,2)
- GV phân nhóm thảo luận như phần cưa
- HS quan sát hình 22.3 (sgk)
- HS làm mẫu thao dũa
- Hỏi : Vì sao khi dũa phải giữ dũa cho thăng
bằng ?
- Em hãy nêu những yêu cầu về an toàn khi dũa ?
HS trả lời GV kết luận ghi bảng
- Em hãy nêu những yêu cầu về an toàn khi dũa ?
I.Cưa
1.Cắt kim loại bằng cưa tay a Khái niệm : Cưa là phương pháp gia công thô , dùng lực tác động để cắt vật liệu
b.Kĩ thuật cưa
- Chuẩn bị : Lắp lưỡi cưa
+ Lấy dấu trên vật cưa + Chọn êtô
+ Gá kẹp vật lên êtô
- Tư thế đứng và thao tác cưa
+ Người cưa đứng thẳng + Cách cầm cưa
+ Thao tác c.An toàn khi cưa ( sgk)
4.Củng cố:
- GV cho HS biểu diễn cách cầm đục, cưa , dũa , khoan
- HS nhắc lại trình tự khi khoan kim loại
- GV cho HS trả lời câu hỏi : Dũa , cưa khác nhau như thế nào ?
Trang 26C«ng NghÖ 8 Trêng THCS H¶I Ch¸nh
- GV tóm tắt bài học bằng sơ đồ tổng quát
5.Dặn dò :
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị : Thước cặp , thước lá tấm tôn , mũi đột , mũi vạch
Ng y 22/10/2009à
TiÕt 19 KHOAN kim lo¹i
I.Mục tiêu :
- Hiểu được ứng dụng của phương pháp khoan
- Biết các thao tác cơ bản về khoan
- Biết được qui tắc an toàn trong quá trình gia công
II.Phương pháp :
- Trực quan - Học tập hợp tác
III.Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Chuẩn bị bộ tranh trong bài 23 ( sgk)
- Các dụng cụ như : khoan , êtô, 1 đoạn phế liệu bằng thép
Hoạt động 1: Tìm hiểu cắt kim loại bằng khoan
tay
GV kẻ bảng phụ cho HS thảo luận nhóm
HS đại diện các nhóm trình bày
Khái
niệm
Kĩ thuật khoan An
toàn Chuẩn bị Thaotác
- GV biểu diễn tư thế đứng và thao tác khoan
- Hỏi : Để an toàn khi khoan phải thực hiện các
qui trình như thế nào ?
- Chuẩn bị : Lắp lưỡi khoan
+ Lấy dấu trên vật cần khoan + Chọn êtô
+ Gá kẹp vật lên êtô
3.Tư thế đứng và thao tác khoan
+ Người đứng thẳng + Cách cầm khoan + Thao tác
4 An toàn khi khoan
( sgk)
4.Củng cố:
- GV cho HS biểu diễn cách cầm khoan
Trang 27C«ng NghÖ 8 Trêng THCS H¶I Ch¸nh
- GV cho HS trả lời câu hỏi : khoan , cưa khác nhau như thế nào ?
- GV tóm tắt bài học bằng sơ đồ tổng quát
5.Dặn dò :
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị : Thước cặp , thước lá tấm tôn , mũi đột , mũi vạch
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
3 Đặt vấn đề:
4 Tri n khai b i: ể à
a Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Nêu rõ nội dung bài thực hành gồm hai phần
Phần 1: đo kích chiều dài ,chiều rộng chiều cao
của hình hộp chử nhật ghi kết quả vào bảngbảng
Phần 2: Đo đường kính ,trong , đường kính ngoài
và chiều sâu của lổ
c Hoạt động 2: Tổ chức thực hành.
HS làm bài thực hành theo hai nội dung trên theo
sự hướng dẫn của giáo viên.
GV: Theo dõi hướng dẫn HS trong quá trình thực
hành.
