- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu- lông, ý nghĩa của hằng số điện môi.. - Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật đ[r]
Trang 1Ngày soạn: …/08/2017 Ngày dạy: …/08/2017
Chủ đề 01: ĐỊNH LUẬT COULOMB & ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung định luật Cu-lông, ý nghĩa của hằng số điện môi
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật được coi là chất điểm
- Biết về cấu tạo và hoạt động của cân xoắn
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
- Lấy được ví dụ về các cách nhiễm điện
- Biết cách làm nhiễm điện các vật
2 Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích điểm
- Biết cách làm cho vật nhiễm điện
- Vận dụng nội dung và biểu thức của định luật cu-lông để giải các bài tập
- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm
- Vận dụng thuyết êlectron giải thích được các hiện tượng nhiễm điện
3 Thái độ:
- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tính hợp tác và tính tập thể
- Tự lực, tự giác học tập, tham gia xây dựng kiến thức
- Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề nào đó
- Có ý thức bảo vệ tài sản, giữ gìn môi trường
4 Nội dung trọng tâm:
Nội dung 1 * Điện tích - Định luật cu-lông.
+ Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện
* Định luật culomb Hằng số điện môi
- Định luật Cu-lông
- Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính Hằng số điện môi
Nội dung 2 Thuyết êlectron Định luật bảo toàn điện tích
+ Thuyết êlectron
+ Định luật bảo toàn điện tích
II Phương tiện, thiết bị sử dụng, phương pháp:
+ Phương tiện, thiết bị sử dụng:
- Máy chiếu đa chức năng (Projector), máy vi tính
+ Phương pháp:
- Lập luận và phân tích
- Phương pháp dạy học theo nhóm, hợp tác
- Học sinh thuyết trình, đàm thoại,
- Phương pháp sử dụng câu hỏi, bài tập
III Định phướng phát triển năng lực:
Nhóm
năng
lực
Nhóm K1: Trình bày được kiến thức về các - Nêu được khái niệm điện tích, điện tích điểm, các loại
Trang 2NLTP
liên
quan
đến sử
dụng
kiến
thức vật
lí
hiện tượng, đại lượng, định luật,
nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các
hằng số vật lí
điện tích
- Nêu được nội dung và biểu thức của định luật Coulomb
- Nêu được biểu thức lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện môi
- Trình bày được nội dung thuyết êlectron, nội dung định luật bảo toàn điện tích
K2: Trình bày được mối quan hệ giữa
các kiến thức vật lí
- Chỉ ra được cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích
- So sánh được lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không và trong môi trường có hằng số điện môi là
K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để
thực hiện các nhiệm vụ học tập - Giải được các bài tập tính toán các đại lượng trongbiểu thức của định luật Coulomb
- Sử dụng được nội dung của thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện trong thực tế
- Vận dụng được nội dung của định luật bảo toàn điện tích để giải bài tập
K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán,
tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải
pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình
huống thực tiễn
- Chỉ ra và giải thích được một số ứng dụng về cơ chế của sự tương tác giữa các điện tích trong thực tế như công nghệ sơn tĩnh điện,
Nhóm
NLTP
về
phương
pháp
(tập
trung
vào
năng
lực thực
nghiệm
và năng
lực mô
hình
hóa)
P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự
kiện vật lí
Hãy giải thích hiện tượng bụi bám chặt vào các cánh quạt trần, mặc dù cánh quạt thường xuyên quay rất nhanh?
P2: Mô tả được các hiện tượng tự
nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra
các quy luật vật lí trong hiện tượng đó
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và
xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau
để giải quyết vấn đề trong học tập vật
lí
Thu thập các thông tin để tìm hiểu về các vấn đề liên quan đến điện tích: Đọc sách giáo khoa, sách tham khảo, báo chí , internet ,…
P4: Vận dụng sự tương tự và các mô
hình để xây dựng kiến thức vật lí
P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ
toán học phù hợp trong học tập vật lí
P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của
hiện tượng vật lí
Điều kiện lí tưởng của hiện tượng: hệ cô lập về điện Môi trường phải đồng tính
P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra
các hệ quả có thể kiểm tra được
P8: Xác định mục đích, đề xuất
phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết
quả thí nghiệm và rút ra nhận xét
Đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra, dự đoán
P9: Biện luận tính đúng đắn của kết
quả thí nghiệm và tính đúng đắn các
kết luận được khái quát hóa từ kết quả
thí nghiệm này
Nhóm
NLTP
trao đổi
thông
tin
X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật
lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách
diễn tả đặc thù của vật lí
- Trao đổi kiến thức khi tìm hiểu nguyên nhân xảy ra các hiện tượng nhiễm điện
X2: phân biệt được những mô tả các
hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ
Sử dụng các đại lượng vật lí như: lực tương tác tĩnh điện, hằng số điện môi,…Để mô tả các hiện tượng
Trang 3đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên
ngành )
nhiễm điện trong thực tế
X3: lựa chọn, đánh giá được các
nguồn thông tin khác nhau,
So sánh kết quả thí nghiệm với các nhóm khác về sự nhiễm điện giữa các vật
X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của các thiết bị kĩ thuật,
công nghệ
X5: Ghi lại được các kết quả từ các
hoạt động học tập vật lí của mình
(nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí
nghiệm, làm việc nhóm… )
- Ghi chép các nội dung hoạt động nhóm
- Biểu diễn kết quả thí nghiệm dưới dạng bảng biểu
X6: trình bày các kết quả từ các hoạt
động học tập vật lí của mình (nghe
giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,
làm việc nhóm… ) một cách phù hợp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động nhóm mình trước cả lớp Cả lớp thảo luận để đi đến kết quả
- Hs trình bày được các kết quả từ hoạt động học tập vật lý của cá nhân mình
X7: thảo luận được kết quả công việc
của mình và những vấn đề liên quan
dưới góc nhìn vật lí
Thảo luận nhóm để rút ra nhận xét kết luận của nhóm mình
X8: tham gia hoạt động nhóm trong
học tập vật lí
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lý
Nhóm
NLTP
liên
quan
đến cá
nhân
C1: Xác định được trình độ hiện có về
kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân
trong học tập vật lí
Xác định được trình độ hiện có về các kiến thức:
C2: Lập kế hoạch và thực hiện được
kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập
vật lí nhằm nâng cao trình độ bản
thân
Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh
kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn chủ đề sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn
chế của các quan điểm vật lí đối trong
các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí
và ngoài môn Vật lí
Phát triễn năng lực vận dụng các kiến thức để giải thích các nguyên tắc hoạt động của các thiết bị
C4: So sánh và đánh giá được - dưới
khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật
khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và
môi trường
So sánh đánh giá được các giải pháp khác nhau trong việc thiết kế thiết hay đưa ra giải pháp góp phần bảo vệ môi trường
C5: Sử dụng được kiến thức vật lí để
đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn
của thí nghiệm, của các vấn đề trong
cuộc sống và của các công nghệ hiện
đại
- Cảnh báo về việc:
+ Hiện tượng cháy nổ trong tham gia giao thông; các hiện tượng gây thiệt hại cho cây trồng và vật nuôi; + Cảnh báo về nạn phá rừng gây ra lũ ống, lũ quét và
sự biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến con người C6: Nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên
các mối quan hệ xã hội và lịch sử
Nhận ra được ảnh hưởng của các vụ nổ va chạm gây thiệt hại đến giao thông, kinh tế và cuộc sống của con người
IV Tiến trình dạy học:
Nội dung 1: Điện tích - Định luật cu-lông.
Hoạt động 1: Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện ( 10 phút)
1 Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Máy chiếu và phiếu học tập số 1
- HS: Chuẩn bị trước bài mới
2 Nội dung kiến thức:
I Sự nhiễm điện của các vật, điện tích, tương tác điện
Trang 4+ Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét + Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm
+ Đơn vị điện tích là Coulomb, ký hiệu C.
+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau
+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau
3 Hoạt động của Thầy – trò:
1 Giao nhiệm vụ
* GV phát phiếu học tập số 1 cho HS
* Đề nghị HS làm việc trong 5 phút:
- Đọc mục I trang 6 SGK vật lý 11, và trả lời các câu
hỏi của giáo viên
* Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian
5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Lấy thêm một số ví dụ về vật bị nhiễm điện.Yêu cầu hs
trả lời câu hỏi:
2 Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
3 Hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
1 Nhận nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân trong 5 phút
- Hoạt động theo nhóm 5 phút để hoàn thành phiếu học tập số 1
3 Báo cáo, thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
4 Ghi nhận kiến thức
4 Năng lực hình thành cho học sinh: K1,P1,P3,X1,X5,C1
Hoạt động 2: Định luật cu-lông, hằng số điện môi ( 25 phút)
1 Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập số 2
- HS: Chuẩn bị trước bài mới
2 Nội dung kiến thức:
II Định luật Coulomb.
Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
1 2 2
q q
F k
r
Trong đó: r là khoảng cách giữa hai điện tích điểm.(m)
q1, q2: điện tích điểm (C)
k : hệ số tỉ lệ phụ thuộc vào hệ đơn vị
Hệ SI, k = 9.109 Nm2/C2
+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính được xác định :
1 2 9 2
9.10 q q
F
r
: gọi là hằng số điện môi, phụ thuộc vào bản chất của môi trường
Trang 53 Hoạt động của Thầy – trò:
1 Giao nhiệm vụ
* GV phát phiếu học tập số 2 cho HS
* Đề nghị HS làm việc trong 10 phút:
- Đọc mục II trang 7,8,9 SGK vật lý 11, và trả lời các
câu hỏi của giáo viên
* Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian
15 phút để hoàn thành phiếu học tập số 2
2 Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
3 Hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
1 Nhận nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân trong 10 phút
- Hoạt động theo nhóm 15 phút để hoàn thành phiếu học tập số 2
3 Báo cáo, thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
4 Ghi nhận kiến thức
4 Năng lực hình thành cho học sinh: K2,K3, P3,P5,X1,X5,X6,C1,C2
Nội dung 2: Tìm hiểu về thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích ( 30 phút)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
1 Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập
- HS: Chuẩn bị trước bài mới
2 Nội dung kiến thức:
1 Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố
+ Cấu tạo nguyên tử: Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện
tích âm chuyển động xung quanh Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương
+ Điện tích nguyên tố: Điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích nhỏ nhất mà ta có thể
có được Vì vậy ta gọi chúng là điện tích nguyên tố
2 Thuyết electron
+ e có thể rời khỏi nguyên tử di chuyển từ nơi này đến nơi khác
- Nguyên tử mất e à ion +
- Nguyên tử nhận e à ion –
+ Vật nhiễm điện dương khi số e < số p Vật nhiễm điện âm khi số e > số p
3 Dựa vào thuyết êlectron giải thích sự nhiễm điện của các vật.
+ Vật dẫn điện và vật cách điện
Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do
Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do
+ Sự nhiễm điện do tiếp xúc
Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó
+ Sự nhiễm diện do hưởng ứng
Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương
4 Định luật bảo toàn điện tích.
Trang 6Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.
3 Hoạt động của Thầy – trò:
1 Giao nhiệm vụ
* GV phát phiếu học tập số 3 cho HS
* Đề nghị HS làm việc trong 10 phút:
- Đọc mục I,II trang 11,12,13 SGK vật lý 11, và trả lời
các câu hỏi của giáo viên
* Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian
20 phút để hoàn thành phiếu học tập số 3
2 Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
3 Hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
1 Nhận nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân trong 10 phút
- Hoạt động theo nhóm 20 phút để hoàn thành phiếu học tập số 3
3 Báo cáo, thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
4 Ghi nhận kiến thức
4 Năng lực hình thành cho học sinh: K2,K3, P3,P5,X1,X5,X6,C1,C2
Hoạt động 4: Bài tập ( 40 phút)
1 Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Phiếu bài tập
- HS: - Ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị trước bài mới
- Các nhiệm vụ mà giáo viên đã giao về nhà
2 Nội dung kiến thức:
Câu hỏi trắc nghiệm :
Câu 1: C ; Câu 2: D ; Câu 3: C ; Câu 4: A
Bài tập tự luận :
*Bài 8 trang 10 SGK
Áp dụng định luật Cu-lông
1 2 2
q q
F k
r
; Vì q1q2 q ? nên:
Suy ra: q1 q2 q 107C
*Bài 1.9 SBT
1
F
2
F
F
A
B
C
q q
q
a
Q F'
Trang 7Xét sự cân bằng của điện tích q tại C Lực đẩy do 2 điện tích tại A, B tác dụng lên q tại C là:
2
2
q
F k
a
Từ hình vẽ ta có: FF1F2 F 2F c1 os300
2
3
a
Để q tại C cân bằng phải có 1 lực F '
cùng phương, ngược chiều với F.
