- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.. - GV cho HS trao đổi với bạn ngồi cạnh. - HS trao đổi theo nhóm bàn. - Mời một số HS trình bày. Kiến thức: - [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 9 tháng 5 năm 2016
Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾT 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiểm tra đọc (lấy điểm):
- Nội dung: Các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 34
- Kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 tiếng /phút, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc diễn cảm, thể hiện được nộidung bài, cảm xúc của nhân vật
- Kĩ năng đọc – hiểu: Hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn; Trả lờiđược 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
2 Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ và vị ngữ trong từng kiểu câu kể: Ai là gì?
Ai làm gì? Ai thế nào? Để củng cố kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu câu kể
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 11 phiếu mỗi phiếu ghi tên một trong các bài tập đọc: Nhà tài trợ đặc biệt của cáchmạng; Trí dũng song toàn; Luật tục xưa của người Ê-đê; Hộp thư mật; Hội thổi cơm thi ởĐồng Vân; Một vụ đắm tàu; Con gái; Thuần phục sư tử; Tà áo Việt Nam; Luật Bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em; Lớp học trên đường
- 5 phiếu mỗi phiếu ghi tên một trong các bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng: Cửasông; Đất nước; Bầm ơi; Những cánh buồm; Nếu trái đất thiếu trẻ con
- 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu của tiết học - Lắng nghe để xác định nhiệm vụ tiết học
- Yêu cầu HS đọc bài đã gắp thăm
được và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội
- Cho điểm trực tiếp HS (Theo hướng
dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo)
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS đọc mẫu bảng tổng kết
Trang 2+ Em cần lập bảng tổng kết cho các
kiểu câu nào?
+ Em cần lập bảng cho kiểu câu: Ai là gì, Ai thếnào
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào
trả lời cho câu hỏi nào? Nó có cấu
tạo như thế nào?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào, trả lời chocâu hỏi Ai (cái gì, con gì) Chủ ngữ thường dodanh từ, cụm danh từ tạo thành
+ Vị ngữ trong câu Ai thế nào trả lời
cho câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như
thế nào?
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào trả lời cho câuhỏi Thế nào Vị ngữ thường do tính từ, động từ(hoặc cụm tính từ, cụm động từ tạo thành).+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì trả
lời cho câu hỏi nào? Nó có cấu tạo
như thế nào?
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời cho câuhỏi Ai (cái gì, con gì); Chủ ngữ thường do danh
từ, cụm danh từ tạo thành
+ Vị ngữ trong câu kể Ai là gì trả lời
cho câu hỏi nào? Nó có cấu tạo như
- Nhận xét, kết luận
Kiểu câu Ai thế nào?
Thành phần câu
Câu hỏi Ai (cái gì? Con gì?) Là gì (là ai, là con gì)?Cấu tạo - Danh từ (cụm danh từ) - Là + danh từ (cụm danh
từ)+ Em hãy đặt câu theo mẫu Ai thế
nào?
- 5 HS nối tiếp nhau đặt câu
+ Em hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì? - 5 HS nối tiếp nhau đặt câu
- Nhận xét câu HS đặt
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Trang 3- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc
và chuẩn bị bài sau
***********************************************
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), Bài 2 (a), Bài 3
* HSKG làm thêm Bài 1 (d), Bài 2 (b), Bài 4, Bài 5
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính nhanh trong giá
trị biểu thức
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ bài tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 3 và
4 của tiết học trước
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV: Trong tiết học này chúng ta cùng
làm các bài toán luyện tập về bốn phép
tính đã học và giải các bài toán có lời
- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số?
Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta
đổi kết quả ra phân số
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
cách làm
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS nêu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làmbài vào vở
- Nhân, chia hai phân số
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi cách làm
- 1 HS lên bảng làm bài trong bảng phụ, HS
Trang 4- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán, tự
làm bài sau dó đi hướng dẫn riêng cho
HS kém
+ Nêu cách tính vận tốc của thuyền khi
đi xuôi dòng nước
+ Biết vận tốc và thời gian đi xuôi
dòng, hãy tính quãng đường thuyền đi
xuôi dòng
+ Nêu cách tính vận tốc của thuyền khi
đi ngược dòng
+ Biết quãng đường và vận tốc của
thuyền đi ngược dòng, hãy tính thời
1 ×1 ×1
1 ×1 ×5=
1 5
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lạicho đúng
- Áp dụng tính nhanh trong tính giá trị biểuthức
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làmbài vào vở
Cách 2: Bài giải
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2)Chiều cao mực nước trong bể là:
Vận tốc của thuyền khi đi ngược dòng là:
7,2 – 1,6 = 5,6 (km/giờ)Thời gian cần để đi hết quãng đường đó là:
Trang 5gian cần để đi hết quãng đường đó.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS
Bài 5:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
8,75 x x + 1,25 x x = 20 (8,75 + 1,25) x x = 20
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức đã học về Địa lí lớp 5
- Kiểm tra phản ánh chính xác trình độ của HS
- Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề và giải thích đề)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung: Đề kiểm tra: (Thời gian 40 phút)
Phần trắc nghiệm :(3 đ)
Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Ngành sản xuất chính của đa số người dân châu Á là gì?