I Chuẩn bị
dụng cụ: Thước,lá, thước cặp,hình hộp chử nhật Vật liệu: Giấy A4, giấy nháp.
II Nội dung thực hành
1 đo kích chiều dài ,chiều rộng chiều cao của hình hộp chử nhật ghi kết quả vào bảngbảng
2 Đo đường kính ,trong , đường kính ngoài và chiều sâu của lổ
III Các b ướ c ti n h nh ế à
Trang 28Tiết 21 khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
1 hiểu đợc khái niệm và phân loại theo chi tiết máy
Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy , công dụng của từng kiểu lắp ghép
II Ph ơng pháp: dùng mô hình trực quan, minh hoạ, thuyết tình
III Chuẩn bị :
Nội dung: Đọc kỹ bài 24 SGK, SGV, các tài liệu có liên quan, tìm hiểu thực tế.
Đồ dùng :
- Tranh vẽ ròng rọc , các chi tiết máy
- Bộ mẫu: Các chi tiết máy phổ biến nh :bu lông, đai ốc , vòng đệm, bánh răng, lò xo,
1 bộ ròng rọc
IV Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3 phút)
Máy hay sản phẩm cơ khí thờng đợc tạo
thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau
Trang 29Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánhnhững chỗ lắp ghép Vì vậy, hiểu đợc
cáckiểu lắp ghép chi tiết máy là cầnthiết
nhằm kéo dài thời gian sử dụng của máy và
thiết bị
? Chi tiết máy là gì Gồm những loại nào
? Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau nh thế
? các phần tử sau đây, phầ tử nào không
phải là CTM ? Tại sao
- Dấu hiệu để nhận biết chi tiết máy: là phần
tử có cấu tạo hoàn chỉnh và không thể tháo
I Khái niệm chi tiết máy:
1 Chi tiết máy là gì:
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và hực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
2 Phân loại chi tiết máy:
a Nhóm chi tiết có công dụng chung:
nh bu lộng đai ốc
b nhóm các chi tiết có công dụng riêng
nh khung xe đạp, kim máy khâu
Củng cố; (4 phút): cho học sinh ghi nhớ
1 Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh , có nhiệm vụ nhất định trong máy và gồmhai loại: Chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng
V Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày 1 tháng 11 năm 2009
Tiết 22 khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép (tt)
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
1 hiểu đợc khái niệm và phân loại theo chi tiết máy
2 Biết đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy , công dụng của từng kiểu lắp ghép
II Ph ơng pháp : thực nghiệm,vấn đáp
III Chuẩn bị :
Nội dung: Đọc kỹ bài 24 SGK, SGV, các tài liệu có liên quan, tìm hiểu thực tế.
Đồ dùng :
- Tranh vẽ ròng rọc , các chi tiết máy
- Bộ mẫu: Các chi tiết máy phổ biến nh :bu lông, đai ốc , vòng đệm, bánh răng, lò xo,
1 bộ ròng rọc
IV Tiến trình tiết dạy:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức rút ra
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3 phút)
Máy hay sản phẩm cơ khí thờng đợc tạo
thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau
Khi hoạt động, máy thờng hỏng hóc ở II Chi tiết máy đợc lắp ghép với
nhau nh thế nào?
Trang 30Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánhnhững chỗ lắp ghép Vì vậy, hiểu đợc
cáckiểu lắp ghép chi tiết máy là cầnthiết
nhằm kéo dài thời gian sử dụng của máy và
thiết bị
? Chi tiết máy là gì Gồm những loại nào
? Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau nh thế
Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết máy đợc
lắp ghép với nhau nh thế nào b(16 phút).
- sử dụng tranh vẽ hình 24.3 SGK (đợc
phóng to)
- Hãy quan sát và trả lời câu hỏi
chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ mấy chi tiết?
Nhiệm vụ của từng chi tiết.
Giá đỡ và móc treo đợc ghép nh thế nào?
- HS trả lời
GV Các chi tiết đợc ghép với nhau bằng
đinh tán hoặc trục quay
? Các mối ghép trên có điểm gì giống nhau
? Quan sát chiếc xe đạp, cho biết một số
mối ghép động: Tác dụng của từng loại
Cá mối ghép đợc chia làm hai loại
a Mối ghép cố định Là những mối ghép màcác chi tiết đợc ghép không có chuyển động tơng đối với nhau
b Mối ghép động :Là những mối ghép mà các chi tiết đợc ghép có thể xoay, trợt, lăn và
ăn khớp với nhau
Củng cố; (4 phút):
1.cho học sinh ghi nhớ
2 Các chi tiết thờng đợc ghép với nhau theo hai kiểu: Ghép cố định và ghép động
V Rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Ngày 3 tháng 11năm 2009
Tiết 23 MÔi ghép tháo đợc
I.Mục tiêu: Sau khi học xong học sinh cần đạt đợc
1 Hiểu đợc khái niệm, phân loại mối ghép cố định
2 Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của một số mối ghép tháo đợc thờng gặp
+ Vật mẫu : Su tầm mỗi loại mố ghép một vật mẫu
IV Tiến trình tiết dạy:
I.giới thiệu bài
Gia công lắp ráp là giai đoạn quan trọng để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh đảm bảo chất lợng Lắp ráp là công việc cuối cùng của quy trình công nghệ, nó quyết định đến
Trang 31Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánhchất lợng và tuổi thọ của phẩm Công dụng của mối ghép cố định là ghép nhiều chi tiết
đơn giản thành một chi tiết có kết cấu phứctạp, thuận tiện cho việc chế tạo, lắp ráp , sửdụng, bảo quản và sữa chữa
Hoạt động 1
-Giới thiệu bài
-nêu mục đích yêu cầu
-cho học sinh quan sát hình 26.1
?Chúng có cấu tạo nh th nào?
?.cho biết đặc điểm lắp ghép chung của 3 mối ghép
này
?.Có gì khác nhau giữa 3 mối ghép
(học sinh trả lời- giáo viên đa ra kết luận – ghi
bảng)
-Giới thiệu tranh mối ghép then và chốt
-Hớng dẫn học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi
SGK
(giáo viên tổng kết và đa ra kết luận – ghi bảng)
-Em thờng thấy mối ghép then và chốt đợc ứng
dụng ở đâu ?
Hoạt động 3:
Tổng kết :
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Củng cố lại những nội dung quan trọng của toàn
b.Đặc điểm và ứng dụng
-cấu tạo đơn giản , dễ tháo lắp-Mối ghép bu lông ghép ct có chiều dàykhông lớn và cần tháo lắp
-vít cấy dùng với ct quá dày-đinh vít dùng với ct chịu lực ít
2.Mối ghép bằng then và chốt
a.Cấu tạo của mối ghép
-Ghép then : then đợc đặt trong rãnh then của 2 chi tiết
-Mối ghép chốt : chốt hình trụ đợc luồn trong lỗ xuyên qua 2 chi tiết
b.Đặc điểm và ứng dụng.
-Mối ghép then: cấu tạo đơn giản , dễ tháo lắp , thay thế , ứng dụng với bắnh răng, bánh đai
-Mối ghép bằng chốt: dùng để hãm chuyển động , hoặc chuyền chuyển
Trang 32-Hiểu đợc khái niệm về mối ghép động
-Biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của các mối ghép động
-Tạo cho học sinh sự ham mê tìm hiểu và ý thức tự nghiên cứu
II Ph ơng pháp : thực nghiệm,vấn đáp
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ ghế xếp , cơ cấu tay quay thanh lắc, khớp tịnh tiến
-Dụng cụ : ghế xếp , cơ cấu khớp quay thanh lắc , vòng bi…
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK
IV.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu đặc điểm -ứng dụng của các loại mối ghép ren
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Giới thiệu ý nghĩa , tầm
quan trọng của các mối ghép
động trong các máy , trong cuộc
sống
Hoạt động 2:
Thế nào là mối ghép động:
Quan sát hình ghế xếp
-có bao nhiêu chi tiết ?
-Các chi tiết đợc lắp ghép với
I.Thế nào là mối ghép động
-các chi tiết đợc ghép với nhau tạo thành cơ
cấu , ghồm các khớp : -khớp tịnh tiến
-Khớp quay-khớp cầu-Cơ cấu: là một nhóm chi tiết đợc ghép nối với nhau bằng các khớp động , trong đó có 1chi tiết đợc cố định làm giá , các chi tiết còn lại chuển động quanh giá theo quy luật xác
định
II.Các loại khớp động
1.Khớp tịnh tiến
a.Cấu tạo b.đặc điểm -mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau
-2 chi tiêt trợt trên nhau , tạo nên ma sát lớn làm cản trở chuyển động
c.ứng dụngbiết đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển
động quay
Trang 33-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Bài tập về nhà : trả lời các câu
hỏi sách giáo khoa
-Nhận xét buổi học
2.Khớp quaya.cấu tạo -Mặt tiếp xúc thờng là mặt trụ tròn-Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết cómặt ngoài là trục
-Chi tiết có lõ thờng đợc lắp bạc lót để giảm
ma sát hoặc dùng vòng bi thay cho bạc lót
b.ứng dụng -bản lề cửa -Xe đạp-xe máy quạt điện
V Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 34
Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
Ngày 15 tháng 11 năm 2009
Tiết :25
Thực hành ghép nối chi tiết
I.Mục tiêu:
-Hiểu đợc cấu tạo và biết cách tháo lắp ổ trực trớc và trục sau xe đạp
-Ham mê tìm hiểu thao lắp các chi tiết máy móc
II Ph ơng pháp : thực nghiệm,vấn đáp
IIIChuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Thiết bị : Cụm trục trớc bánh xe đạp , hình vẽ cụm trục trớc xe đạp
-Dụng cụ : Kìm , cơ lê , tu vít, mỏ lết
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, bản báo cáo thực hành, dụng cụ và thiết bị cần thiết ,
IV.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm , cấu tạo và ứng dụng của mối ghép tịnh tiến
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Chuẩn bị
-Nêu mục tiêu bài học
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các đồ
-ổ trục trợc đợc cấu tạo từ những chi tiêt nào lắp
gép lại với nhau ?
-côn –bi và nồi có tác dụng nh thế nào ?
-Đai ốc , vòng đệm có tác dụng gì ?
- để giảm ma sát của ổ trục ngời ta thờng phải
làm gì ?
(giáo viên tổng kết - đa ra kết luận và ghi bảng)
-Giới thiệu quy trình tháo
(giáo viên vừa giới thiệu – vừa thao tác tháo cho
II Nội dung thực hành 1.Tìm hiểu cấu tạo ổ trớc và sau xe
đạp : -moay ơ
-trục 2 đầu có ren-côn xe cùng với bi và nồi tạo thành ổ trục
-đai ốc hãm : giữ côn ở vị trí cố định-Đai ốc, vòng đệm : bắt cố định trục vào càng xe
2.Quy trình tháo lắp ổ trục trớc , sau
xe đạp
a.Quy trình tháo
+Đai ốc+vòng đệm +đai ốc hãm côn+côn
+trục +nắm nồi +Bi +nồi
b.Quy trình lắp
(học sinh tự lập)
c.Huớng dẫn nội dung thực hành
Trang 35-Quan sát nhắc nhở và uốn nắn kịp thời những
sai sót trong quá trình học sinh thực hành
-Gi chép lại những sai sót để sau này nhắc nhở
-Đa ra các tiêu chí đánh giá , nhận xét
-Cho học sinh trên cùng một bàn hoặc khác bàn
tự đánh giá , nhận xét bài của bạn
Hoạt động 5
Củng cố nội dung và bài tập
-Củng cố tóm lợc lại toàn bộ nội dung kiến thức
-Tiến hành thực hiện từng nội dung theo
nh hớng dẫn , căn cứ vào quy trình mẫu -Mỗi tổ một báo cáo thực hành theo mẫu trang 81SGK
-Thời gian làm tối đa là 30 phút-Nghiêm chỉnh chấp hành các quy tắc an toàn
III Nghiệm thu
-thao tác đúng kỹ thuật , chính xác , an toàn, điền đúng nội dung(8đ)
-Trình bày sạch đẹp , đúng thời gian (2đ)
IV Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
Trang 36
-hiểu đợc tại sao phải truyền chuyển động
-Biết đợc cấu tạo , nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền động-Ham mê tìm hiểu , nghiên cứu truyền động cơ khí
II Ph ơng pháp : thực nghiệm,vấn đáp
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
IV.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu quy trình tháo lắp ổ trục trớc xe đạp ?
