Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng: thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và Nam Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, g[r]
Trang 1Tiết: 25 - Tuần:13
Ngày dạy: 21.11 2016 Bài 23
VÙNG BẮC TRUNG BỘ 1 MỤC TIÊU: 1.1 Kiến thức: *HS biết: Hoạt động 1: Biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ vùng Bắc Trung bộ - lãnh thổ hẹp ngang, tên các vùng và nước tiếp giáp Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng: thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía Bắc và Nam Hoành Sơn, từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển) Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư - xã hội của vùng Bắc Trung bộ: là nơi sinh sống của khoảng 25 dân tộc anh em, phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt từ đông sang tây *HS hiểu: Hoạt động 1: Ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động 2: Những thuận lợi, khó khăn của đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động 3: Những thuận lợi, khó khăn của dân cư - xã hội đối với sự phát triển của vùng 1.2 Kĩ năng: *HS thực hiện được: Kĩ năng sống tư duy, giao tiếp, tự nhận thức - Phân tích H.23.1; 23.2;23.3 *HS thực hiện thành thạo: Xác định trên bản đồ, vị trí, giới hạn của vùng - Rèn và phát triển kĩ năng đọc, phân tích bảng số liệu một số vấn đề dân cư – xã hội 1.3 Thái độ: *Thói quen: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, lòng dũng cảm, tinh thần hiếu học *Tính cách: tiết kiệm, cần cù 2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư – xã hội 3 CHUẨN BỊ: 3.1 Giáo viên: bản đồ tự nhiên Bắc Trung Bộ 3.2 Học sinh : tập bản đồ Địa lí 9 4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện: 9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:………
4.2 Kiểm tra miệng :
GV kiểm tra tập bản đồ và việc hoàn thành bài thực hành của HS của học sinh
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Khởi động: vùng Bắc Trung bộ có tài nguyên
khoáng sản, rừng, biển, tài nguyên du lịch phong
Trang 2phú đa dạng, nhưng cũng có nhiều thiên tai, gây
không ít khó khăn trong sản xuất và đời sống
Người dân có truyền thống cần cù lao động, dũng
cảm Để hiểu rõ hơn về vùng này chúng ta sang bài
mới
*Khái quát: Kể tên các tỉnh vùng bắc Trung bộ
Diện tích?
Dân số?
Hoạt động 1: cá nhân (5p)
Giáo viên giới thiệu vị trí và giới hạn
Quan sát hình 23.1, xác định giới hạn lãnh thổ vùng
Bắc Trung Bộ
- Các nước Tiểu vùng sông Mê Công: Lào, Thái
Lan và Myanma
- Vị trí ngã tư đường của vùng, mở ra triển vọng và
khả năng hợp tác, giao lưu kinh tế - văn hoá giữa
các nước
- Đường số 9 được chọn là một trong những con
đường xuyên ASEAN; Lao Bảo trở thành khu vực
trọng điểm phát triển kinh tế và thương mại
Cho biết ý nghĩa của vị trí địa lí? (Ngã tư đường
Bắc – Nam, Đông – Tây)
Chuyển ý
Hoạt động 2: cá nhân (12p)
Quan sát hình 23.1 và dựa vào kiến thức đã học, cho
biết dãy núi Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế
nào đến khí hậu ở Bắc Trung Bộ?
- Sườn đón gió, Đông Trường Sơn
- Hướng, hình dạng, độ dốc chi phối sâu sắc đặc
điểm tự nhiên và đời sống dân cư
Qua hình 23.1 và kiến thức lớp 8, cho biết địa hình
có đặc điểm gì nổi bật? (thể hiện sự phân hoá tây –
đông: Tây là miền núi, gò và đồi; đồng bằng ở giữa;
phía đông là địa hình ven biển) Đặc điểm đó mang
lại thuận lợi và khó khăn nào cho phát triển kinh tế?
- Thuận lợi: phát triển đa dạng nghề rừng, chăn
nuôi…
- Khó khăn: lương thực, kinh tế biển, đồng bằng hẹp
và ít màu mỡ…
Bằng kiến thức đã học, nêu các loại thiên tai thường
gặp ở vùng? Biện pháp?
- Bão, lụt, gió Lào, lũ quét, cát lấn, cát bay, hạn…
- Gây khó khăn giao thông, cung cấp nước, nguy cơ
cháy rừng cao
- Biện pháp: Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn,
rừng phòng hộ…, xoá đói giảm nghèo vùng phía
- Gồm 6 tỉnh
- Diện tích: 51.513km2
- Dân số: 10.3 triệu người
I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
1 Đặc điểm:
- Giới hạn từ dãy Tam Điệp đến Bạch Mã
- Vị trí: Đồng bằng sông Hồng, Trung du
và miền núi Bắc Bộ (Bắc); Duyên hải Nam Trung Bộ (Nam); biển (Đông); Lào (Tây)
2 Ý nghĩa:
- Là cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam
- Cửa ngõ của các nước Tiểu vùng sông
Mê Công ra biển
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1 Đặc điểm: Thiên nhiên có sự phân
hóa giữa phía Bắc và Nam Hoành Sơn,
từ đông sang tây (từ tây sang đông tỉnh nào cũng có núi, gò đồi, đồng bằng, biển)
2 Thuận lợi: có một số tài nguyên quan
trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển
3 Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra
(bão, lũ, hạn hán, gió tây khô nóng, cát bay)
Trang 3Dựa vào hình 23.1 và hình 23.2, hãy so sánh tiềm
năng tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và
nam dãy Hoành Sơn?
Hoạt động 3: Cặp (13p)
Quan sát bảng 23.1, cho biết những khác biệt trong
cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và phía
tây của Bắc Trung Bộ?
Sự phân bố của người Kinh? Hoạt động kinh tế có
đặc điểm gì?
Sự phân bố của dân tộc ít người và hoạt động kinh
tế?
So sánh đặc điểm dân cư Trung du và miền núi phía
Bắc có gì khác với vùng? (người Kinh sống xen kẽ
với dân tộc ít người)
Tại sao có sự khác biệt trong cư trú và hoạt động
kinh tế của vùng? (do ảnh hưởng của địa hình dãy
Trường Sơn Bắc)
Dựa vào bảng 23.2, hãy nhận xét sự chênh lệch các
chỉ tiêu của vùng so với cả nước?
So sánh các chỉ tiêu với cả nước?
So sánh các chỉ tiêu hộ nghèo, người lớn biết chữ
với Trung du và miền núi phía Bắc?
Nhận xét chung?
Nêu một số giải pháp thu hẹp khoảng cách khó
khăn, cải thiện đời sống nhân dân?
*Giáo viên:
- Tiềm năng con người của vùng
+ Truyền thống hiếu học, tỉ lệ người lớn biết chữ
91,3% lớn hơn trung bình cả nước
+ Truyền thống lao động, dũng cảm
- Tiềm năng du lịch sinh thái, văn hoá, lịch sử
Hiện nay, vùng có những dự án lớn nào để phát
triển vùng Bắc Trung Bộ?
- Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh
- Dự án xây dựng đường hầm đèo Hải Vân
- Khu kinh tế mở trên biên giới Việt - Lào
III Đặc điểm dân cư, xã hội:
1 Đặc điểm:
- Địa bàn cư trú của 25 dân tộc
- Dân cư, dân tộc và hoạt động kinh tế có
sự khác biệt giữa phía đông và phía tây của vùng
2 Thuận lợi: lực lượng lao động dồi
dào, có truyền thống lao động cần cù, giàu nghị lực, có kinh nghiệm trong đấu tranh với thiên nhiên
3 Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở
vật chất kĩ thuật còn hạn chế
4.4 Tổng kết: Hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học.
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài: Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư, xã hội
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 85 sách giáo khoa
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 32 và 33 - Tập bản đồ Địa lí 9
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Trang 4Chuẩn bị bài 24: “Vùng Bắc Trung Bộ” (tiếp theo):
Kinh tế vùng Bắc Trung Bộ đã gặp nhiều khó khăn, nhưn ghiện nay đang đứng trước triển vọng lớn, nhờ vào đâu?
Bắc Trung Bộ đẩy mạnh phát triển nông nghiệp như thế nào?
Nhờ vào cải cách gì mà dải đồng bằng ven biển các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh được xem là nơi sản xuất lúa chủ yếu của vùng?
Vì sao nghề rừng, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản là thế mạnh của vùng?
Nhận xét mô hình kinh tế nông nghiệp qua hình 24.3?
Kể tên các điểm du lịch quan trọng của vùng?
Ngành công nghiệp hàng đầu của Bắc Trung Bộ?
5 PHỤ LỤC:
………
………
………
Tiết: 26 - Tuần: 13
Ngày dạy: 23.11.2016
Bài 24
VÙNG BẮC TRUNG BỘ (tiếp theo)
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
Hoạt động 1:
*HS biết:
- Nông nghiệp:
+ Lúa: tình hình sản xuất và phân bố
+ Trồng rừng và cây công nghiệp: tên một số cây công nghiệp, phân bố
+ Nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, phân bố
- Công nghiệp: tình hình phát triển và phân bố của công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng
- Dịch vụ: tình hình phát triển và phân bố của dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ du lịch Hoạt động 2: Các trung tâm kinh tế: Thanh Hóa, Vinh, Huế
*HS hiểu:
Hoạt động 1: Ý nghĩa của việc trồng rừng ở BTB
Hoạt động 2: Chức năng của từng trung tập kinh tế
1.2 Kĩ năng:
*HS thực hiện được: Phân tích và nhận xét biểu đồ
*HS thực hiện thành thạo:
- Xác định một số cây trồng chủ yếu, các ngành công nghiệp, tiềm năng du lịch
- Xác định các trung tâm kinh tế của vùng trên bản đồ
- Xác định được các ngành kinh tế trọng điểm của vùng
Trang 51.3 Thái độ:
*Thói quen: Ý thức bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
*Tính cách: Tự lập, kiên cường
2 NỘI DUNG BÀI HỌC: Tình hình phát triển kinh tế vùng BTB, các trung tâm kinh tế.
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên : bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
3.2 Học sinh : Tập bản đồ địa 9.
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1 Ổn định tổ chức và kiệm diện:
9A1:………
9A2:………
9A3:………
9A4:………
9A5:………
4.2 Kiểm tra miệng:
Dựa vào bản đồ tự nhiên, xác định vị trí và
giới hạn của vùng Bắc Trung Bộ (4đ)
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
có thuận lợi gì để vùng phát triển kinh tế xã
hội? (5đ)
Bài học hôm nay có nội dung gì? (1đ)
- HS xác định bản đồ
- Có một số tài nguyên quan trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển
- Tình hình phát triển kinh tế của vùng BTB
và xác định các trung tâm kinh tế
4.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
*Khởi động: so với các vùng kinh tế khác trong
nước, Bắc Trung Bộ tuy còn gặp nhiều khó khăn
nhưng đang đứng trước triển vọng lớn nhờ phát huy
các thế mạnh về tự nhiên, dân cư, xã hội
Hoạt động 1: cá nhân (giáo dục môi trường,
GDNL) (28p)
Quan sát hình 24.1, hãy cho nhận xét mức độ đảm
bảo lương thực ở Bắc Trung Bộ?
So với cả nước từ 1995 - 2002?
Đến năm 2002 tự túc đủ ăn?
Nêu một số khó khăn trong sản xuất nông nghiệp
của vùng? (khí hậu, đất, hạ tầng cơ sở, dân số…)
Quan sát hình 24.3, xác định các vùng nông - lâm
kết hợp?
Dựa vào sách giáo khoa và kiến thức đã học, cho
biết các thế mạnh và thành tựu trong phát triển nông
nghiệp?
*Giáo dục môi trường: Nêu ý nghĩa của việc trồng
rừng ở Bắc Trung Bộ? (phòng chống thiên tai: lũ
quét; hạn chế cát bay, cát lấn, tác hại của gió phơn,
bão, lũ…)
Giáo viên mở rộng: Công trình trọng điểm ở vùng là
IV Tình hình phát triển kinh tế:
1 Nông nghiệp :
- Lúa: Sản lượng có hạt trên đầu người qua các thời kỳ thấp hơn so cả nước
- Phân bố: Đồng bằng ven biển (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh)
- Cây công nghiệp hàng năm phân bố vùng duyên hải
- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả phân bố gò đồi phía Tây
- Chăn nuôi trâu bò đàn
- Ven biển phía Đông nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Trồng rừng: ở đầu nguồn và ven biển (phòng chống lũ quét, hạn chế cát bay, cát lấn, lũ lụt, bảo vệ môi trường) phát triển rừng (nông lâm kết hợp) giảm thiểu thiên tai
Trang 6trồng rừng kết hợp với phát triển hệ thống thuỷ lợi.
- Một số hệ thống thuỷ lợi trọng điểm:
+ Bắc Đèo Ngang: Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), đập Bái
Thượng (Thanh Hoá), Đô Lương, Nam Đàn (Nghệ
An)
+ Nam Đèo Ngang: Nam Thạch Hãn, đập Cẩm
Lệ…
Dựa vào hình 24.2, nhận xét sự tăng giá trị sản xuất
công nghiệp ở Bắc Trung Bộ?
Quan sát hình 24.3, xác định các cơ sở khai thác
khoáng sản: thiếc, crôm, titan, đá vôi? Ngành công
nghiệp nào có thế mạnh ở Bắc Trung Bộ dựa vào
nguồn khoáng sản nào trong vùng?
Cho biết những khó khăn của công nghiệp ở Bắc
Trung Bộ chưa phát triển tương xứng với tiếm năng
tự nhiên và kinh tế?
- Do hạ tầng cơ sở yếu kém
- Hậu quả chiến tranh kéo dài
*GDNL: Đồng thời với việc phát triển công nghiệp
của vùng, thì việc đẩy mạnh khai thác khoáng sản là
điều không thể tránh khỏi, nhưng khoáng sản không
phải là vô tận, chúng ta phải làm như thế nào? (sử
dụng hợp lí, tiết kiệm, hiệu quả…)
Dựa vào hình 24.3, em có nhận xét gì về hoạt động
vận tải của vùng?
- Vị trí trên trục giao thông xuyên Việt và hành lang
Đông - Tây
- Tầm quan trọng của các tuyến quốc lộ 7, 8, 9 nối
liền các cửa khẩu biên giới Lào - Việt với cảng biển
nước ta
Kể tên một số điểm du lịch ở Bắc Trung Bộ? Tại
sao du lịch là thế mạnh kinh tế của Bắc Trung Bộ?
(đủ các loại hình dịch vụ)
- Du lịch sinh thái (Phong Nha - Kẻ Bàng)
- Nghỉ dưỡng (nhiều bãi tắm nổi tiếng: Sầm Sơn,
Lăng Cô, Cửa Lò )
- Du lịch văn hoá, lịch sử (quê Bác, cố đô Huế)
Hoạt động 2: cá nhân (5p)
Xác định trên hình 24.3 những ngành công nghiệp
chủ yếu của các thành phố trung tâm kinh tế quan
trọng? Chức năng của các trung tâm kinh tế?
2 Công nghiệp :
Giá trị sản xuất công nghiệp từ 1995
-2004 tăng rõ rệt
- Công nghiệp khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng là ngành có thế mạnh
3 Dịch vụ :
- Hệ thống giao thông vận tải có ý nghĩa kinh tế và quốc phòng đối với toàn vùng và cả nước
- Có nhiều thế mạnh để phát triển du lịch
V Các trung tâm kinh tế:
- Thanh Hoá, Vinh, Huế là các trung tâm kinh tế quan trọng
4.4 Tổng kết:
Cho biết tình hình phát triển nông nghiệp của vùng?
- Lúa: Sản lượng có hạt trên đầu người qua các thời kỳ thấp hơn so cả nước
- Phân bố: Đồng bằng ven biển (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh)
- Cây công nghiệp hàng năm phân bố vùng duyên hải
Trang 7- Cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả phân bố gò đồi phía Tây.
- Chăn nuôi trâu bò đàn
- Ven biển phía Đông nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
- Trồng rừng: ở đầu nguồn và ven biển (phòng chống lũ quét, hạn chế cát bay, cát lấn, lũ lụt, bảo vệ môi trường) phát triển rừng (nông lâm kết hợp) giảm thiểu thiên tai
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học của tiết học này:
- Học bài: Tình hình phát triển kinh tế, các trung tâm kinh tế
Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 trang 89 sách giáo khoa
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 33 và 34 - Tập bản đồ Địa lí 9
*Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài 25: “Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ”:
Kể tên các tỉnh thành của Duyên hải Nam Trung Bộ từ Bắc vào Nam?
Giới hạn lãnh thổ của vùng?
Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Thuận lợi và khó khăn?
Dân cư, xã hội của vùng có thuận lợi và khó khăn gì?
5 PHỤ LỤC: