1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

KẾ HOẠCH THỰC TẬP CHỦ NHIỆM (THAM KHẢO)

103 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 192,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Nhiệm vụ chung: Kết hợp với hai giáo sinh Mai và Hoa để kiểm tra, giám sát, nhắc nhở các em tiến hành chữa bài tập 15 phút đầu giờ, tập thể dục giữa giờ, học phụ đạo nghiêm túc và la[r]

Trang 1

I CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH

1 Quy chế xếp loại:

1.1 Đánh giá và xếp loại hạnh kiểm:

1.1.1 Đánh giá hạnh kiểm đối với học sinh phải căn cứ vào biểu hiện cụ thể

về thái độ và hành vị đạo đức; ứng xử trong mối quan hệ với thầy giáo, cô giáo, với bạn bè và trong quan hệ xã hội; ý thức phấn đấu và vươn lên trong học tập; kết quả tham gia lao động, hoạt động tập thể của lớp, của trường và hoạt động xã hội; rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường 1.1.2 Đánh giá hạnh kiểm được thực hiện sau khi kết thúc một học kỳ, một năm học và xếp thành 4 loại: Tốt (T)

Khá (K) Trung bình (TB) Yếu (Y)

1.2 Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm:

1.2.1 Loại tốt (T):

a) Luôn luôn kính trọng người trên, thương yêu và giúp đỡ các em nhỏ tuổi; kính trọng thầy giáo, cô giáo và nhân viên nhà trường; có ý thức xây dựng tập thể, đoàn kết với các bạn, được các bạn tin yêu.

b) Tích cực rèn luyện phẩm chất đạo đức, có lối sống lành mạnh, trung thực, giản dị, khiêm tốn.

c) Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập; cố gắng vươn lên trong học tập.

d) Thực hiện nghiêm túc nội quy nhà trường; chấp hành tốt luật pháp, quy định về trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông; tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và tiêu cực trong học tập, kiểm tra, thi cử.

đ) Tích cực rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường.

e) Tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục quy định trong Kế hoạch giáo dục, các hoạt động chính trị, xã hội do Nhà trường tổ chức; tích cực tham gia các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, chăm lo giúp đỡ gia đình.

1.2.2 Loại khá (K): Thực hiện được những quy định tại khoản 1 Điều này nhưng chưa đạt đến mức của loại tốt; đôi khi có thiếu sót nhưng sửa chữa ngay khi thầy giáo, cô giáo và các bạn góp ý.

1.2.3 Loại trung bình (TB): Có một số khuyết điểm trong việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này nhưng mức độ chưa nghiêm trọng; sau khi được nhắc nhở, giáo dục đã tiếp thu sửa chữa nhưng tiến bộ còn chậm.

1.2.4 Loại yếu (Y):

Nếu có một trong những khuyết điểm sau đây:

a) Có sai phạm với tính chất nghiêm trọng hoặc lặp lại nhiều lần trong việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa b) Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể của giáo viên, nhân viên nhà trường.

c) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử.

d) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn hoặc của người khác, đánh nhau, gây rối trật tự trị an trong nhà trường và ngoài xã hội.

Trang 2

đ) Đánh bạc, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng ma tuý, vũ khí, chất nổ, chất độc hại, lưu hành văn hoá phẩm độc hại, đồi truỵ hoặc tham gia tệ nạn xã hội.

1.3 Đánh giá, xếp loại học lực:

1.3.1 Căn cứ đánh giá, xếp loại và các loại học lực:

a Căn cứ đánh giá học lực của học sinh:

- Hoàn thành chương trình các môn học trong Kế hoạch giáo dục của cấp THCS, cấp THPT;

- Kết quả đạt được của các bài kiểm tra;

b Học lực xếp thành 5 loại: loại giỏi (G), loại khá (K), loại trung bình (B), loại yếu (viết tắt: Y), loại kém (viết là: Kém)

1.3.2 Hình thức đánh giá, các điểm trung bình và thang điểm:

a Hình thức đánh giá, các loại điểm trung bình:

- Kiểm tra và cho điểm các bài kiểm tra;

- Tính điểm trung bình môn học và tính điểm trung bình các môn học sau một học kỳ, một năm học.

b Cho điểm theo thang điểm từ điểm 0 đến điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm này khi ghi kết quả đánh giá, xếp loại.

1.3.3 Hình thức kiểm tra, loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra:

a Hình thức kiểm tra: Kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi đáp), kiểm tra viết

và kiểm tra thực hành.

b Các loại bài kiểm tra:

- Kiểm tra thường xuyên (KTtx) gồm: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 1 tiết, kiểm tra thực hành dưới 1 tiết;

- Kiểm tra định kỳ (KTđk) gồm: Kiểm tra viết từ 1 tiết trở lên, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên; kiểm tra học kỳ (KThk).

c Hệ số điểm kiểm tra:

- Hệ số 1: điểm kiểm tra thường xuyên.

- Hệ số 2: điểm kiểm tra viết, kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên.

- Hệ số 3: điểm kiểm tra học kỳ.

1.3.4 Số lần kiểm tra và cách cho điểm

a Số lần KTđk được quy định trong phân phối chương trình từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn.

b Số lần KTtx: trong mỗi học kỳ một học sinh phải có số lần KTtx của từng môn học, bao gồm cả kiểm tra các loại chủ đề tự chọn, như sau:

- Môn học có từ 1 tiết trở xuống trong 1 tuần: ít nhất 2 lần;

- Môn học có từ trên 1 tiết đến dưới 3 tiết trong 1 tuần: ít nhất 3 lần;

- Môn học có từ 3 tiết trở lên trong 1 tuần: ít nhất 4 lần.

c Số lần kiểm tra đối với môn chuyên: ngoài số lần kiểm tra quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Hiệu trưởng trường THPT chuyên có thể quy định thêm một số bài kiểm tra cho môn chuyên.

d Điểm các bài KTtx theo hình thức tự luận cho điểm số nguyên; điểm KTtx theo hình thức trắc nghiệm hoặc có phần trắc nghiệm và điểm KTđk được lấy đến một chữ số thập phân sau khi đã làm tròn số.

đ Những học sinh không có đủ số bài kiểm tra theo quy định thì phải được kiểm tra bù Bài kiểm tra bù phải có hình thức, mức độ kiến thức, kỹ năng và

Trang 3

thời lượng tương đương bài kiểm tra bị thiếu Học sinh không dự kiểm tra bù thì bị điểm 0 Thời điểm tiến hành kiểm tra bù phải được quy định như sau:

- Nếu thiếu bài KTtx môn nào thì giáo viên môn học đó phải bố trí cho học sinh kiểm tra bù kịp thời;

- Nếu thiếu bài kiểm tra viết, bài kiểm tra thực hành từ 1 tiết trở lên của môn học ở học kỳ nào thì kiểm tra bù trước khi kiểm tra học kỳ môn học đó;

- Nếu thiếu bài KThk của học kỳ nào thì tiến hành kiểm tra bù ngay sau khi kiểm tra học kỳ đó.

