Dựa trên dữ liệu của 50 công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên sàn HSX và HNX trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, nghiên cứu kết luận rằng các mô hình lợi nhuận, mô[r]
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defined
1.1 Lý do lựa chọn đề tài` Error! Bookmark not defined
1.2 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.3 Câu hỏi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.5 Kết cấu của đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ DỰ
BÁO DÒNG TIỀN Error! Bookmark not defined
2.1 Cơ sở lý luận về dòng tiền trong doanh nghiệpError! Bookmark not defined
2.2 Tổng quan nghiên cứu dự báo dòng tiền HĐKDtrong doanh nghiệpError! Bookmark not defined
2.2.1 So sánh khả năng dự báo dòng tiền HĐKDtương lai giữa thông tin lợi
nhuận quá khứ và thông tin dòng tiền HĐKDquá khứError! Bookmark not defined.
2.2.2 So sánh khả năng dự báo dòng tiềnHĐKD tương lai giữa thông tin lợi
nhuận quá khứ, thông tin dòng tiền HĐKDquá khứ và thông tin thành phần dồn
tích Error! Bookmark not defined.
2.3 Nhận xét về các nghiên cứu dự báo dòng tiền trước và khoảng trống
nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Trang 2CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
3.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Error! Bookmark not defined
3.1.1 Mô hình lợi nhuận Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Mô hình dòng tiền Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Mô hình dồn tích gộp chung Error! Bookmark not defined.
3.1.4 Mô hình dồn tích cụ thể Error! Bookmark not defined.
3.2 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệuError! Bookmark not defined
3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu Error! Bookmark not defined
3.4 Khung nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Kết luận Chương 3 Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
4.1 Thống kê mô tả dữ liệu Error! Bookmark not defined
4.2 Phân tích tương quan Error! Bookmark not defined
4.3 Kết quả thực nghiệm dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của
các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết Error! Bookmark not defined
Kết luận Chương 4 Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, KHUYẾN NGHỊ VÀ
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
5.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu về dự báo dòng tiềnError! Bookmark not defined
5.1.2 Thiết lập phương trình dự báo Error! Bookmark not defined.
5.2 Khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined
Trang 35.2.2 Khuyến nghị với nhà đầu tư Error! Bookmark not defined.
5.3 Đóng góp của nghiên cứu Error! Bookmark not defined 5.4 Hạn chế của đề tài Error! Bookmark not defined 5.5 Kết luận của đề tài nghiên cứu Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4Nghiên cứu này nhằm đánh giá khả năng dự báo dòng tiền CFO sử dụng thông tin kế toán của các công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phân tích dữ liệu thực từ báo cáo tài chính của 50 công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX, trong vòng 3 năm từ 2013 đến năm 2015 Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy OLS, FEM và REM cho
dữ liệu bảng và kiểm định tính phù hợp để tìm ra mô hình tốt nhất trong việc dự báo dòng tiền CFO tương lai cho các DN trong ngành công nghiệp niêm yết Kết quả nghiên cứu cho thấy thông tin lợi nhuận quá khứ, dòng tiền CFO quá khứ, thành phần dồn tích gộp chung và thành phần dồn tích cụ thể có khả năng dự báo dòng tiền CFO tương lai, trong đó mô hình dòng tiền kết hợp với thành phần dồn tích cụ thể có khả năng dự báo dòng tiền CFO tốt nhất
Nhiều nghiên cứu cho thấy dòng tiền là căn cứ quan trọng trong định giá chứng khoán và trong các quyết định tài chính của DN Dòng tiền giúp dự báo được khả năng sinh lời của các DN (Lie và cộng sự, 2006), dòng tiền có khả năng giải thích tốt mối quan hệ giữa lợi nhuận và cổ tức (Ruixue, 2008) và dòng tiền có khả năng dự báo được khả năng phá sản hay không phá sản của DN (Gentry và cộng sự, 1987) Dự báo chính xác dòng tiền tương lai là việc làm quan trọng không chỉ đối với DN mà còn đối với nhiều đối tượng khác bởi dự báo dòng tiền tương lai là một yêu cầu trong rất nhiều những quyết định tài chính của DN (Neil, 1991) vì dòng tiền
là một yếu tố căn bản cho chi trả cổ tức, chi trả nợ vay và các khoản phải trả khác (Staubus, 2004); sự khác nhau giữa thu nhập và dòng tiền CFO của DN có thể được
sử dụng như là một tín hiệu để xác định các gian lận trong BCTC mà các nhà kiểm toán và các nhà phân tích khác nên xem xét (Lee và cộng sự, 1999); dòng tiền hoạt động thường được dùng để xác định dòng tiền tự do giúp xác định nguồn vốn cho hoạt động đầu tư như đầu tư mua sắm các trang thiết bị máy móc mới, phát triển sản phẩm mới hay đầu tư vào các DN khác với mục đích phát triển DN
Trang 5ii
Ngành công nghiệp là một bộ phận của nền kinh tế, đem lại hơn 1/3 tổng giá trị sản lượng kinh tế quốc dân tại Việt Nam Việc nghiên cứu dự báo được dòng tiền CFO tương lai của các DN trong ngành công nghiệp có ý nghĩa quan trọng Do vậy,
tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
của các công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng và kiểm định các mô hình
dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, qua đó tìm ra mô hình dự báo dòng tiền CFO tốt nhất
Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, trong Chương 2 nghiên cứu trước hết làm rõ cơ sở lý luận về thông tin kế toán theo cơ sở tiền mặt và kế toán theo cơ sở
dồn tích, cụ thể: kế toán theo cơ sở tiền mặt ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế khi các
giao dịch kinh tế phát sinh bằng tiền mặt; còn kế toán theo cơ sở dồn tích lại ghi nhận mọi giao dịch kinh tế liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn VCSH, doanh thu và chi phí tại thời điểm phát sinh giao dịch, không quan tâm đến thời điểm thực
tế thu hoặc chi tiền Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ đặc điểm của dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Phương pháp đo lường dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của quốc tế và tại Việt Nam được đưa ra
Trong Chương 2, tác giả đưa ra tổng quan về các nghiên cứu dòng tiền CFO
tương lai trước đây Nhiều bằng chứng thực nghiệm trên thế giới cho thấy các thông tin lợi nhuận quá khứ, dòng tiền quá khứ và thành phần dồn tích đều có khả năng dự báo dòng tiền CFO tương lai cho doanh nghiệp Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu đã không thể hiện sự thống nhất: Một số nghiên cứu khẳng định rằng dòng tiền CFO tương lai có thể được dự báo bởi lợi nhuận quá khứ hay dòng tiền CFO quá khứ nhưng lại có một số nghiên cứu khác thì kết luận rằng các thành phần dồn tích
và dòng tiền quá khứ mới cho thấy sự hữu ích trong việc dự báo Nghiên cứu của Largay và Stickney (1980), Gombola và Ketz (1983), Greenberg và cộng sự (1986),
Trang 6Percy và Stokes (1992), Dechow và cộng sự (1998), Ebaid (2011) cho rằng mô hình lợi nhuận quá khứ có khả năng dự báo dòng tiền CFO tương lai vượt trội hơn mô hình dòng tiền CFO quá khứ Trái ngược với đó, nghiên cứu của Bowen và cộng sự (1986), Barth và cộng sự (2001), Chotkunakitti (2005), Farshadfar và cộng sự (2008), Waldron và Jordan (2010) đưa ra bằng chứng cho thấy sự vượt trội của dòng tiền CFO quá khứ trong việc dự báo dòng tiền CFO tương lai của DN Bên cạnh những mô hình dự báo chỉ dựa trên lợi nhuận quá khứ hoặc chỉ dựa trên dòng tiền quá khứ, còn có những nghiên cứu xem xét các thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền trong dư báo dòng tiền CFO tương lai Dechow và cộng sự (1998) lần đầu đưa ra mô hình lợi nhuận, dòng tiền, thành phần dồn tích dựa trên giả định bước đi ngẫu nhiên của doanh thu bán hàng bao gồm các biến khoản phải thu, khoản phải trả và hàng tồn kho để dự báo dòng tiền tương lai Dựa trên mô hình nghiên cứu của Dechow và cộng sự (1998), Barth và cộng sự (2001) đã kiểm định khả năng dự báo dòng tiền CFO tương lai của các biến thành phần dồn tích Kết quả cho thấy mỗi thành phần dồn tích phản ánh thông tin khác nhau liên quan đến dòng tiền CFO tương lai của DN Việc phân tách thành phần dồn tích thành các phần chính như thay đổi khoản phải thu, khoản phải trả, hàng tồn kho giúp tăng cường đáng kể khả năng dự báo dòng tiền CFO tương lai của DN Tóm lại, hầu hết các nghiên cứu về