a) Công nghiệp b) Nông nghiệp
c) Ngư nghiệp d) Du lịch
Câu 2: Việt Nam có biên giới đất liền không giáp với nước nào?
a) Trung Quốc b) Cam-pu-chia
c) In-đô-nê-xi-a d) Lào
Câu 3: Châu Âu không giáp với biển nào?
a) Ban Tích b) Địa Trung Hải
c) Ca-xpi d) Biển Đông
Câu 4: Châu Phi có khí hậu ra sao?
a) Nóng và khô b) Nóng và ẩm
c) Ôn hoà d) Cả a; b; c đúng
Câu 5: Châu Mĩ nằm trong đới khí hậu nào?
a) Nhiệt đới b) Ôn đới
c) Hàn đới d) Tất cả các đới trên
Câu 6: Đại dương nào có diện tích và độ sâu trung bình lớn nhất ?
Trang 6a) Đại Tây Dương b) Thái Bình Dương
c) Ấn Độ Dương d) Bắc Băng Dương
Phần tự luận (7 đ)
Câu 1: Bằng những kiến thức đã học, em hãy giới thiệu về hoang mạc Xa-ha-ra (2,5đ) Câu 2: Hãy nêu đặc điểm của địa hình châu Mĩ.(2,5 đ)
Câu 3: Hãy nêu đặc điểm chính của địa hình châu Âu.(2 đ)
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học - Lắng nghe và xác định mục tiêu tiết
học
2 Tổ chức cho HS tự làm bài :
- GV treo bảng phụ bài tập cho HS - HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân Trong thời
gian 40 phút
- HS tự làm bài
3 Hướng dẫn đánh giá kết quả:
Phần trắc nghiệm :(3 đ): Khoanh vào ý đúng của mỗi câu được 0,5 điểm Khoanh 2, 3
ý trong một câu thì không ghi điểm
Kết quả đúng:
Phần tự luận (7 đ)
Câu 1: (2,5đ) Hoang mạc Xa-ha-ra là hoang mạc lớn nhất thế giới, khắp nơi chỉ thấy
bãi đá khô khốc, những biển cát mênh mông Ở đây, nhiệt độ ban ngày lên tới 50oC,ban đêm nhiệt độ xuống tới 0oC Sông hồ ở đây cũng rất ít và hiếm nước
Câu 2: (2,5đ) Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông, dọc bờ biển phía tây là các
dãy núi cao và đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng lớn, phía đông là các dãy núi thấp vàcao nguyên
Câu 3:(2đ)Đồng bằng của châu Âu chiếm 32 diện tích, kéo dài từ tây sang đông Đồinúi chiếm 13 diện tích, hệ thống núi cao tập trung ở phía nam
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Chơi 2 trò chơi “Lò cò tiếp sức và Lăn bóng “.Yêu cầu học sinh biết cách chơi và tham
gia được các trò chơi Biết cách tự tổ chức các trò chơi đơn giản
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi ,bóng, Sân chơi
Trang 7III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
a.Trò chơi : Lò cò tiếp sức
G.viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tâp tâng đá cầu và chuyền cầu
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức; tìm số trung
bình cộng; giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
- Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2 (a), Bài 3
* HSKG làm thêm Bài 2 (b), Bài 4, Bài 5
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
của tiết học trước
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV: Trong tiết học này chúng ta cùng tiếp
tục làm các bài toán về tính giá trị của
biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải
toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán
chuyển động đều
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõinhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a 19 ; 34 và 46
= (19 + 34 + 46) : 3 = 33
Trang 9- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS và
chốt cách làm
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo
dõi và giúp đỡ các HS gặp khó khăn
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS và
chốt cách làm
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo
dõi và giúp đỡ các HS gặp khó khăn
b 2,4 ; 2,7 ; 3,5 và 3,8
= (2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8) : 4 = 3,1
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăngthêm là:
6000 x 20 : 100 = 1200 (quyển)Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất
cả là: 6000 + 1200 = 7200 (quyển)Sau năm thứ hai số sách của thư viện tăngthêm là:
7200 x 20 : 100 = 1440 (quyển)Sau năm thứ hai số sách của thư viện có tất cảlà: 7200 + 1440 = 8640 (quyển)
Đáp số : 8640 quyển sách.
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làmsai thì sửa lại cho đúng
Trang 10- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS và
chốt cách làm
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS nêu dạng bài
- Yêu cầu 1 HS nêu các bước làm bài toán
tổng hiệu
- GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đi theo
dõi và giúp đỡ các HS gặp khó khăn
3 Củng cố, dặn dò
- G V nhận xét giờ học
- Hướng dẫn HS về nhà ôn tập và chuẩn
bị bài: Luyện tập chung.
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- Kiểm tra đọc lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Lập bảng tổng kết về trạng ngữ (trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân,mục đích, phương tiện)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bảng phụ viết sẵn bảng tổng kết như trang 163 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học - Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Trạng ngữ là gì? + Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định
thời gian, nôi chốn, nguyên nhân, mục đích …của sự việc nêu trong câu Trạng ngữ có thểđứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa chủ ngữ
và vị ngữ
+ Có những loại trạng ngữ nào? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn, nguyên nhân, mục
Trang 11đích, thời gian, phương tiện.
+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho
những câu hỏi nào?
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời câu hỏi ở đâu.+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời câu hỏi baogiờ, khi nào, mấy giờ
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời các câu hỏi
Vì sao, Nhờ đâu, Tại đâu
+ Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi Đểlàm gì, Nhằm mục đích gì, Vì cái gì, …
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời các câu hỏiBằng cái gì, với cái gì
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm trên bảng phụ HS cả lớp làm vào
+ Tại trời mưa to, mà đường bị tắc nghẽn.Trạng ngữ chỉ
mục đích
Để làm gì?
Vì cái gì?
+ Để có sức khoẻ tốt, em phải tập thể dụchàng ngày
+ Vì danh dự của tổ, các thành viên cốgắng học giỏi
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra đọc – hiểu lấy điểm (yêu cầu như tiết 1)
- Lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục ở nước ta và rút ra những nhậnxét về tình hình phát triển giáo dục
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu của tiết học
2.Kiểm tra đọc
- Tiến hành như tiết 1
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Các số liệu về tình hình phát triển
giáo dục tiểu học ở nước ta trong mỗi
năm học được thống kê theo những
Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
+ Bảng thống kê có mấy hàng? Nội
5 Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
- Yêu cầu HS tự làm bài + Bảng thống kê có 6 hàng Nội dung mỗi hàng
Trang 13- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng?
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vởbài tập
- Nhận xét, kết luận - Nhận xét bài làm của bạn đúng / sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúng.
Năm học Số trường Số học sinh Số giáo viên Tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số
- Hỏi: Bảng thống kê có tác dụng gì? - Trả lời: Bảng thống kê giúp cho người đọc dễ
dàng tìm thấy có số liệu để tính toán, so sánhmột cách nhanh chóng, thuận tiện
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm
bài
- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS nối tiếp nhau phát biểu
- Nhận xét và câu trả lời của từng
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra kiến thức đã học về Lịch sử lớp 5
- Kiểm tra phản ánh chính xác trình độ của HS
- Thời gian làm bài 40 phút (không kể thời gian giao đề và giải thích đề)
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung: Đề kiểm tra: (Thời gian 40 phút)
Phần Trắc nghiệm (3đ) Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :
Câu 1: Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội của nước Việt Nam thống nhất diễn ra vào thời
gian nào ?
a) Ngày 30 – 4 – 1975 ; b) Ngày 25 – 4 – 1975 ;
c) Ngày 25 – 4 – 1976 ; d) Ngày 25 – 4 – 1979
Trang 14Câu 2: Người có vai trò quan trọng nhất trong việc thống nhất các tổ chức cộng sản ở Việt
Nam là ai ?
Câu 3: Sự kiện nào đã chấm dứt sự chia cắt hai miền Nam – Bắc, đánh dấu việc giành độc
lập và thống nhất đất nước ?
a) Chiến dịch Hồ Chí Minh - năm 1975 ;
b) Phong trào Đồng khởi ở miền Nam - năm 1960 ;
c) Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân - năm 1968 ;
d) Chiến thắng điện biên phủ trên không - năm 1972
Câu 4: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được chính thức khởi công xây dựng vào ngày,
tháng, năm nào ?
a) Ngày 06 – 11 – 1979; b) Ngày 16 – 11 – 1979 ;
c) Ngày 30 – 12 – 1988 ; d) Ngày 04 – 4 – 1994
Câu 5: Chiếc xe tăng đầu tiên tiến vào Dinh Độc Lập (ngày 30/4/1975) mang số hiệu bao
nhiêu và do ai trực tiếp chỉ huy?