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Giới thiệu ý nghĩa , tầm quan trọng của
truyền chuyển động trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 2:
Tại sao cần phải truyền chuyển động
Cho học sinh quan sát hình 29.1
(hớng dẫn các em quan sát và trả lời câu hỏi
-Đặt câu hỏi nh trong sách giáo khoa
+Tại sao phải truyền động từ trục giữa đến trục
sau xe đạp
+Tại sao số răng của đĩa và líp lại khác nhau
(giáo viên tổng kế đa ra kết luận và ghi bảng )
có thể lấy ví dụ thực tế minh hoạ
Hoạ động 3
Bộ truyền chuyển động
- Giới thiệu hình vẽ truyền động đai
-Sử dụng hộp truyền động lắp và giải thích
(rút ra kết luận và ghi bảng - đồng thời đa ra
khái niệm tỉ số truyền i )
-Muốn đảo chiều quay của bánh bị dẫn ta làm
thế nào?
Hoạt động 4
I.Tại sao cần phải truyền chuyển động
- Các bộ phận nhận động của máy đạt xa nhau và nhận động từ một chi tiết ban đầu-Truyền chuyển động có nhiệm vụ truyền
và biến đổi vận tốc
II.Bộ truyền chuyển động
1-Truyền động ma sát – truyền động đai a.Cấu tạo
-vật truyền dẫn động-vật dẫn
Trang 37Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
-Giới thiệu hình 29.3 truyền động bắnh răng và
truyền động xích
-Vấn đáp học sinh về cấu tạo của truyền động
bánh rang và truyền động xích
-Đặc điểm khắc biêt của 2 chuyền động này so
với truyền động đai là gì ?
-muốn truyền lực quay 2 trục xa nhau dùng giải
pháp nào ?
-Ngoài căn cứ vào vận tốc và đờng kính ta có thể
căn cứ vào điều gì để tính tỉ số truỳen động
Hoạt động 5
Tổng kết :
-Tóm tắt nội dung đã học , nhấn mạnh những ý
chính
-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Bài tập về nhà : trả lời các câu hỏi sách giáo
-bánh răng dẫn -xích
-Truyền lực quay giữa các trục song song
và vuông góc -Truyền động xích truyền lực quay giữa 2 trục xa nhau
V Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
Trang 38Công Nghệ 8 Trờng THCS HảI Chánh
1.Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các bộ truyền động , cấu tạo và nguyên lý
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài
-Giới thiệu bài
-Nêu mục tiêu bài học
-GV: Giới thiệu ý nghĩa , tầm quan trọng của
biến đổi chuyển động trong sản xuất và đời sống
Hoạt động 2:
Tại sao cần phải biến đổi chuyển động
Cho học sinh quan sát hình máy khâu và cơ cấu
truyền động của máy khâu :
-Nêu các chi tiết trong bộ truyền động của máy
khâu?
-Nêu hớng truyền động của cơ cấu truyền động
của máykhâu?
-Hớng dẫn và gọi học sinh trả lời các câu hỏi
trong sách giáo khoa
(giáo viên tổng kế đa ra kết luận và ghi bảng ) có
thể lấy ví dụ thực tế minh hoạ
Hoạ động 3
Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
- Cho học sinh quan sát hình 30.2 và quan sát mô
hình hoạt động
-Cơ cấu gồm những chi tiết nào?
-Chuyển động của các chi tiết là chuyển động
gì?
-Các khớp trong cơ cấu là khớp gì ?
-Quan sát hoạt động của cơ cấu
-Mô tả quá trình truyền chuyển động của cơ
cấu ?
-Khi nào con trợt đổi hớng?
-Có thể đảo chuyển động tịnh tiến của con trợt
thành chuyển động quay đợc không?
-Giới thiệu hình vẽ và mô hinh bánh răng thanh
răng
Giới thiệu hình cơ cấu tay quay thanh lắc
-Cơ cấu này có mấy khâu (chi tiết )
-Độ dài các khâu nh thế nào ?
I.Tại sao cần phải biến đổi chuyển động
-Từ một dạng chuyển động ban đầu, muấn biến thành các dạng chuyển động khác cầnphải có cơ cấu biến đổi chuyển động +Cơ cấu biến đổi chuyển đông quay thành tịnh tiến và ngợc lại
+Cơ cấu biến chuyển động quay thành cđ lắc và ngợc lại
II.Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
1-Biến chuyển động quay thành chuyển
động tịnh tiến (cơ cấu tay quay – con tr ợt)
-a.Cấu tạo
-Tay quay-thanh truyền-con trợt-Giá đỡ
b.Nguyễn lí làm việc
khi quay tay quay đầu B của thanh truyền quay tròn , đầu A chuyển động tịnh tiến làm cho con trợt chuyển động tinh tiến trêngiá
c.ứng dụng
dùng cho các loại máy nh máy khâu đạp chân , máy ca , xe máy , ô tô
-Giới thiệu cơ cấu bánh răng thanh răng
2.Biết chuyển động quay thành chuyển
động lắc
a.Cấu tạo
-tay quay-Thanh truyền -Thanh lắc -Giá đỡ
b.Nguyễn lí làm việc
Khi tay quay quay đều quanh trục , thông qua thanh truyền , làm thanh lắc lắc qua
Trang 39-Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
-Bài tập về nhà : trả lời các câu hỏi sách giáo
máy dệt , máy khâu đạp chân ,, xe tự đẩy
V Đánh giá rút kinh nghiệm bài dạy:
III.Chuẩn bị của thầy và trò:
a.Chuẩn bị của thầy :
*Nội dung
-Nghiên cứu nội dung bài
-Tham khảo các tài liệu liên quan: sách giáo viên, thiết kế bài giảng
*Đồ dùng dạy học :
-Thiết bị : Bộ thí nghiệm truyền động cơ khí gồm : Bộ truyền động đai, Bộ truyền độngbánh răng, Bộ truyền động xích
-Mô hình cơ cấu trục khuỷu- Thanh truyền trong động cơ bốn kỳ(nếu có)
-Dụng cụ: Thớc lá , thớc cặp , kìm , tua vít , mỏ lết
b.Chuẩn bị của HS :
-Vở, SGK, bản báo cáo thực hành, dụng cụ và thiết bị cần thiết ,
IV.Tiến trình bàI dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
-Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của cơ cấu tay quay con trợt
2.Bài mới :
Hoạt động 1:
Chuẩn bị
-Nêu mục tiêu bài học
-Giới thiệu dụng cụ và vật liệu
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh về các đồ
II Nội dung thực hành 1.Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng của các bánh rang và đĩa xích, lắp ráp bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền thực