dự báo dòng tiền CFO tương lai cho DN đều được thực hiện thông qua việc kiểm định tính hữu ích của lợi nhuận, dòng tiền và thành phần dồn tích Nghiên cứu này của tác giả nhằm kiểm chứng lại mối quan hệ trên trong một mẫu quan sát gần với hiện tại hơn cũng như nghiên cứu tác động trên một ngành cụ thể tại Việt Nam
Trong Chương 3, tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu Dữ liệu nghiên
cứu của đề tài được trích dẫn từ cơ sở dữ liệu của Công ty cổ phần Chứng khoán
MB (MBS) cũng như thu thập thủ công từ các dữ liệu của BCTC thuộc các công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên sàn HSX và HNX Trong các công ty niêm yết này, nghiên cứu loại bỏ các công ty niêm yết sau năm 2013, hủy niêm yết/ chuyển niêm yết trước năm 2015; các công ty trong diện cảnh báo, kiểm soát đặc
Trang 7iv
biệt hay hạn chế giao dịch theo công bố của UBCK Việt Nam do đây là các doanh nghiệp có chất lượng BCTC thấp, thông tin kế toán cung cấp không đáng tin cậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Từ đó, tác giả thu được bộ dữ liệu của 50 công
ty Công nghiệp niêm yết trong giai đoạn 3 năm từ 2013 đến 2015, tạo thành bảng gồm 150 công ty – năm quan sát Tác giả thu thập dữ liệu thông tin kế toán (lợi nhuận, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, sự thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả, chi phí trả trước và chi phí khấu hao TSCĐ) từ BCTC hợp nhất
đã kiểm toán của 50 công ty Công nghiệp niêm yết trong giai đoạn nghiên cứu
Với mục tiêu kiểm định các mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam, nghiên cứu xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu của mình Đề tài có các giả thuyết và mô hình nghiên cứu như sau:
Giả thuyết 1: Lợi nhuận kế toán quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng
tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Để trả lời cho giả thuyết này, tác giả xây dựng và kiểm định
mô hình dự báo dòng tiền CFO tương lai sử dụng thông tin lợi nhuận quá khứ có độ trễ một năm và hai năm:
Phương trình lợi nhuận quá khứ độ trễ 1 năm
CFOt = β0 + β1EARNt-1 + ε
Phương trình lợi nhuận quá khứ có độ trễ tới 2 năm
CFOt = β0 + β1EARNt-1 + β2EARNt-2 + ε
Giả thuyết 2: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quá khứ có khả năng dự
báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Tác giả xây dựng và kiểm định mô hình dự
báo dòng tiền CFO tương lai sử dụng thông tin dòng tiền quá khứ có độ trễ một năm
và hai năm để trả lời cho giả thuyết này
Phương trình dòng tiền HĐKD quá khứ độ trễ 1 năm
CFOt = α0 + α1CFOt-1 + µ
Trang 8Phương trình dòng tiền HĐKD quá khứ có độ trễ tới 2 năm
CFOt = α0 + α1CFOt-1 + α2CFOt-2 + µ
Giả thuyết 3: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quá khứ kết hợp với các
thông tin kế toán dồn tích gộp chung có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Tác giả kiểm định mối quan hệ này trên 2 mô hình nhỏ hơn có độ trễ một
năm và hai năm:
Phương trình dòng tiền HĐKD và thông tin kế toán dồn tích gộp chung độ trễ 1 năm
CFOt = λ0 + λ1CFOt-1 + λ2ACRt-1 + ε
Phương trình dòng tiền HĐKD và thông tin kế toán dồn tích gộp chung có độ trễ tới 2 năm
CFOt = λ0 + λ1CFOt-1 + λ2CFOt-2 + λ3ACRt-1 + λ4ACRt-2 + ε
Giả thuyết 4: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh quá khứ kết hợp với các
thông tin kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Nghiên cứu xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền CFO tương
lai sử dụng thông tin dòng tiền quá khứ kết hợp với các thành phần thông tin kế
toán dồn tích cụ thể có độ trễ một năm và hai năm:
Phương trình dòng tiền HĐKD và thông tin kế toán dồn tích cụ thể độ trễ 1 năm CFOt = ρ0 + ρ1CFOt-1 + ρ2ΔARt-1+ ρ3ΔAPt-1 + ρ4ΔINVt-1 + ρ5ΔOTHt-1 +
ρ6DPRMt-1 + θ
Phương trình dòng tiền HĐKD và thông tin kế toán dồn tích cụ thể có độ trễ tới
2 năm
CFOt = ρ0 + ρ1CFOt-1 + ρ2CFOt-2 + ρ3ΔARt-1 + ρ4ΔARt-2 + ρ5ΔAPt-1 +
ρ6ΔAPt-2 + ρ7ΔINVt-1 + ρ8ΔINVt-2 + ρ9ΔOTHt-1 + ρ10ΔOTHt-2 + ρ11DPRMt-1 + ρ12DPRMt-2 + θ
Trang 9vi
Giả thuyết 5: Mô hình kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh với các
thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể là mô hình có khả năng dự báo tốt nhất dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam Nhằm so sánh khả năng dự báo dòng tiền CFO của 4 mô
hình trên, tác giả sử dụng hệ số xác định điều chỉnh Adjusted – R2 để so sánh và tiến hành kiểm định Hausman để xác định phương pháp hồi quy phù hợp cho mô hình dự báo
Tiếp đến trong Chương 4, nghiên cứu tiến hành thống kê mô tả những đặc
tính cơ bản của dữ liệu thu thập được qua giá trị trung bình, giá trị trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, độ lệch chuẩn của các biến có trong mô hình cũng như thực hiện phân tích tương quan giữa biến độc lập với biến phụ thuộc Sau đó, nghiên cứu thực hiện hồi quy theo phương pháp OLS, FEM và REM để ước lượng các mô hình nghiên cứu (mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền, mô hình dòng tiền kết hợp thành phần dồn tích gộp chung, mô hình dòng tiền kết hợp thành phần dồn tích cụ thể) Nghiên cứu kiểm tra tính phù hợp của mô hình qua các chỉ số giá trị Prob (F-statistic), hệ số Durbin Watson, giá trị p-value của biến độc lập, kiểm định Hausman nhằm lựa chọn giữa phương pháp FEM và REM và đánh giá khả năng dự báo của mô hình qua chỉ số giá trị điều chỉnh Adjusted – R2 Kết quả cho biết:
Mô hình lợi nhuận:
- Phương pháp hồi quy REM cho mô hình lợi nhuận đem lại ý nghĩa thống kê tốt nhất trong công tác dự báo dòng tiền tương lai
- Thông tin lợi nhuận 1 năm trước có ý nghĩa thống kê hơn so với thông tin lợi nhuận 2 năm trước trong công tác dự báo dòng tiền HĐKD tương lai của các công ty Công nghiệp niêm yết
- Khả năng dự báo biến động của dòng tiền tương lai từ thông tin lợi nhuận quá khứ là từ 25% đến 27%
Trang 10Mô hình dòng tiền
- Phương pháp hồi quy REM cho mô hình dòng tiền đem lại ý nghĩa thống kê tốt nhất trong công tác dự báo dòng tiền tương lai
- Thông tin dòng tiền quá khứ 1 năm trước và 2 năm trước đều có ý nghĩa thống kê trong công tác dự báo dòng tiền từ HĐKD tương lai của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Khả năng dự báo biến động của dòng tiền tương lai từ thông tin dòng tiền
quá khứ là từ 45,7% đến 49%
Mô hình dồn tích gộp chung
- Phương pháp hồi quy FEM cho mô hình các thành phần dồn tích gộp chung
đem lại ý nghĩa thống kê tốt nhất trong công tác dự báo dòng tiền tương lai
- Thông tin về dòng tiền và các thành phần dồn tích gộp chung 2 năm trước không có ý nghĩa trong việc giải thích biến động của dòng tiền từ HĐKD tương lai của các công ty trong ngành Công nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam
- Khả năng dự báo biến động của dòng tiền tương lai từ thông tin dòng tiền
quá khứ kết hợp với thành phần dồn tích gộp chung khoảng 74%
Mô hình dồn tích cụ thể
- Phương pháp hồi quy FEM cho mô hình các thành phần dồn tích cụ thể đem lại ý nghĩa thống kê tốt nhất trong công tác dự báo dòng tiền tương lai
- Khả năng dự báo biến động của dòng tiền tương lai từ thông tin dòng tiền
quá khứ kết hợp với thành phần dồn tích cụ thể lên tới 85%
Dựa trên dữ liệu của 50 công ty trong ngành công nghiệp niêm yết trên sàn HSX và HNX trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015, nghiên cứu kết luận rằng các mô hình lợi nhuận, mô hình dòng tiền, mô hình dòng tiền kết hợp với thành phần dồn tích gộp chung/ thành phần dồn tích cụ thể đều có khả năng dự báo được dòng tiền CFO tương lai của các doanh nghiệp Công nghiệp niêm yết Khi sử