1.3.5 Hệ số điểm môn học khi tham gia tính điểm trung bình các môn học

- Ban Khoa học tự nhiên (KHTN):

+ Hệ số 2: các môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học.

+ Hệ số 1: các môn còn lại.

- Ban Khoa học xã hội và Nhân văn (KHXH - NV):

+ Hệ số 2: các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ thứ nhất.

+ Hệ số 1: các môn còn lại.

- Ban Cơ bản:

+ Hệ số 2 tính theo quy định dưới đây:

Nếu học 3 hoặc 2 môn học nâng cao (học theo sách giáo khoa nâng cao hoặc theo sách giáo khoa biên soạn theo chương trình chuẩn cùng với chủ đề

tự chọn nâng cao của môn học đó) thì tính cho cả 3 hoặc 2 môn học nâng cao đó;

Nếu chỉ học 1 môn nâng cao là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho môn còn lại trong 2 môn Toán, Ngữ văn; nếu học 1 môn nâng cao mà môn đó không phải là Toán hoặc Ngữ văn thì tính thêm cho 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn;

Nếu không học môn nâng cao nào thì tính cho 2 môn Toán và Ngữ văn.

a Môn học tự chọn: việc kiểm tra, cho điểm, tính điểm trung bình môn học

và tham gia tính điểm trung bình cho các môn học đối với môn học tự chọn thực hiện như môn học khác.

Trang 4

1.3.7 Điểm trung bình môn học:

a Điểm trung bình môn học kỳ (ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm các

bài KTtx, KTđk và KThk với các hệ số quy định tại Điều 7 của Quy chế này:

ĐKTtx + 2 x ĐKTđk + 3 x ĐKThk ĐTBmhk =

Tổng các hệ số

b Điểm trung bình môn học cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính theo hệ số 2:

ĐTBmhkI + 2 x ĐTBmhkII ĐTBmcn =

3

1.3.8 Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học:

a Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số (a, b…) của từng môn học:

a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý +…

ĐTBhk = Tổng các hệ số

b Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của tất cả các môn học, với hệ số (a, b…) của từng môn học:

bị khuyết tật bẩm sinh; bị tai nạn hoặc bị bệnh phải điều trị;

Trang 5

- Hồ sơ xin miễn học gồm có: đơn xin miễn của học sinh và bệnh án hoặc giấy chứng nhận thương tật do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp;

- Việc cho phép miễn học đối với các trường hợp do bị ốm đau hoặc tai nạn chỉ áp dụng trong năm học, các trường hợp bị bệnh mãn tính, khuyết tật bẩm sinh hoặc thương tật lâu dài được áp dụng cho cả năm học hoặc cả cấp học.

- Hiệu trưởng cho phép học sinh được miễn học môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, phần thực hành môn GDQP – AN, trong 1 học kỳ hoặc cả năm học Nếu được miễn học cả năm học thì môn học này không tham gia đánh giá, xếp loại học lực của học kỳ và cả năm học; nếu chỉ được miễn học 1 học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đã học để đánh giá, xếp loại học lực cả năm;

- Đối với môn Giáo dục Quốc phòng và An ninh: Nếu học sinh được miễn học phần thực hành thì điểm trung bình môn học được tính căn cứ vào điểm kiểm tra phần lý thuyết.

1.3.9 Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm

a Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

- Điểm trung bình các môn học từ 8.0 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 8.0 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8.0 trở lên.

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6.5

b Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

- Điểm trung bình các môn học từ 6.5 trở lên, trong đó: đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 6.5 trở lên; đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 6.5 trở lên.

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5.0

c Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn dưới đây:

- Điểm trung bình các môn học từ 5.0 trở lên, trong đó, đối với học sinh THPT chuyên thì điểm môn chuyên từ 5.0 trở lên, đối với học sinh THCS và THPT không chuyên thì có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 5.0 trở lên.

- Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3.5

d Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3.5 trở lên và không có môn học nào điểm trung bình dưới 2.0

đ Loại kém: các trường hợp còn lại.

e Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức quy định cho từng loại nói tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này, nhưng do ĐTB của 1 môn học thấp hơn mức quy định cho loại đó nên học lực bị xếp thấp xuống thì được điều chỉnh như sau:

- Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại TB thì được điều chỉnh xếp loại K.

- Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại G nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại TB.

- Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại Y thì được điều chỉnh xếp loại TB.

- Nếu ĐTB học kỳ hoặc ĐTB cả năm đạt mức loại K nhưng do ĐTB của 1 môn học phải xuống loại kém thì được điều chỉnh xếp loại Y.

Trang 6

1.3.10 Xét cho lên lớp hoặc không được lên lớp:

a Học sinh có đủ các điều kiện dưới đây được lên lớp:

- Hạnh kiểm và học lực từ trung bình trở lên;

- Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép; nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).

b Học sinh thuộc 1 trong các trường hợp dưới đây thì không được lên lớp:

- Nghỉ không quá 45 buổi học trong một năm học (nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại).

- Học lực cả năm loại kém hoặc học lực và hạnh kiểm cả năm loại yếu.

- Sau khi đã được kiểm tra lại một số môn học có điểm trung bình dưới 5.0 để xếp loại học lực cả năm nhưng vẫn không đạt loại trung bình.

- Hạnh kiểm cả năm xếp loại yếu, nhưng không hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loại về hạnh kiểm.

1.3.11 Kiểm tra lại các môn học:

Học sinh xếp loại hạnh kiểm cả năm học từ trung bình trở lên nhưng học lực cả năm loại yếu, được lựa chọn một số trong các môn học có điểm trung bình cả năm học dưới 5.0 để kiểm tra lại Điểm kiểm tra lại thay cho điểm trung bình cả năm học của môn học đó để tính lại điểm trung bình các môn học cả năm học và xếp loại lại về học lực, nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

1.3.12 Rèn luyện hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè:

Học sinh xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm

cả năm học xếp loại yếu thì phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do hiệu trưởng quy định Nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được thông báo đến chính quyền, đoàn thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi học sinh cư trú Cuối kỳ nghỉ hè, nếu được Uỷ ban nhân dân cấp xã công nhận đã hoàn thành nhiệm vụ thì giáo viên chủ nhiệm đề nghị hiệu trưởng cho xếp loại lại về hạnh kiểm, nếu đạt loại trung bình thì được lên lớp.

Điều 38: Nhiệm vụ của học sinh THPT

Học sinh có những điều kiện sau đây:

1 Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện, thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

2 Thực thiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

3 Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường.

4 Tham gia các họat động tập thể của trường, của lớp, của Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giúp đỡ gia đình và tham gia công tác xã hội.

5 Giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường, nơi công cộng, góp phần xây dựng, bảo

vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Điều 39: Quyền của học sinh:

Học sinh có những quyền sau đây:

Trang 7

1 Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp

và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao, thể dục của nhà trường theo quy định.

2 Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình, được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành, được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định…

3 Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có điều kiện.

4 Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống

và những học sinh có năng lực đặc biệt.

5 Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 40: hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh:1 Hành vi,

ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải có văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học.

2 Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh họat ở nhà trường.

3 Khi đi học không được tô son, đánh phấn, sơn móng tay, móng chân, nhuộm tóc để trang điểm.

Tùy điều kiện của từng trường, Hiệu trưởng có thể quyết địng để học sinh mặc đồng phục một số buổi trong tuần nếu được nhà trườngvà Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường đồng ý.

Điều 41: Các hành vi học sinh không được làm:

Học sinh không được có các hành vi sau:

1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, người khác và học sinh khác.

2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.

3 Đánh nhau, gây rối trật tự an ninh trong nhà trường và nơi công cộng;

4 Làm việc khác; nghe, trả lời bằng điện thoại di động, hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học, khi đang tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

5 Đánh bạc, vận chuyển, mang đến trường, tàng trữ, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, đồi trụy, tham gia tệ nạn xã hội.

Điều 42: Khen thưởng và kỷ luật:

1 Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lý giáo dục khen thưởng bằng các hình thức sau đây:

- Khen trước lớp, trước trường;

- Khen thưởng cho học sinh tiên tiến, học sinh giỏi.

- Cấp giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen nếu đoạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các hình thức khen thưởng khác.

Trang 8

2 Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập, rèn luyện có thể được khuyên răn hoặc xử lý kỉ luật theo các hình thức sau đây:

- Phê bình trước lớp, trước trường;

- Khiển trách và thông báo với gia đình;

- Cảnh cáo ghi học bạ.

- Buộc thôi học có thời hạn.

Nội quy học sinh

1 Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo, CBCNV và người lớn tuổi Tôn trọng

và giúp đỡ bạn bè, biết phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường; có tinh thần xây dựng lớp, chi đoàn vững mạnh; tham gia tốt các hoạt động xã hội.

2 Đi học đúng giờ, có đầy đủ sách vở, dụng cụ học tập, học và làm bài nghiêm túc đầy đủ; có tinh thần xây dựng bài Nghỉ học phải có giấy xin phép và

có xác nhận của cha mẹ học sinh Cấm gian lận trong học tập, kiểm tra và thi cử.

3 Đến trường phải mặc đồng phục theo quy định và có bảng tên Nam sinh bỏ

áo trong quần, đầu tóc đẹp, gọn gàng Vệ sinh cá nhân, trường, lớp sạch sẽ; không

ăn quà vặt, có ý thức xây dựng và bảo vệ tốt cơ sở vật chất của nhà trường.

4 Cấm vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự và xâm phạm thân thể của thầy

cô giáo và bạn bè, không đánh nhau gây rối mất trật tự trị an trong nhà trừơng và ngoài xã hội, không nói tục, chửi thề.

5 Không trộm cắp tài sản của công dân và tập thể Cấm đánh bạc, tàng trử, sử dụng ma túy và các loại vũ khí, chất gây cháy nổ, độc hại, lưu hành văn hóa phẩm đồi trụy Cấm hút thuốc, uống rượu, bia… Chấp hành tốt luật lệ giao thông Không

đi học bằng xe máy, gửi xe đạp đúng quy định.

2 Quy định về khen thưởng và kỷ luật học sinh

2.1 Các mức độ và hình thức khen

2.1.1 Khen trước lớp: Do giáo viên chủ nhiệm khen những học sinh có biểu hiện tốt về hành vi đạo đức, về học tập, về lao động, và các hoạt động văn, thể, mỹ hoạt động tập thể, xã hội.

2.1.2 Khen trước toàn trường: Do hiệu trưởng biểu dương và tặng giấy khen đối với những học sinh đước tặng danh hiệu “Học sinh khá”, “học sinh giỏi”, “học sinh xuất sắc” Hoặc đối với những tập thể đạt danh hiệu “Lớp tiên tiến”, “Tập thể học sinh xã hội chủ nghĩa”.

2.1.3 Khen thưởng đặc biệt: Mức độ khen các cá nhân và tập thể đạt các giải thưởng của thành phố trong toàn quốc trong các kỳ thi tuyển chọn về văn hóa, kỹ thuật, văn nghệ, thể thao hoặc có những thành tích đột xuất đặc biệt.

2.2 Các mức độ kỷ luật và quy trình tiến hành

2.2.1 Khiển trách trước lớp Đối với những học sinh vi phạm một trong những khuyết điểm sau: Nghỉ học không phép từ 03 (ba) buổi trở lên trong 1 tháng – không học bài, chuẩn bị bài từ 03 (ba) lần trở lên trong 1 tháng – Đi muộn hoặc đi lao động không mang theo dụng cụ từ 03 (ba) lần trở lên trong 1 tháng – Nói tục, đánh bạc (chơi số đề) hút thuốc lá.

Trang 9

Mắc những sai phạm sau dù chỉ một lần: Quay cóp hoặc “gà” bài khi làm kiểm tra, có thái độ kém văn hóa và đạo đức với thầy giáo, cô giáo, bố mẹ, bạn bè và những người xung quanh, mất đoàn kết hoặc bao che, đồng tình với hoạt động sai trái của bạn.

Việc quyết định khiển trách trước lớp sẽ do GVCN lớp xét sau khi đã tham khảo ý kiến của cán bộ chi đoàn, lớp, công bố kịp thời trong tiết sinh hoạt lớp, sau

đó báo cáo với hiệu trưởng.

2.2.2 Khiển trách trước hội đồng kỷ luật nhà trường: Học sinh vi phạm một trong các vi phạm sau:

- Tái phạm nhiều lần một trong các khuyết điểm đã bị khiển trách trước lớp.

- Mắc những sai phạm sau, dù chỉ là một lần: Ăn cắp bút, sách, tiền bạc, tư trang của bạn bè, thầy cô, gia đình hoặc xóm giềng Gây gổ đánh nhau trong và ngoài trường, gây dư luận xấu, phao tin đồn nhảm, tham gia tuyên truyền mê tín dị đoan, xem phim, nghe nhạc, đọc sách báo có nội dung xấu hoặc các sai phạm khác

ở mức độ tương đương.

Hội đồng kỷ luật đề nghị khiển trách và do hiệu trưởng quyết định.

2.2.3 Cảnh cáo trước toàn trường:

- Đã bị khiển trách trước HĐKL nhà trường mà còn tái phạm.

- Mắc những khuyết điểm sau đây, dù chỉ là 1 lần: ăn cắp, cướp giật, trong và ngoài trường, vô lễ với thầy giáo, cô giáo, true chọc và thô bỉ với phụ nữ và người nước ngoài, có những biểu hiện rõ ràng về gây rối trật tự trị an; bị công an tạm giam hoặc thong báo về trường, đánh nhau có tổ chức, hoặc những sai phạm khác tương đương Hội đồng kỷ luật nhà trường đề nghị cảnh cáo, hiệu trưởng quyết định.

2.2.4 Đuổi học một tuần lễ:

Học sinh đã bị cảnh cáo toàn trường nhưng còn tái phạm, gây ảnh hưởng xấu.

- Phạm các khuyết điểm sau dù chỉ là lần đầu nhưng có tính chất và mức độ nghiêm trọng làm tổn thương nhiều đến danh dự của nhà trường, thầy cô giáo, và tập thể như: trộm cắp, trấn lột, gây gổ đánh nhau, có tổ chức và gây thương tích HĐKL xét, đề nghị hiệu trưởng quyết định Hình thức này ghi vào học bạ, thong báo cho gia đình để phối hợp giáo dục Thời gian này tính vào thời gian nghỉ

có phép Trong thời gian bị đình chỉ học, học sinh phải kiểm điểm, suy nghĩ, quyết tâm sửa đổi nếu không hối hận thì hội đồng kỷ luật đề nghị đuổi 1 năm Gia đình

có trách nhiệm quản lý con cái trong thời gian này.

Đuổi học 1 năm: - Mắc khuyết điểm tái phạm sau khi bị đuổi 1 tuần.

- Mức khuyết điểm sai phạm rất nghiêm trọng dù chỉ là lần đầu chủ động tham gia các tổ chức trộm cắp, trấn lột, trụy lạc, phản động dung vũ khí (dao găm, lưỡi

lê, sung lục, lựu đạn) đánh nhau có tổ chức gây thương tích cho người khác, can án ngoài trường, bị công an bắt giữ.

Trang 10

HĐKL nhà trường đề nghị hiệu trưởng quyết định thi hành, ghi học bạ, báo cho gia đình và địa phương Nhà trường lập hồ sơ báo cáo lên cấp trên trực tiếp quản lý để biết và theo dõi.

Sau một năm, nếu học sinh tiến bộ có xác nhận của địa phương nếu còn đủ tuổi, làm đơn xin học tiếp, nhà trường cũ xét cho học lại Có cam kết của gia đình Ngoài ra giáo viên bộ môn có thể đuổi 1 tiết đối với học sinh vô lễ mất trật tự, gây gổ với bạn trong lớp, các học sinh này được tiếp tục học tiết sau.

Lập hồ sơ kỷ luật (Từ khiển trách trước HĐKL trở lên).

+ Bản tự kiểm điểm sai phạm của học sinh.

+ Biên bản đề nghị kỷ luật của giáo viên chủ nhiệm sau khi đã tham khảo ý kiến của tập thể lớp.

+ Những tài liệu, tang vật (nếu có).

Hội đồng kỷ luật gồm:

+ Hiệu trưởng, đại biểu Đoàn TNCSHCM (hoặc Đội TNTP) giáo viên chủ nhiệm lớp, hai giáo viên có kinh nghiệm và uy tín do hội đồng giáo dục đề cử + Học sinh phạm lỗi và cha mẹ học sinh cùng dự (nhưng không có quyền biểu quyết).

+ Hiệu trưởng chủ trì, biểu quyết bỏ phiếu kín Trường hợp bị đuổi học phải có

ít nhất 2/3 số phiếu tán thành Những trường hợp phức tạp phải đưa ra HĐGD xét, trước khi họp HĐKL Nếu hiệu trưởng không nhất trí với HĐKL phải báo cáo ngay lên cơ quan giáo dục cấp trên.

Quyền khiếu nại của học sinh:

- Bị cảnh cáo toàn trường: Sau khi làm đơn, 3 ngày hiệu trưởng phải trả lời Nếu thấy sai, hiệu trưởng phải triệu tập ngay HĐKL xét lại.

- Bị đuổi học: Học sinh khiếu nại với nhà trường hoặc cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý giáo dục Hiệu trưởng phải trả lời sau 03 (ba) ngày, thấy sai phải triệu tập lại HĐKL xét lại (trong phạm vi 1 tuần).

- Việc ghi học bạ: Chỉ ghi sau khi cuối năm đã xét lại mức kỷ luật.

3 10 điều quy định đối với học sinh THPT Thị xã Quảng Trị.

1 Phải trau dồi đạo đức XHCN, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy của nhà trường, pháp luật của nhà nước.

2 Phải yêu quý ông bà, cha mẹ, anh em và bạn bè Phải kính trọng lễ phép với thầy cô giáo, người lớn tuổi

3 Phải giữ gìn trật tự, vệ sinh và ứng xử có văn hóa nơi công cộng Nghiêm chỉnh chấp hành luật lệ giao thông, không đi xe đạp trong trường học, để xe đúng nơi quy định Khi không có phận sự không vào nơi làm việc của CBGV.

4 Phải chấp hành nội quy học tập:

Trang 11

- Đi học đúng giờ, học bài và làm bài đầy đủ; nghỉ học phải có giấy xin phép của phụ huynh, không quay cóp trong giờ kiểm tra, không tự ý bỏ giờ, trốn học.

- Đến lớp phải có đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập Tham gia học nghề đảm bảo tính tổ chức, kỷ luật.

5 Phải có ý thức tổ chức kỷ luật trong sinh hoạt tập thể, rèn luyện kỹ năng và thói quen lao động có kỷ luật, kỷ thuật.

6 Phải chăm lo rèn luyện thân thể, nghiêm chỉnh tham gia học tập quân sự theo chương trình, kế hoạch của nhà trường.

7 Học sinh đến trường phải mặc đồng phục: áo trắng, quần xanh bỏ áo trong quần và có bảng tên, và phù hiệu… Ngày đầu tuần và các ngày lễ hội nữ sinh phải mặc áo Đoàn viên TNCSHCM phải có huy hiệu đoàn và có đồng phục theo quy định

8 Phải có ý thức xây dựng trường lớp Nêu cao tinh thần giữ gìn và bảo vệ của công.

9 Một số điều cấm: Cấm hút thuốc, uống rượu, bia, đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào Cấm nói tục, chửi thề, viết vẽ bậy lên tường, bàn ghế Cấm gây gỗ đánh nhau Cấm các hành vi và lời nói xúc phạm đến thầy cô giáo và người lớn tuổi.

10 Học sinh nào thực hiện tốt được khen thưởng Học sinh nào vi phạm tùy theo mức độ áp dụng hình phạt thích đáng.

4 Nhiệm vụ và quyền hạn của người giáo viên chủ nhiệm.

4.1 Chức năng:

4.1.1 Giảng dạy: Giáo viên chủ nhiệm là thầy dạy bộ môn văn hoá ở lớp 4.1.2 Giáo dục: Cùng với giáo viên bộ môn và các trường hợp khác, giáo viên chủ nhiệm chịu trách nhiệm chính trong việc hình thành “Nhân cách” của học sinh lớp.

4.1.3 Tổ chức, quản lý, điều phối các hoạt động giáo dục của lớp.

4.1.4 Cố vấn cho tập thể học sinh, cho Đoàn, Đội trong lớp.

4.2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm:

4.2.1 Dạy và tổ chức các hoạt động học tập trong và ngoài giờ của học sinh 4.2.2 Nắm vững kế hoạch giảng dạy, giáo dục lao động hướng nghiệp của nhà trường để thực hiện trong lớp học.

4.2.3 Làm trung tâm, hạt nhân trong việc xây dựng quan hệ thầy trò XHCN 4.2.4 Cố vấn cho học sinh xây dựng lớp học thành đơn vị tập thể XHCN mang tính chất giáo dục toàn diện, phát huy khả năng tự giác, tự quản của học sinh.

4.2.5 Hiểu rõ từng đối tượng học sinh trong lớp và có phương pháp giáo dục thích hợp nhất là những em đặc biệt.

Trang 12

4.2.5 Chỉ đạo tổng kết việc kết hợp các lực lượng giáo dục.

4.2.6 Nhận định, đánh giá chính xác học sinh.

4.2.7 Chịu sự chỉ đạo thống nhất về công tác chủ nhiệm của nhà trường.

4.3.Tiêu chuẩn Giáo viên chủ nhiệm giỏi:

4.3.1 Có uy tín với học sinh và đồng nghiệp về chuyên môn và tư cách đạo đức, tác phong sinh hoạt

4.3.2 Hoàn thành và thực hiện đầy đủ quy chế về nề nếp công tác chủ nhiệm.

Hồ sơ, sổ sách được xếp từ khá trở lên.

4.3.3 Thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao nhiệm vụ về công tác chủ nhiệm.

4.3.4 Có nghệ thuật giáo dục trong cách ứng xử với học sinh Có biện pháp giáo dục thích hợp với từng đối tượng học sinh, nhất là đói với học sinh đặc biệt Phát huy khả năng dân chủ, tự quản học sinh Coi trọng tự giáo dục, giáo viên chủ nhiệm thực sự là cố vấn cho học sinh, là trung tâm tập hợp các lực lượng giáo dục.

4.3.5 Hiệu quả giáo dục cao, so với chất lượng ban đầu vượt hai bậc (Hai mặt giáo dục, các đoàn thể trong lớp, hội cha mẹ hoạc sinh, các hoạt động tập thể, ngoại khoá, ví dụ từ yếu lên khá).

Nếu lớp ban đầu đã khá thì phải có tiến bộ rõ ràng họăc giữ vững, thấy rõ công sức và nghệ thuật giáo dục của giáo viên chủ nhiệm.

Giáo sinh thực tập

Nguyễn Đình Huy Lê Văn Bình

Trang 13

II TÌM HIỂU VỀ TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ

1 Lịch sử trường

Trường THPT thị xã Quảng Trị được thành lập ngày 16/08/1975, tại Nại Cửu với tên là trường cấp 3 Triệu Phong Địa chỉ của trường là 146, Đường Hai Bà Trưng, Thị xã Quảng Trị Trong 30 năm qua, nhà trường đã không ngừng phát triển, trưởng thành, lớn mạnh, không ngừng đi lên Web site của trường là: http://www.thpt_txquangtri.vn Đây là một trường có uy tín của trường rất lớn, là trường có chất lượng đào tạo cao Đây được coi là trường trọng điểm Vì vậy mà tháng 3/1999 trường được vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Ba, được nhà nước trao tặng.

Nề nếp, kỉ cương của nhà trường rất tốt, nghiêm minh, thầy cô trong trường đoàn kết thống nhất.

Học sinh của trường rất hiếu học, chăm ngoan, ý thức tốt Hàng năm trên 30% đậu đại học có học sinh đạt giải quốc gia, nhất toàn đoàn giỏi tỉnh, tình trạng đánh nhau, hút thuốc lá, tiêm chích ma tuý không có.

Giáo viên: có trách nhiệm cao, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật Số lượng giáo viên đạt loại giỏi trên 30%.

Ngày 16/8/2005 Nhà trường đã tổ chức thành công lễ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường và đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì, đồng thời được Nhà nước công nhận là trường chuẩn Quốc gia.

2 Quy mô tổ chức của nhà trường

2.1 Chi bộ Nhà trường:

Gồm có 27 Đảng viên.

Cấp uỷ có 3 đồng chí:

- Thầy Ngô Viết Đức (Bí thư).

- Cô Phan Thị Thảo (P.Bí thư).

- Thầy Trần Ngọc Long (Uỷ viên).

2.2 Ban giám hiệu Nhà trường

- Thầy Ngô Viết Đức (Hiệu trưởng), phụ trách chung.

- Cô Phan Thị Thảo (Hiêu phó), phụ trách cơ sở vật chất trong lao động.

- Thầy Nguyễn Hữu Đức (Hiệu phó), phụ trách chuyên môn.

2.3 Tổ chức Công đoàn:

Gồm 75 đồng chí

Ban chấp hành Công đoàn gồm 5 đồng chí:

- Thầy Đào Tuấn Hoà (Chủ Tịch).

- Cô Phan Thị Thảo (P.Chủ tịch).

- Cô Trần Thị Mai (Ủy viên)

- Cô Phan Thiên Nga (Ủy viên).

- Thầy Đặng Sĩ Khanh (Ủy viên).

2.4 Đoàn trường:

Gồm 35 chi đoàn có 33 chi đoàn học sinh, 1 chi đoàn giáo viên và 1 chi đoàn thực tập Tổng cộng có 1524 Đoàn viên.

- Thầy Đinh Công Nhật (Bí thư đoàn trường ).

- Thầy Nguyễn Hữu Phong (P.Bí thư)….

2.5 Các ban:

Trang 14

- Phụ trách thư viện: Cô Trương Thị Giới.

- Phụ trách phòng máy vi tính: Thầy Lê Văn Hiếu, thầy Hiệp.

- Phòng thiết bị và thực hành: Phụ trách: Thầy Lê Lợi (môn Sinh học), thầy Hằng (môn Hoá Học), thầy Hiệp (môn Vật Lý).

- Ban Văn phòng, Hành chính tổng hợp: Thầy Dương Đình Tâm (Tổ trưởng).

- Phòng y tế: Cô Trần Thị Thu Vân phụ trách.

- Phòng Truyền thống: Cô Trần Thị Mai.

- Ban Văn nghệ: Thầy Đinh Công Nhật phụ trách

- Ban Thanh tra nhân dân: Thầy Trần Văn Sung, thầy Nguyễn Quốc Tuấn và

vị vững mạnh, xuất sắc dẫn đầu trong toàn tỉnh.

Hiện tại toàn trường có 33 chi đoàn học sinh, một chi đoàn giáo viên (gồm 30 đồng chí, ban chấp hành gồm 5 đồng chí, Bí thư: Nguyễn Chơn Ngôn, Phó Bí thư: Nguyễn Đình Huy) và một chi Đoàn thực tập Tổng cộng có 1524 Đoàn viên.

3.1 Cơ cấu tổ chức Đoàn trường

BCH Đoàn trường gồm có 15 đồng chí, trong đó có 3 đồng chí giáo viên và 4 đồng chí học sinh lớp 12, 5 đồng chí học sinh lớp 11, 3 đồng chí học sinh lớp 10 Ban thường vụ có 5 đồng chí: 2 đồng chí giáo viên, 3 đồng chí học sinh:

1 Thầy Đinh Công Nhật (Bí thư)

2 Thầy Nguyễn Hữu Phong (P.Bí thư)

3 Văn Viết Phương Hoài (Bí thư chi đoàn 12A2, Ủy viên ban thường vụ)

4 Lê Ngọc Minh (Bí thư chi đoàn 12A5, Uỷ viên ban thường vụ)

5 Nguyễn Thế Kiệt (Bí thư chi đoàn 10A1, Uỷ viên ban thường vụ)

Trang 15

Đoàn trường gồm các đội sau:

- Đội cờ đỏ (đội tự quản): đánh giá thi đua từng ngày.

- Đội thanh niên tình nguyện: giữ gìn an ninh trật tự nơi công cộng, tình nguyện đứng canh tại các điểm đèn xanh, đèn đỏ.

- Đội báo chí của Đoàn trường.

- Đội Văn nghệ.

- Đội bóng đá, đội bóng chuyền.

3.2 Nội dung công tác sắp đến:

- Ra mắt và hoạt động câu lạc bộ Earobic.

- Tổ chức hội thi Thanh niên làm theo lời Bác.

- Viết lời bình về logo của trường.

- Triển khai duyệt văn nghệ chào mừng sinh nhật Đoàn ngày 26/3, ngày sinh của Bác.

- Làm tập san 26/3 và hướng tới kỉ niệm 35 năm thành lập trường.

- Tổ chức các hoạt động trong ngày 26/3.

- Mit tinh, tổ chức lễ kỷ niệm 26/3 và chung kết đố vui để học.

- Chi đoàn giáo viên, chi đoàn thực tập sư phạm phụ đạo học sinh yếu, kém.

- Triển khai các hoạt động đỡ đầu Liên đội Mạc Đĩnh Chi.

- Hưởng ứng hội thi do Công đoàn tổ chức: “Mẹ giỏi con ngoan”.

- Lễ báo công và tổ chức kết nạp đoàn viên tại Thành cổ Quảng Trị.

- Tiếp tục đăng kí và chuẩn bị cho diễn đàn Thanh niên.

Giáo sinh thực tập

Trang 16

III KẾ HOẠCH CHỦ NHIỆM

Danh sách giáo sinh thực tập chủ nhiệm tại lớp

Lê Thị Thanh Hoa (NT) Phụ trách lao động

+ Trung bình : 4 em, chiếm 8,51%

+ Yếu : 1 em, chiếm 2,13%

- Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường

- Hoạt động văn thể mĩ các em tham gia sôi nổi, nhiệt tình

- Thực hiện tốt các kế hoạch nhà Trường giao cho.

- BCS, BCH chi đoàn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

- Lớp có tinh thần đoàn kết và không chia rẽ nội bộ …

1.5 Khó khăn:

- Chất lượng học tập chưa cao (cụ thể ở phần sau)

- Chưa đạt được mục tiêu của lớp đề ra từ đầu năm

- Địa bàn phân bố rộng ảnh hưởng đến sinh hoạt tập thể cũng như học tập

- Một số em có hoàn cảnh khó khăn…

1.6 Tìm hiểu thực tế về lớp

Trang 17

DANH SÁCH HỌC SINH

1 Nguyễn Minh Anh

2 Nguyễn Tuấn Anh

3 Nguyễn Nam Bình

4 Lê Lan Chi

5 Mai Văn Cường

6 Lê Thị Kim Dương

32 Nguyễn Minh Sang

33 Nguyễn Phi Sơn

34 Võ Thị Thanh Tâm

35 Nguyễn Xuân thành

36 Lê Thị Phương Thảo

37 Đào Thị Thu Thảo

43 Lê Thị Hương Vân

44 Lê Ba Quốc Việt

Trang 18

45 Hồ Minh Vũ

46 Lê Văn Vũ

47 Vân Hạnh ý

Trang 19

DANH SÁCH CHA ME HỌC SINH

Trang 21

46.

47.

Trang 22

DANH SÁCH HỌC SINH THAM GIA HỌC NGHỀ

123456789101112131415161718192021222324

CHẤT LƯỢNG CHUNG CỦA LỚP

Trang 23

SỐ LIỆU TỔNG HỢP Thời

chúT.Binh L.sỹ CBCN nghèo Hộ Vùng cao

DANH SÁCH THẦY CÔ BỘ MÔN

Toán LýHoáSinhVănSửĐịaNgoại ngữCông nghệ Thể dụcTin GDCDQuốc Phòng

THỜI KHÓA BIỂU LỚP (áp dụng từ 19/01/2009)

Trang 25

SƠ ĐỒ LỚP

3 Kế hoạch chủ nhiệm toàn đợt

3.1 Kế hoạch tổng quát

- Thực hiện công tác dạy tốt

- thực hiện nghiêm chỉnh nề nếp vệ sinh trường lớp nhằm hướng tới chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập đoàn 26/3.

- Chuẩn bị tố các tiết mục văn nghệ, tham gia đầy đủ và có chất lượng các hoạt động trong các ngày 8/3 và 26/3 theo kế hoạch nhà trường

- Quản lý, theo dõi thường xuyên về mặt nề nếp vệ sinh trong giờ học để đưa học sinh trở thành con ngoan trò giỏi.

Tôn trọng, lễ phép với thầy cô giáo, ông bà, cha me và những người lớn tuổi

- Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, luật lệ giao thông

- Khiêm tốn, trung thực với mọi người, căm ghét cái xấu, có chí tiến thủ.

- Giáo dục lý tưởng trung thành với nhà nước XHCN

- Thực hiện tốt các điều lệ do nhà trường đề ra.

b Yêu cầu:

- Tự giác rèn luyện, tu dưỡng bản thân trở thành con ngoan trò giỏi.

- Hiểu biết về truyền thống nhà trường.

- Biết tôn trọng chính sách pháp luật của nhà nước.

- Thực hiện đầy đủ nội quy của nhà trường

CỬA RA VÀO

BÀN GIÁO VIÊN

Trang 26

- Đoàn kết, thân ái giúp đỡ bạn bè trong học tập và lao động

- Có nếp sống lành mạnh cả về thể chất và tâm hồn, xứng đáng với danh dự là học sinh của một trường chuẩn quốc gia.

- Quản lý sinh hoạt 15phút đầu giờ có theo giỏi kiểm tra.

- Bồi dưỡng cán bộ lớp, cán bộ đoàn, rút kinh nghiệm hàng tháng để nâng cao năng lực quản lý lớp

- Cho học sinh nghiên cứu kỹ các văn bản xếp hạnh kiểm của bộ, 10 điều quy định của nhà trường.

- Bình xét thi đua, hạnh kiểm hàng tuần, hàng tháng một cách dân chủ.

- Kết hợp chặt chẽ với phụ huynh, giáo viên bộ môn, ban giam hiệu, đoàn trường và các tố chức xã hội khác trong giáo dục học sinh.

3.2.2.Giáo dục trí lực

a Mục đích

- Có ý thức, thái độ, động cơ học tập đúng đắn, biết học vì ngày mai lập nghiệp.

- Cải tiến phương pháp học tập, nâng cao phương pháp tự học

- Trang bị cho học sinh lượng kiến thức đủ để bước vào đời

- Học sinh nắm được những kiến thức áp dụng vào đời sống một cách khoa học.

- Thường xuyên kiểm tra sĩ số, sổ đàu bài

- Hoạt động 15 phút đầu giờ ban cán sự tăng cường sửa bài tập

Trang 27

- Phối hợp với cán bộ lớp theo dõi động viên các học sinh có thành tích trong học tập

- Khen thưởng kịp thời các học sinh có thành tích cao trong học tập.

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài vở, dụng cụ học tập, bài tập ở nhà

- Tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh để học sinh yếu kém theo kịp bài học.

- Quan tâm đến các học sinh có hoàn cảnh khó khăn động viên các em phấn đấu trong học tập.

- Tổ chức dạy phục đạo thêm cho học sinh môn Toán cho các học sinh yếu toán trong lớp.

3.2.3 Giáo dục văn thể mỹ

a.Yêu cầu

- Xây dựng nếp sống văn minh lành mạnh

- Rèn luyện ý thức tấp thể phải luôn đoàn kết.

- Gắn bó tập thể, thuộc và hát được một số bài hát tập thể.

b.Chỉ tiêu:

- 100% học sinh thuộc và hát được

- 100% học sinh tham gia thể dục giữa giờ.

- Quản lý học sinh hoạt động thể dục giữa giờ.

c Biện pháp

- Quản lý tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, thể dục giữa giờ

- Tham gia làm báo tường, báo bảng do đoàn trường tổ chức

3.3 Chỉ tiêu toàn diện cuối đợt

3.3.1 Chỉ tiêu lớp

- Giỏi: 8 học sinh, chiếm 17.02%

- Tiên tiến: 25 học sinh, chiếm 53,19%

- Lớp: Xuất sắc

3.3.2 Chỉ tiêu chi đoàn :

- 100% là đoàn viên

- Đoàn viên xuất sắc và tốt 27 đoàn viên, chiếm 57,4%

- Đoàn viên khá 20 học sinh, chiếm 42,6%

- Chi đoàn đạt chi đoàn xuât sắc.

3.3.3 Biện pháp điều chỉnh kế hoạch:

Mỗi tháng gắp ban cán sự lớp và ban BCH chi đoàn để rút kinh nghiệm.

Trang 28

4 Nhiệm vụ cụ thể của bản thân thực tập tại lớp 11A4

a) Nhiệm vụ chung: Kết hợp với hai giáo sinh Mai và Hoa để kiểm

tra, giám sát, nhắc nhở các em tiến hành chữa bài tập 15 phút đầu giờ, tập thể dục giữa giờ, học phụ đạo nghiêm túc và lao động đúng kế hoạch của nhà trường đề ra; đồng thời, cùng nhau đi thăm một số em học sinh có hoàn cảnh đặc biệt trong lớp vào tuần 25, 26.

b) Nhiệm vụ riêng: Quản lý học tập

- Giám sát các em chữa bài tập 15 phút đầu giờ; đồng thời, giúp đỡ các em giải đáp thắc mắc trong bài tập Mặt khác, kết hợp với giáo sinh Hoa

và Mai để giải đáp thắc mắc cho các em trong các môn khác.

- Phụ đạo môn toán cho các em nhằm nâng cao kết quả học tập nói chung và kết quả môn toán nói riêng cho học sinh.

c Hàng tuần:

Giáo sinh phải báo cáo với GVCN những việc đã thực hiện tuần qua

và kế hoạch tuần đến vào tiết 3 ngày thứ 7 hàng tuần.

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Đình Huy

Quảng Trị, ngày tháng năm 2009

Giáo sinh thực tập

Lê Văn Bình

Trang 29

5 Kế hoạch đợt 1:

5.1 Nội dung công việc

- Tìm hiểu tình hình chung của lớp

- Theo dõi việc học tập và thực hiện nề nếp của lớp

- Hưởng ứng tham gia các hoạt động của trường đề ra, hoạt động chào mừng ngày 8/3, đố vui để học

- Tham gia 15 phút đầu giờ của lớp tập hát và chữa bài tập khó cho học sinh.

- Đôn đốc việc thực hiện nội quy trường lớp

- Thực hiện kế hoạch lao động trường

- Nhắc nhở học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ, học ngoại khoá, phụ đạo.

- Tổ chức đi thăm 5 gia đình học sinh (học sinh cá biệt và học sinh có hoàn cảnh đặc biệt)

- Triển khai hoạt động chuẩn bị cho ngày 8/3, earobic, lời bình logo.

- Triển khai kế hoạch phụ đạo cho học sinh.

- Thăm nhà các em có hoàn cảnh đặc biệt trong lớp

5.2 Chỉ tiêu:

- Nắm được tình hình học tập của học sinh, ý thức tổ chức kỉ luật và nề nếp của lớp.

- Đạt được nhiều ngày học tốt, tuần học tốt.

- Thăm được gia đình học sinh như dự kiến.

- Thuộc các bài hát truyền thống của Đoàn, một số bài hát ca ngợi Đảng, Bác

Hồ, quê hương, đất nước.

- Học sinh tham gia đầy đủ, đạt yêu cầu.

- Học sinh yếu tham gia phụ đạo đầy đủ.

5.3 Biện pháp:

- Gặp gỡ giáo viên chủ nhiệm để nắm tình hình lớp.

- Gặp gỡ làm quen lớp, với BCS, BCH chi đoàn.

- Thông qua BCS lớp để nắm bắt được mặt mạnh, mặt yếu của lớp, khắc phục khó khăn, phát huy thuận lợi để đưa phong trào lớp đi lên.

- Chuẩn bị kế hoạch 15 phút đầu giờ chu đáo.

- Theo dõi các kế hoạch của Nhà trường và Đoàn trường để phổ biến cho lớp

và chỉ đạo thực hiện.

- Kiểm tra nhắc nhở ban cán sự bộ môn làm việc.

- Thăm gia đình học sinh, gặp phụ huynh học sinh để tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh.

- Khuyến khích các em tham gia vào hoạt động chung của lớp, có biện pháp khen thưởng và kỷ luật thích đáng

Trang 30

- Nghe thầy cô trong Ban giám hiệu tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm báo cáo về trường lớp.

- BGH,

BÝ th

§oµn íng, ®oµn gi¸o sinh.

vµ líp chñ nhiÖm.

- GVCN giới thiệu giáo sinh thực tập với lớp thông qua sổ điểm, sổ đầu bài, ban cán sự lớp, Đoàn để tìm hiểu lớp.