a) Chiếc xe tăng mang số hiệu 390 do đồng chí Vũ Đăng Toàn trực tiếp chỉ huy;b) Chiếc xe tăng mang số hiệu 843 do đồng chí Bùi Quang Thận trực tiếp chỉ huy;c) Chiếc xe tăng mang số hiệu 391 do đồng chí Bùi Quang Tùng trực tiếp chỉ huy
Câu 6: Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam là gì?
a) Tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
b) Đánh dấu cuộc kháng chiến của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi
c) Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam
d) Cả a và c đều đúng
Phần Tự luận (7 đ)
Câu 1: Quốc hội khoá VI đã có những quyết định trọng đại gì ? (2,5 điểm)
Câu 2: Hãy nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (2,5 điểm)
Câu 3: Tại sao nói: Ngày 30 – 4 – 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta? (2
điểm)
III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học - Lắng nghe và xác định mục tiêu tiết
học
2 Tổ chức cho HS tự làm bài :
- GV treo bảng phụ bài tập cho HS - HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân Trong thời
gian 40 phút
- HS tự làm bài
3 Hướng dẫn đánh giá kết quả:
Phần trắc nghiệm :(3 đ): Khoanh vào ý đúng của mỗi câu được 0,5 điểm Khoanh 2,
3 ý trong một câu thì không ghi điểm
Kết quả đúng:
Phần tự luận (7đ)
Trang 15Câu 1: (2,5đ) Quốc hội khoá VI quyết định:
- Lấy tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Quyết định Quốc huy
- Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng
- Quốc ca là bài Tiến quân ca
- Thủ đô là Hà Nội
- Thành phố Sài Gòn – Gia Định đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
Câu 2: (2,5đ) Những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam: Mĩ phải tôn
trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam; phải rút toàn bộ quân Mĩ
và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam; phải chấm dứt dính líu quân sự ở Việt Nam;phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
Câu 3: (2đ)
- Nói: Ngày 30 – 4 – 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta vì
- Ngày 30 – 4 – 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc Chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử
- Đây là ngày đất nước được thống nhất và độc lập
- Biết một số từ ngữ liên quan đến môi trường
- Củng cố kiến thức về các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số biện phápbảo vệ môi trường
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp kẻ sẳn ô chữ
Phiếu học tập cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
về nội dung bài 68
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi sau:
+ Đọc thuộc mục Bạn cần biết trang 141
+ Hãy nêu một số biện pháp bảo vệ môi
Trang 162.1 Giới thiệu bài
-Bài học hôm nay củng cố các kiến
thức về nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường và một số biện pháp bảo vệ môi
trường
2.2 Hoạt động 1: Trò chơi “Đoán
chữ”
- GV vẽ lên bảng ô chữ như SGK
- Mời 2 HS điều khiển trò chơi - 2 HS khá lên điều khiển trò chơi
- HS tiến hành trò chơi đoán chữ
2.3 Hoạt động 2: Ôn tập các kiến
- GV viết vào biểu điểm lên bảng
- GV gọi HS chữa bài, 2 HS ngồi cùng
bàn đổi phiếu cho nhau để chữa bài và
chấm bài cho bạn
1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều
khói, khí độc thải vào không khí?
b Không khí bị ô nhiễm
2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có
thể làm ô nhiễm nước?
c Chất thải
3 Trong các biện pháp làm tăng sản
lượng lương thực trên diện tích đất
canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm
Trang 17- Thực hành kỹ năng lập biên bản cuộc họp qua bài Cuộc họp của chữ viết Lập được biên bản cuộc họp đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu biên bản cuộc họp viết sẵn vào bảng phụ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÊN BIÊN BẢN
1 Thời gian, địa điểm:
- Thời gian: ………
- Địa điểm: ………
2 Thành viên tham dự: ……….…
3 Chủ toạ, thư ký - Chủ toạ: ………
- Thư ký: ………
4 Nội dung cuộc họp: - Nêu mục đích: ………
- Nêu tình hình hiện nay: ………
- Phân tích nguyên nhân: ………
- Nêu cách giải quyết: ………
- Phân công việc cho mọi người: ………
- Cuộc họp kết thúc vào: ………
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu của tiết học
2 Thực hành lập biên bản
- Yêu cầu HS đọc đề bài và câu chuyện Cuộc họp của chữ
viết
- 1 HS đọc thành tiếng trứoc lớp
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? + Các chữ cái và dấu câu
họp bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng vì bạn không biết dùng dấu câu nên đã viết những câu rất kì quặc
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp đỡ bạn Hoàng? + Giao cho anh Dấu chấm
yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu