1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chương V. §4. Phương sai và độ lệch chuẩn

10 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 68,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Để đánh giá được mức độ phân tán, ta sẽ tính số đo độ phân tán (so với số trung bình) bằng cách tìm các độ lệch của mỗi số liệu thống kê với số trung bình (Tức là tìm hiệu của mỗ[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THPT DƯƠNG TỰ MINH

KẾ HOẠCH DẠY HỌC Tiết 46:

Họ và tên sinh viên : Hán Dương Thanh Hà

Ngày dạy : 5/03/2019 ( tiết 01)

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019

Trang 2

Tiết 46:

§4 PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN

I Mục tiêu: Qua bài học, học sinh có thể:

1 Kiến thức

- Nêu lên được khái niệm phương sai

- Giải thích được ý nghĩa của phương sai

- Xác định được công thức tính phương sai

- Vận dụng được công thức tính phương sai trong tình huống Toán học và thực tiễn

2 Kĩ năng

- Biết áp dụng công thức tính phương sai trong Toán học và thực tiễn

- Có được kĩ năng toán học hóa tình huống thực tiễn

- Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn

đề, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tự đánh giá và đánh giá cộng đồng

3 Tư duy và thái độ

- Phát triển kĩ năng tư duy: khái quát hóa, trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp

- Thấy được mối liên hệ giữa Toán học và thực tiễn

- Tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập

- Được rèn luyện tính cẩn thận, trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực

Qua bài học góp phần phát triển ở người học những năng lực sau:

năng lực tư duy, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực Toán học hóa tình huống thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực đánh giá

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của GV: Đồ dùng dạy học.máy tính, máy chiếu, các câu

hỏi, phiếu học tập, gợi giúp học sinh tự tiếp cận kiến thức

2 Chuẩn bị của HS: Đồ dùng học tập, máy tính bỏ túi.

III Tổ chức dạy học

1 HĐ khởi động

- HS phân tích, tổng

hợp, phát biểu bài

toán Toán học

- Giới thiệu cho

HS bài toán thực tế

-Chiếu nội dung bài toán thực tế Xét bài toán sau:

Bài toán: Quan sát điểm kiểm tra

Trang 3

-HS:

Điểm trung bình của

An là:

Điểm trung bình của

Bình là:

-HS 1 (dự đoán): Có

-HS 2 (dự đoán):

Không

- Yêu cầu học sinh phát biểu bài toán thực tế dưới dạng một bài toán Toán học

- Yêu cầu học sinh làm ý a) và dự đoán ý b)

-Nhận xét bài làm của học sinh

- Gọ HS đứng tại chỗ trả lời ý b

-GV (kết luận):Vì điểm trung bình của hai bạn bằng nhau nên trong trường hộ này ta thấy rằng điểm trung bình chưa phản ánh được lực học Vậy trong toán học còn công

cụ nào khác giúp

ta đánh giá được chính xác hơn lực học của hai bạn

An và Bình hay không? Để tìm hiểu điều đó ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay

Tiết 46:

§4 PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH CHUẨN.

của hai bạn An và Bình trong cùng một tháng Cả 2 bạn đều có 6 bài kiểm tra Thu được số liệu sau:

Điểm của An

Điểm của Bình

Bài số 1 Bài số 2 Bài số 3 Bài số 4 Bài số 5 Bài số 6

6 7 8 4 5 6

10 9 2 3 6 6 a) Tính điểm trung bình của mỗi bạn?

b) Có thể dựa vào điểm trung bình

để đánh giá lực học của hai bạn không?

Đáp án: a) Điểm trung bình của An là:

Điểm trung bình của Bình là:

Tiết 46:

§4 PHƯƠNG SAI VÀ ĐỘ LỆCH

CHUẨN.

2 HĐ hình thành kiến thức mới

6 7 8 4 5 6

6 6

    

A

x

10 9 2 3 6 6

6 6

    

B

x

6 7 8 4 5 6

6 6

    

A

x

10 9 2 3 6 6

6 6

    

B

x

Trang 4

2.1 Đơn vị kiến thức 1: Phương sai

Mục tiêu:

Qua phần này, học sinh có thể:

+ Kiến thức:

- Nêu lên được khái niệm phương sai

- Giải thích được ý nghĩa của phương sai

- Xác định được công thức tính phương sai

- Vận dụng được công thức tính phương sai trong tình huống Toán học và thực tiễn

+ Kĩ năng

- Biết áp dụng công thức tính phương sai trong Toán học và thực tiễn

- Có được kĩ năng toán học hóa tình huống thực tiễn

- Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng thuyết trình, kĩ năng tự đánh giá và đánh giá cộng

đồng

+ Tư duy và thái độ

- Phát triển kĩ năng tư duy: khái quát hóa, trừu tượng hóa, phân tích, tổng hợp

- Thấy được mối liên hệ giữa Toán học và thực tiễn

- Tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập

- Được rèn luyện tính cẩn thận, trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm

+ Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

-Phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực Toán học hóa tình

huống thực tiễn, năng lực hợp tác, năng lực đánh giá

Sản phẩm: Khái niệm phương sai và công thức tính phương sai.

HĐTP1: Hình thành kiến thức

-Để tiện cho tính toán, cô kí hiệu dãy điểm của An là dãy (A), dãy điểm của Bình là dãy (B) -Quay lại ví dụ vừa

-Độ lệch của các số liệu thống kê so với

số trung bình là:

(A) : (6-6) ; (7-6) ; (8-6) ; (4-6) ; (5-6) ; (6-6)

(B) : (10-6) ; (2-6) ; (3-6) ; (9-6) ; (6-6); (6-6)

Trang 5

-HS: Độ lệch của

các số liệu thống

kê so với số trung

bình là:

(A) : (6-6) ; (7-6) ;

(8-6) ; (4-6) ;

(5-6) ; (6-(5-6)

(B) : (10-6) ;

(2-6) ; (3-(2-6) ; (9-(2-6) ;

(6-6); (6-6)

-HS:

- HS đứng tại chỗ

trả lời

rồi ta thấy rằng các điểm của An gần với điểm trung bình hơn của bạn Bình Khi đó

ta nói rằng các số liệu ở dãy điểm của

An (A) là ít phân tán hơn so với Bình (B)

-Để đánh giá được mức độ phân tán, ta

sẽ tính số đo độ phân tán (so với số trung bình) bằng cách tìm các độ lệch của mỗi

số liệu thống kê với

số trung bình (Tức là tìm hiệu của mỗi số liệu với số trung bình) Vậy một bạn

có thể đứng tại chỗ tính các độ lệch cho cô?

- Tiếp theo ta sẽ bình phương các độ lệch rồi tìm trung bình cộng của chúng, đại lượng thu được chính

là phương sai

KH: S2x¿x là dấu hiệu được nghiên cứu )

- Quay trở lại với bài toán trên, một bạn hãy tính phương sai dãy A

và dãy B?

- Một em đứng tại chỗ nói theo ý hiểu của mình có thể định nghĩa phương sai

- Ta có phương sai được định nghĩa như

Trung bình của bình phương các độ lệch là:

S A2 ≈ 1,29 ; S B2 ≈ 3,53

-Là trung bình cộng của các bình phương

độ lệch của mỗi số liệu thống kê

- KH: S2x

¿x là dấu hiệu được nghiên cứu )

2 1, 29

A

s

B

s

Trang 6

-Phương sai dãy

điểm của An nhỏ

hơn phương sai

dãy của Bình

-Dãy của An

-HS đưa ra công

thức tính phương

sai

sau:

- Phương sai của một bảng số liệu là số đặc trưng cho độ phân tán của các số liệu so với

số trung bình của nó

Phương sai của bảng

thống kê dấu hiệu x

được kí hiệu là S2x

-Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời

-Quay lại với bài toán

1, một bạn rút ra công thức tổng quát tính phương sai cho cô?

-GV nhấn mạnh khi

có bảng tần số dùng công thức (1), khi có bảng tần suất dùng công thức (2)

GV: Để tính phương sai của các số liệu thống kê ta có các bước sau:

.- Từ bài toán trên,

nếu cô có các giá trị

x1,…,xk tần số tương ứng n1,…nk tần suất tương ứng f1,…fk Khi đó cô có CTTQ của phương sai trong trường hợp bảng phân bố tần số, tần suất

-Tương tự nếu cô có

c1,…ck là các giá trị đại diện, n1,…nk là tần số tương ứng, f1,

…fk là tần suất tương

1 Chú ý

-Khi hai dãy số liệu thống kê có cùng đơn vị đo và có số trung bình cộng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau, nếu phương sai càng nhỏ thì mức độ phân tán (so với số trung bình cộng) của các số liệu thống kê càng bé

Công thức:

(Bảng phân bố tần số, tần suất)

(1)

(2)

Trong đó

- n i, f ilần lượt là tần số, tần suất của giá trị

x i¿=n i

n)

-n là số các số liệu thống kê ( n= n1+ n2

+ + n k ).

cho

(bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp)

(3)

(4)

Trong đó

-c i , n i, f ilần lượt là giá trị đại diện, tần số, tần suất của lớp thứ i ¿=n i

n)

- n là số các số liệu thống kê ( n= n1+ n2

+ + n k ).

S2x =f1(x1−´x)2+f2(x2−´x)2+ +f k(x k−´x)2

S2x=n1(c1−´x)2+n2(c2−´x)2+…+n k(c k− ´x)2

n

S2x =f1(c1− ´x)2+f2(c2−´x)2+ +f k(c k−´x)2

s

N

Trang 7

Hai bạn là một cặp hãy viết ra công thức tương ứng tính

phương sai trong TH bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp

-Mời HS lên viết công thức

- Quan sát Bài toán 1

ta có nhận xét gì về phương sai của hai dãy?

- Dãy điểm của An

và Bình dãy nào gần với điểm trung bình hơn?

-Ta thấy rằng điểm trung bình của hai bạn là như nhau, tuy nhiên phương sai dãy của An lại nhỏ hơn phương sai dãy của Bình, và dãy điểm của An lại gần với điểm trung bình hơn dãy của Bình Từ đó

ta có chú ý sau:

-Khi hai dãy số liệu thống kê có cùng đơn

vị đo và có số trung bình cộng xấ xỉ nhau, nếu phương sai càng nhỏ thì mức độ phân tán của các số liệu thống kê càng bé

-Đây cũng chính là ý nghĩa của phương sai

cho

Ý nghĩa:

Khi dãy số liệu thống kê có cùng đơn vị

đo và có số trung bình cộng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau thì việc đánh giá các nhóm dựa vào phương sai

HĐTP2: Củng cố trực tiếp

Trang 8

HĐ của HS HĐ của GV Nội dung

GV: Để tính phương sai của các số liệu thống kê

ta có các bước sau:

Bước 1: Tính trung bình cộng ´x

Bước 2: Tính độ lệch của mỗi số liệu thống

x ix

Bước 3: Áp dụng công

thức

-GV phát phiếu học tập

yêu cầu HS làm bài theo bàn

Phiếu học tập

Nội dung phiếu học tập:

a) Tính tần suất của mỗi giá trị

Sản lượng

(x)

Tần suất (f)

b) Tìm sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng

c) ) Tính phương sai của mẫu số liệu trên

Đáp án phiếu học tập:

a)

Sản lượng

(x)

Tần suất (f) 12,5 20 27,5 25 15

b) Sản lượng trung bình của 40 thửa ruộng là:

´

x = 20.5+21 8+22 11+23.10+24.640 = 22,1 (tạ)

x

Trang 9

c) Phương sai của mẫu số liệu trên là:

s2

= 1

40[5 (20−22,1) 2 +8 (21−22,1) 2 +11.(22−22,1) 2

+ ¿ 10 (23−22,1) 2 +6 (24−22,1) 2

]= ¿1,54

2 Hoạt động luyện tập

-HS lên bảng làm bài

tập giáo viên giao

GV đưa bài toán, yêu cầu HS suy nghĩ tìm ra cách giải -GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập

Bài toán 3: Cho bảng số

liệu sau:

Độ dài của 60 lá dương xỉ trưởng thành

Biết ´x = 31

a) Lập bảng phân bố tần suất ghép lớp

b) Tính phương sai S x2

của các số liệu thống

kê cho ở bảng sau bằng 2 cách

Đáp án bài toán 3:

a) f1 = 608 13,3% ; f2 = 1860 30% ; f3 = 2460 40 ; f4 = 1060 16,67%

Bảng phân bố tần suất ghép lớp:

Lớp độ dài

(cm)

Tần số Tần suất (%)

[10;20)

[20;30)

[30;40)

[40;50)

8 18 24 10

13,3 30 40 16,67

b) Ta có: c1 = 10+202 = 15 ; c2 = 20+302 = 25; c3 = 30+402 = 35; c4 = 40+502 =

45

Lớp của độ dài (cm)

Tần số

[10;20) [20;30) [30;40) [40;50)

8 18 24 10

Trang 10

Cách 1(Tính theo công thức 3): s2 = 601 [8.(15 – 31)2 + 18.(25 – 31)2 + 24.(35 – 31)2 + 10.(45 – 31)2] = 84

Cách 2 (Tính theo công thức 4):

s2 = 13,33100 (15 – 31)2 + 10030 (25 – 31)2 + 10040 (35 – 31)2 + 16,67100 (45 – 31)2]

= 84

6 Hoạt động vận dụng:

Yêu cầu HS về nhà nghiên cứu một số cách tính phương sai trên máy tính bỏ túi

Sản lượng

(x)

Tần suất (f)

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w