- - GVCN.

- - Nhêm gi¸o sinh.

- - BCS, BCH Chi

®oµn

4

04/02

- Sinh ho¹t 15’ ®Ìu gií,

ch÷a bµi tỊp To¸n, VỊt

- Nghe các thầy

cô trong Ban giám hiệu nhà trường, Bí thư Đoàn trường báo cáo tình hình cụ thể về trường, Đoàn trường.

- BGH, BCH Chi

§oµn.

- Nhêm gi¸o sinh.

- Líp phê V¨n thÓ mü

®¶m nhỊn b¾t bµi h¸t.

- Nh¾c nhị c¸c em tỊp trung tỊp h¸t.

- C¶ líp.

- Nhêm gi¸o sinh.

- BCS, BCH.

- Hôc sinh söa bµi tỊp.

- KiÓm tra viÖc thùc hiÖn nÒ nÕp cña hôc sinh.

- Nhêm gi¸o sinh.

- BCS, BCH, ban c¸n sù bĩ

Trang 31

7

07/02

- Sinh hoạt 15’ đầu

giờ, kiểm tra sĩ số, nề

-u, nhợc điểm của lớp.

- Triển khai

đợc kế hoạch tuần tới.

- Sinh viên thực tập và lớp cùng hát giao lu.

- BCS báo cáo, giáo viên nhận xét, đánh giá, sinh viên thực tập nhận lớp.

Nhóm giáo sinh.

- BCS, BCH Chi

Trang 32

GIÁO ÁN LAO ĐỘNG TUẦN 23

Thời gian:

Lớp: 11A4

GVHDCN: Nguyễn Đình HuyGiáo sinh: Lê Văn Bình

I Mục đích yêu cầu:

II Nội dung công việc:

1 Công việc:

2 Địa điểm:

3 Thời gian: III Biện pháp thực hiện:

1 Điểm danh đầu buổi:

2 Kiểm tra dụng cụ:

3 Trong quá trình lao động kiểm tra đôn đốc cùng ban cán sự lớp:

IV Nhận xét:

- Tích cực:

- Hạn chế:

- Nhận xét chung:

Trang 33

ĐIỂM LAO ĐỘNG TUẦN 23

Trang 34

GIÁO ÁN SINH HOẠT TUẦN 23

II Mục đích yêu cầu:

III Nội dung:

1 ổn định lớp:

2 Báo cáo của ban cán sự:

3 Báo cáo của Ban chấp hành Chi đoàn:

4 Đánh giá, tổng kết của giáo sinh thực tập:

IV Giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung:

Trang 35

V Kế hoạch tuần tới

Trang 36

THEO DếI H C SINH TU N 23 ỌC SINH TUẦN 23 ẦN 23

TT Họ và tên

Nề nếp

Học tập nghềHọc

Văn Thể Mỹ

Lao

động

Hoạt

động khác

Hạnh kiểm Chào cờ Đồng phục Vắng HĐ tập thể

Trang 37

BẢN SƠ KẾT TUẦN 23

Từ đến

Lớp: 11A4

GVHDCN: Nguyễn Đình HuyGiáo sinh: Lê Văn Bình

I.Mục tiêu:

II Những mặt đạt được:

III Những mặt chưa làm được:

IV Phương hướng, biện pháp khắc phục:

Trang 39

KẾ HOẠCH TUẦN 24

(Từ ngày 09/02 đến 15/02/2009)

Thứ Nội dung công

việc Chỉ tiêu cần đạt Biện pháp thực hiện

Ngườithực hiện

2

- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

- Nhắc nhở học sinh ra chào cờ, mang theo giấy bút học Nghị quyết TW VII

- Kiểm tra trực nhật đồng phục

- Kiểm tra nề nếp chào cờ đầu tuần

- Không có học sinh

vi phạm nề nếp và đồng phục

- Đảm bảo sĩ số và nềnếp lớp khi ra chào

cờ đầu tuần

- Tham gia học Nghị quyết nghiêm túc và ghi chép đầy đủ

- Kiểm tra việc thực hiện vệsinh lớp

đồng phục học sinh

- Nhắc nhở học sinh lấy biển lớp, ghế và giữ trật tự trong giờ chào cờ

- Kiểm tra, giám sát và đôn đốc học sinh kịp thời

- GVCN,

- Nhóm GSTTSP,-BCS

3

Sinh hoạt 15 phút đầu giờ:

- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra trực nhật đồng phục

- Chữa bài tập

- Không có hoc sinh

vi phạm nề nếp học tập

- Học sinh tham gia thể dục đầy đủ

- Đi sớm nhắc nhở học sinh còn vi phạm và ổn định tổ chức lớp, kiểm tra việc thư hiện vệ sinh lớp, kiểm tra đồng phục

- Trực kiểm tra học sinh họcthể dục

- GVCN,

- GS.Mai, GS.Hoa

- BCS lớp

4

Sinh hoạt 15 phút đầu giờ:

- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

- Kiểm tra trực nhật đồng phục

- Tổ chức học sinh chữa bài tập toán lí

Kiểm tra học sinh tập thể dục giữa giờ

- Tất cả học sinh đều mang trang phục đúng quy định

- Lớp sạch sẽ, bàn ghế ngay thẳng

- Chuẩn bị bài tập tốt

- HS tham gia thể dụcđầy đủ

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp của HS

- Nhắc nhở HS còn vi phạm

- Cán sự bộ môn chữa bài tập

- Trực kiểm tra HS tập thể dục

- GVCN,

- GS.Bình,GS.Hoa,

- BCS lớp

5

- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ:

+ Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

+ Kiểm tra trực nhật đồng phục

- Ôn các bài hát truyền thống về Đoàn

- Kiểm tra HS tập thể dục giữa giờ

- Phổ biến kế hoạch học phụ đạo môn toán

- Vệ sinh lớp sạch sẽ,tất cả HS đều mang trang phục đúng quy định

- Lớp đi học đầy đủ

- Hát đúng và hay bàihát về Đoàn

- HS tham gia thể dụcđầy đủ

- Các em học yếu môn toán đều tham gia học phụ đạo

- Theo dõi việc thực hiện nềnếp của HS

- Nhắc nhở HS còn vi phạm

- Tập hát cho HS

- Trực kiểm tra HS tập thể dục

- Phổ biến kế hoạch học phụ đạo môn toán

+ Ổn định lớp,

- Lớp sạch sẽ, bàn ghế ngay thẳng

Trang 40

- Chuẩn bị bài tập tốt.

- HS tham gia thể dụcđầy đủ

sinh

- Cán sự bộ môn chữa bài tập

- Trực kiểm tra HS tập thể dục

- BCS lớp,

- BCS bộ môn

- Nhắc nhở học sinh có mặt đúng giờ tại sân trường, chuẩn bị 2 cờ Tổ quốc để tham gia lễ khai mạc Hội khỏe Phù Đổng

GVCN, nhóm GSTT và BCS

Ngày đăng: 10/03/2021, 14:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w