Vậy Q phải là điện tích (-)
Đặt khoảng cách từ C đến Q là r:
a
Lực hút là:
'
'
3 3 à
3
Vậy:
3 3
3 Hoạt động của Thầy – trò:
1 Giao nhiệm vụ
* GV phát phiếu bài tập cho HS
* Đề nghị HS làm việc trong 5 phút:
- Đọc phiếu bài tập, và trả lời các câu hỏi trong phiếu
bài tập
* Đề nghị HS hoạt động nhóm trong khoảng thời gian
25 phút để hoàn thành phiếu bài tập
2 Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của HS
3 Hướng dẫn thảo luận lần lượt từng câu hỏi trước lớp
- GV xác nhận ý kiến đúng ở từng câu trả lời
4 Kết luận hoặc Nhận định hoặc Hợp thức hóa kiến
thức
1 Nhận nhiệm vụ
2 Thực hiện nhiệm vụ
- Làm việc cá nhân trong 5 phút
- Hoạt động theo nhóm 25 phút để hoàn thành phiếu bài tập
3 Báo cáo, thảo luận
- Một nhóm cử đại diện báo cáo trước lớp
- Các nhóm khác lắng nghe, đưa ra ý kiến thảo luận
4 Ghi nhận kiến thức
4 Năng lực hình thành cho học sinh: K1,K2, K3, K4, P5, X1,X6,X7, X8,C1
Hoạt động 4: Tổng kết bài học ( 7 phút)
Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhanh HS tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm
+ HS nào xung phong trước được phát biểu + Phát biểu chính xác được tính điểm
Trang 8Giao nhiệm vụ về nhà
+ Sau 1 phút không có HS trả lời đúng thì GV đưa ra đáp án
Nhận nhiệm vụ về nhà
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1 Có mấy cách làm cho vật bị nhiễm điện? Đó là những cách nào ?
2 Điện tích là gì? Điện tích điểm là đtích như thế nào ?
3 Có mấy loại điện tích? Chúng tương tác với nhau như thế nào ?
4 Hoàn thành câu hỏi C1 trang 6 sgk?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1 Trình bày nội dung , biểu thức của định luật coulomb? Giải thích ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức?
2 Mô tả quá trình hoạt động của cân xoắn cu-lông? Lực đẩy giữa hai quả cầu được tính như thế nào?
3 Hoàn thành câu hỏi C2 trang 8 sgk?
4 Điện môi là gì? Khi đặt các quả cầu trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng như thế nào? Vậy hằng số điện môi có ý nghĩa gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Trình bày cấu tạo của nguyên tử về phương diện điện?
2 Trình bày nội dung của thuyết electron?
3 Vận dụng thuyết electron giải thích sự nhiễm điện của các vật do tiếp xúc, do cọ xát, do hưởng ứng?
4 Trình bày nội dung của định luật bảo toàn điện tích?
Trang 9
PHIẾU BÀI TẬP Câu hỏi trắc nghiệm :
1.Có hai điện tích điểm q 1 và q 2, chúng đẩy nhau.Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q 1 > 0 và q 2 < 0 B q 1 < 0 và q 2 > 0 C q 1 q 2 > 0 D q 1 q 2 < 0.
2.Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ:
A tăng lên 3 lần B giảm đi 3 lần C tăng lên 9 lần D giảm đi 9 lần
3.Hai điện tích điểm q 1 = +3 ( μ C) và q 2 = -3 ( μ C),đặt trong dầu ( ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút F = 45 (N) B lực đẩy F = 45 (N) C lực hút F = 90 (N) D lực đẩy F = 90 (N).
4 Hai điện tích bằng nhau, đặt trong chân không cách nhau một khoảng cách r = 2cm Lực đẩy giữa chúng là F
= 1,6.10-4N Độ lớn các điện tích đó là:
A 2,7.10-9C B -2,7.10-9C C 2,7.10-8C D 0,27.10-9C
Bài 8 trang 10 SGK
Bài 1.9 SBT
V Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức:
1 Điện tích Định
luật cu-lông
Nhận biết được các đại lượng vật lí có trong các công thức, kiến thức về điện tích Định luật cu-lông
Giải thích được các hiện tượng vật lí liên quan đến điện tích Định luật cu-lông
Vận dụng biểu thức của định luật cu-lông để giải một số bài tập đơn giản
Vận dụng biểu thức của định luật cu-lông để giải các bài tập khó, phức tạp
2 Thuyết electron Nhận biết được cácđại lượng vật lí có
liên quan đến thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
Giải thích được các hiện tượng liên quan đến thuyết electron
Định luật bảo toàn điện tích
Vận dụng thuyết electron để giải một
số bài tập liên quan
Vận dụng thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích để giải các bài tập khó, phức tạp
VI Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn dò:
Nhóm câu hỏi nhận biết
1 Điện tích điểm là
A vật có kích thước rất nhỏ B điện tích coi như tập trung tại một điểm
C vật chứa rất ít điện tích D điểm phát ra điện tích
2 Nhận xét không đúng về điện môi là:
A Điện môi là môi trường cách điện B Hằng số điện môi của chân không bằng 1
C Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
D Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
3 Điều kiện để 1 vật dẫn điện là
A vật phải ở nhiệt độ phòng B có chứa các điện tích tự do
C vật nhất thiết phải làm bằng kim loại D vật phải mang điện tích
4 Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau Khẳng định nào sau đây là đúng?
A q1> 0 và q2 < 0 B q1< 0 và q2 > 0 C q1.q2 > 0 D q1.q2 < 0
Trang 10Nhóm câu hỏi nhận biết
5 Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
A tăng 2 lần B vẫn không đổi C giảm 2 lần D giảm 4 lần
6 Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là
7 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật nhiễm điện sang vật không nhiễm điện
B Khi nhiễm điện do tiếp xúc, electron luôn dịch chuyển từ vật không nhiễm điện sang vật nhiễm điện
C Khi nhiễm điện do hưởng ứng, electron chỉ dịch chuyển từ đầu này sang đầu kia của vật bị nhiễm điện
D Sau khi nhiễm điện do hưởng ứng, sự phân bố điện tích trên vật bị nhiễm điện vẫn không thay đổi
8 Khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A hai quả cầu đẩy nhau B hai quả cầu hút nhau
C không hút mà cũng không đẩy nhau D hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau
Nhóm câu hỏi v ận dụng thấp
9 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm) Lực đẩy giữa chúng là
F = 1,6.10-4 (N) Độ lớn của hai điện tích đó là:
A q1 = q2 = 2,67.10-9 (μC) B q1 = q2 = 2,67.10-7 (μC)
C q1 = q2 = 2,67.10-9 (C) D q1 = q2 = 2,67.10-7 (C)
10 Hai điện tích điểm q1 = +3 (μC) và q2 = -3 (μC),đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm) Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A lực hút với độ lớn F = 45 (N) B lực đẩy với độ lớn F = 45 (N)
C lực hút với độ lớn F = 90 (N) D lực đẩy với độ lớn F = 90 (N)
11 Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (ε = 81) cách nhau 3 (cm) Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N) Hai điện tích đó
A trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (μC) B cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (μC)
C trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (μC) D cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (μC)
Nhóm câu hỏi v ận dụng cao
12 Có hai điện tích q1 = + 2.10-6 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm) Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm)
Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là:
A F = 14,40 (N) B F = 17,28 (N) C F = 20,36 (N) D F = 28,80 (N)
13 Tổng điện tích dương và tổng điện tích âm trong một 1 cm3 khí Hiđrô ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 4,3.103 (C) và - 4,3.103 (C) B 8,6.103 (C) và - 8,6.103 (C)
C 4,3 (C) và - 4,3 (C) D 8,6 (C) và - 8,6 (C)