1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

EASIER WAYS OF LEARNING ENGLISH

22 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay cả những khái niệm rất cơ bản như phânbiệt Ngôi và số của chủ ngữ trong tiếng Anh mà học sinh không có kỹ năng kiến thức này cũng đã có trong chương trình tiếng Việt.. Trong quá trì

Trang 1

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu

Chúng ta có thể nhìn thấy vị trí thiết yếu của ngoại ngữ trong cuộc sống.Ngoại ngữ là phương tiện ngôn ngữ để chúng ta thu thập thông tin đồng thời đểkết nối giữa các cá nhân không cùng ngôn ngữ mẹ đẻ Mỗi người sẽ lựa chọncho mình một hay nhiều ngoại ngữ để học tập và nghiên cứu Từ những năm 90,

do sự thay đổi về chính trị trên thế giới, tiếng Anh đã trở thành một lựa chọn phổbiến đối với nhiều người, thời lượng giảng dạy tiếng Anh trong hệ thống các cơ

sở giáo dục Việt Nam chiếm một tỷ lệ áp đảo Các em bé bắt đầu chập chữnghọc tiếng mẹ đẻ cũng đồng thời được gia đình chú ý làm quen với tiếng Anhthông qua hình ảnh và âm thanh Nhưng trên thực tế , qua khảo sát của bản thânđối với học sinh thcs, tôi nhận thấy hiệu quả học tiếng Anh của học sinh chưacao, thậm chí qua thời gian học bắt buộc 3 năm ở bậc tiểu học, 4 năm ở bậcthcs, có nhiều học sinh chỉ đạt mức điểm năng lực tiếng Anh là 2 điểm ( đối vớihọc sinh có khả năng tiếng thu ) Ngay cả những khái niệm rất cơ bản như phânbiệt Ngôi và số của chủ ngữ trong tiếng Anh mà học sinh không có kỹ năng( kiến thức này cũng đã có trong chương trình tiếng Việt) Ở đây, tôi chỉ đề cậpđến những học sinh có khả năng tiếp thu và có năng lực học tập ở mức Trungbình khá trở lên trong lĩnh vực học môn tiếng Việt Tôi khẳng định những lỗinày của học sinh là do một phần ở cách dạy của giáo viên Là người giáo viên,chúng ta nên cố gắng đưa ra cho học sinh những qui tắc học để giúp học sinh ghinhớ kiến thức được lâu hơn và tiến tới có thể trình bày được quan điểm và giaotiếp bằng tiếng Anh

Tiếng Anh không phải là lựa chọn ban đầu của tôi trong chuyên môn ởtrường Sư phạm Tôi bắt đầu học tập và sử dụng tiếng Anh từ đầu những năm 90của thế kỷ trước sau khi đã tốt nghiệp ở CĐSP Trong quá trình học, tôi chủ độngquan sát cách dạy của giáo viên và trên thực tế dạy tiếng Anh nhiều năm qua, tôimuốn đưa ra một số ý kiến về phương pháp giúp học sinh có cách ghi nhớ mộtcách dễ dàng hơn đối với một số kiến thức tiếng Anh thông qua các bài giảng

Đề tài có tên : EASIER WAYS OF LEARNING ENGLISH

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

Trình bày nội dung cuối cùng mà đề tài cần đạt được

Tôi hy vọng, những ý kiến của tôi sẽ được áp dụng rộng rãi để góp phần giúphọc sinh có cách học đơn giản, dễ nhớ đối với một số kiến thức tiếng Anh.Những ý kiến này sẽ giúp các em khắc phục những lỗi thường mắc phải trongquá trình nhận thức và tích lũy kiến thức

3 Nội dung nghiên cứu

Những vẫn đơn vị kiến thức mà tôi đã nghiên cứu , đúc kết và kết luận là:

a Kỹ năng xác định Ngôi ( persons ) và số ( singular or plural) củachủ ngữ trong câu ( the subject)

b Các dấu hiệu nhận biết thời của động từ

c Phân biệt câu chủ động (Active voice )và câu bị động (Passive voice), cấu trúc động từ trong câu bị động (forms of verbs used in passivevoice )

d -How to remember easilier irregular verbs in the past simple forms and in the past participle forms)

-Cách xác định trọng âm ( stress) của từ có 2 âm tiết (a two syllableword )

4 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

Những ý kiến tôi đề cập trong SKKN này rất phù hợp khi sử dụng trongquá trình dạy học sinh và quá trình học của học sinh

Đối tượng học sinh có thể hưởng lợi từ những ý kiến của tôi trong SKKNnày là tất cả các đối tượng học sinh đang học tập môn tiếng Anh ở trình độ cơbản và giáo viên giảng dạy những đơn vị kiến thức mà tôi đề cập

5 Thành phần tham gia nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu:

Thông qua thời gian dạy tiếng Anh cho tất cả các đối tượng học sinh : đang họcchương trình tiếng Anh THCS và đối tượng học sinh đã học xong chương trìnhtiếng Anh THCS và đang tiếp tục học chương trình tiếng Anh THPT

- Đối tượng điều tra, khảo sát, thực nghiệm

Trang 3

Là học sinh lớp 6A4 năm học 2015-2016 &7A4 , 6A5 năm học 2016-2017 , tạitruwonfg THCS Khương Mai, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

6 Phương pháp nghiên cứu.

Để đúc kết được những ý kiến trong SKKN này, tôi đã sử dụng cácphương pháp Phân tích, phương pháp So sánh, phương pháp thống kê , phươngpháp tổng hợp

7 Kế hoạch nghiên cứu

Kết thúc năm học 2015-2016, tôi đã có những ý tưởng về SKKN này Trảinghiệm trên bục giảng và thông qua kết quả nhận thức của học sinh trong thờigian qua là động lực thúc đẩy và phôi thai những ý kiến của tôi trên một số đơn

vị kiến thức mà tôi đã từng giảng dạy

Trang 4

PHẦN 2 NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI HOẶC CẢI TIẾN

là những thách thức lớn đối với học sinh Một học sinh có năng lực sẽ có thể tiếpthu và tích lũy được toàn bộ các đơn vị kiến thức có trong mỗi bài nhưng đối vớihọc sinh với học lực trung bình và yếu kém thì khối lượng kiến thức ấy thực sựnhư một khối núi đá mà các con phải trèo qua Trong tình huống này, vai tròkhai sáng, chỉ đường của người giáo viên vô cùng quan trọng, người giáo viêncần đưa ra những qui tắc ngắn gọn, đơn giản để học sinh có thể học thuận lợi và

dễ dàng ghi nhớ kiến thức hơn

2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu (cơ sở thực tiễn)

2a Kỹ năng xác định Ngôi ( person ) và số ( singular or plural) của chủ

ngữ trong câu ( the subject)

Trong giáo trình, chúng ta gặp những cấu trúc như sau :

The present simple tense, active voice:

I/ You/ We/ They + V / / don’t V

He/ She/ It + Vs / Ves // doesn’t V

(Page 9, Student book, English 6, section I.)

The Present perfect tense, active voice : has/ have + Past participle

(Page 29, Student book, English 6, section II.)

Trang 5

Khi học sinh học theo cấu trúc được tổng kết như trên, vô hình chung đã

làm khiếm khuyết kỹ năng xác định Ngôi ( Person ) và số ( singular or

plural ) của chủ ngữ Tôi đã từng dự giờ một giáo viên dạy kiến thức này

cho học sinh ( lớp 6, trường THCS Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, năm

học 2013-2014), chính người giáo viên này ( người đã có thời gian gần

20 năm dạy tiếng Anh ) cũng không có kỹ năng xác định Ngôi và số của

chủ ngữ trong một cấu trúc câu Với đề bài :

-My mother ( cook) meals in the kitchen everyday.

Bài làm của học sinh : My mother cook meals in the kitchen everyday.

Giáo viên đó đã sửa lỗi cho học sinh ( cooks ) và giải thích: ‘ chúng ta

chỉ có một mẹ thôi , nên cần thêm ‘s vào động từ ‘cook ’’ ( ?! )

Đây là một lỗi nghiêm trọng về nhận thức ngôn ngữ của giáo viên đó Và

đây cũng là hệ quả của việc sử dụng một cáu trúc ngôn ngữ không hoàn

hảo Khi các đại từ ‘She/ He/ It ‘ không được sử dụng làm chủ ngữ mà

lại thay thế bởi các danh từ, học sinh sẽ không có kỹ năng xác định ngôi,

số của chủ ngữ

- Sau đây là cách dạy của tôi: The present simple tense, active voice

+ Trước hết tôi sử dụng một số động từ đại diện cho các nhóm:

Verbs : read - watch - play – study

I read books every day He reads books every day.

We watch TV every evening She watches TV every evening

My brothers play football after school My brother plays football after

school.

I and my brothers study English His son studies English.

Teacher asks :

-What do you commment about the forms of each verb in column

Ex1 and Ex2?

Học sinh sẽ nhận ra sự khác nhau về cấu trúc động từ ở cột Ex2 và

Ex1

Teacher asks :Why does the verb’s form change ?

Trang 6

If they can’t find the answer, the teacher will give them suggestion.-Students, compare the subjects in two comlumn of each verb, please !Then they will find that the form of the verb will change when the doer( the subject) is the singular third person/

Khi đó giáo viên sẽ đề nghị học sinh đưa ý kiến về cấu trúc của thờihiện tại đơn giản Giáo viên kiểm tra và chỉnh sửa cho đúng

Giáo viên chú ý cho học sinh , khi chủ ngữ là ngôi 3 số ít , qui tắc biếnđổi của động từ có ‘y’ ending và a consonant sound standing before( ví dụ : study , cry…) : ‘y ’ biến đổi thành ‘i’ trước khi thêm ‘es’ Mộtđộng từ có ‘y’ ending mà có a vowel sound (/ u/, /e/, /o/, /a/, /i/)standing before.( ví dụ : play, say… ) thì không có sự biến đổi nào của

‘y’

The Present Perfect tense, active voice :

S (3 rd , singular) + Vs/ Ves / Vies / / doesn’t V……

? (Wh- ) + does// doesn’t + S (3 rd , singular) + V bare ìn…… ?

Ex: - What does your brother enjoy doing in his free time?

-He enjoy s reading science books

S( the left persons ) + V // don’t V ……

? (Wh- ) + do // don’t + S (the left persons) + V bare ìn…… ?

Ex: - How do you often go in a short distance to protect theenvironment ?

-I often walk

The present perfect tense , active voice:

Cũng với phương pháp tương tự, tôi sẽ giúp học sinh lập nên cấu trúccủa thời hiện tại hoàn thành :

S (3 rd , singular) + has Vp2 // hasn’t Vp2 ……

? (Wh- ) + has// hasn’t + S (3 rd , singular) + Vp2 ………….?

Ex: -How long has his son learnt English ?

-He has learnt English for ten years

S (the left persons) + have Vp2 // haven’t Vp2 ……

Trang 7

? (Wh- ) + have// haven’t + S (the left persons) + Vp2 ………….?

Ex: - Why haven’t they come yet ?

-They haven’t come because they missed the first bus

-Trong quá trình dạy những đơn vị kiến thức có liên quan đến việc xácđịnh ngôi và số của chủ ngữ , tôi luôn tập cho học sinh thói quen đi timchủ ngữ trong câu với hệ thống câu hỏi :

+ Where is the subject?

+ Underline it !

+ Is it the singular third person or not ?

+ If YES, how can you write the form of the verb?

Tiếp sau đó là dấu hiệu nhận biết thời của động từ : học sinh cần phảinăm được các dấu hiệu đặc trưng của những thời ngữ pháp đã học vàviết dạng đúng của động từ thời gữ pháp đã xác định

-Tôi nhận thấy học sinh đã đạt được kỹ năng này Song , do thời gianluyện tập của chương trình có hạn nên việc tích lũy kỹ năng bị giớihạn

2b Kỹ năng nhận biết thời của động từ.

Trong mục 2a, tôi có đề cập đến việc học sinh phải nhận biết được một

số dấu hiệu đặc trưng của các thời ngữ pháp đã học thì mới có thể viếtđược cấu trúc đúng của động từ trong câu Công việc này cũng cầnphải được học sinh chú ý và rèn luyện trở thành một kỹ năng Đó làmột mắt xích quan trọng để giúp học sinh viết , nói đươc câu tiếng Anhđúng về ngữ pháp để thể hiện một thông tin chính xác Đây là mộtkhâu không thể thiếu được khi dạy về một thời ngữ pháp ( tenses)

Một số ví dụ về dấu hiệu nhận biết các thời ngữ pháp của dộng từ:

2b1 Trong một câu phức:‘ When, while, after, before , since ( of

time not reason ), then , as soon as …‘ là những dấu hiệu thường găp

trong cấu trúc câu phức, được sử dụng như một conjunction đồng thời

là dấu hiệu để nhận biết thời của động từ ở 2 mệnh đề trước và sau nó

Trang 8

Ex1: My brother had been a doctor before he changed his job as a

businessman 3 years ago

(The clause of past perfect tense í the first action, the next one is the clause of past simple tense.)

Ex2: I haven’t seen him since he left school/

The present perfect tense / / the simple past tense

Ex3 : While I was having dinner last ninght, my friend phoned me.

My friend phoned me while I was having dinner last night.

(The first activity was happening - standing after WHILE then the 2 nd

activity occurred, )

2b2 : Một số dấu hiệu thời hiên tại đơn : every day( = daily), every

morning, every month (= monthly ), , , adverbs of sequency but thepast time is not mentioned : often, sometime, always, occasionally,rarely,…

Ex: Every day, he goes to school on foot

2b3 Một số dấu hiệu thời quá khứ đơn : before, yesterday, yesterday morning, yesterday noon, ….last week, last month, last year, 2 days ago, four weeks ago, …, , The clause standing after ‘

since’ that before ‘since ’ is a clause of the present perfect tense Theclause of an action that happened at a point of time of a continuouspast activity A certain year in the past

- Tôi nhận thấy với cách dạy theo một khung giống nhau về các bướccủa tôi đối với các thời ngữ pháp, đã tạo ra cho học sinh thói quen, xácđịnh các dấu hiệu nhận biết thời của động từ Tuy nhiên, thời gianluyện tập trên lớp có hạn nên hiệu quả cũng bị hạn chế

2c Phân biệt câu chủ động và câu bị động , cấu trúc động từ trong câu bị động.

2c1 Phân biệt câu chủ động và câu bị động : Thông thường, trong

các bài tập , đã có sẵn request ‘ Supply the verb in pasive voice’ , với

Trang 9

câu lệnh như vậy, việc viết động từ khá đơn giản nếu như học sinh đó

đã có kiến thức đúng đắn về cấu trúc Những có nhưng loại bài hỗnhợp , học sinh đã rất lúng túng trong việc phân biêt câu chủ động vàcâu bị động Cách làm của toi thật đơn giân với câu hỏi: - What is theverb and what is the subject?

-That subject is the doer or not? Means, the subject is the person who carry out the verb or not?

If YES, that is an active voice If NOT thast is a passive voice

EX: Supply the right form of the verb in the brackets below:

EX1 The earth (destroy)…………

now a lot for the life

The earth is not the doer of the

verb‘destroy’ Passive voice Ex2 People(use)…… renewable

sources to protect the environment

People are the doers who carry

out the act ‘ use Active voice

’.-2c2 Cấu trúc động từ trong câu bị động:

Trong giáo trình Student Book – English 7- Section I , page 61,

Grammar, có cấu trúc sau: The Present Simple passive :

+) Affirmative : Subject + Be (am / is / are) + past perfect

+) Negative : Subject + Be (am not / isn’t / aren’t) + past perfect +) Interrogative : Be (am / is / are) + Subject + past perfect ?

“ Be” cũng là một kiểu cấu trúc của động từ, vì vậy sử dụng để viếttrong cấu trúc trên là thừa và sai Tôi rất tránh khi dạy học sinh cấutrúc như vậy

Ví dụ, tôi dự giờ đồng nghiệp, họ đã đưa ra một cấu trúc như sau :

‘ be situated in : được tọa lạc ở ‘ Đây là một cấu trúc hoàn toàn sai

‘be’ cần phải lược bỏ khỏi cấu trúc đó vì bản thân ‘situated’ là một tính

từ bị động (a passive adjective) Cấu trúc động từ ‘be’ sẽ thay đổitheo các thời ngữ pháp và ngoài động từ ‘be‘ , chúng ta có thể sử dụng

động từ khác theo cấu trúc V + Adj Giới từ ‘ in’’ không phải là giới

Trang 10

từ duy nhất được sử dụng cùng ‘ situated’, vì vậy ‘in‘ cũng phải bịlược bỏ khỏi cấu trúc.

Cấu trúc phải là một công thức ngôn ngữ chính xác để áp dụng đúng trong mọi trường hợp.

Vậy làm thế nào để học sinh có một cái nhìn tổng quát về loại câu bịđộng, cần dựa trên kiến thức loại câu chủ động đã học ( ? )

Làm thế nào để giúp học sinh ghi nhớ được những cấu trúc ngôn ngữ

rắc rối? Người giáo viên hãy biến chúng thành những cấu trúc đơn

giản, dễ hiểu, dễ nhớ Ta có thể thấy, sự khác nhau về cấu trúc câu bịđộng ở các thời , đó chính là cấu trúc của động từ “BE ‘ đứng trướcđộng từ Past Participle Trước khi học thể bị động, pasive voice, họcsinh đã được cung cấp kiến thức về tất cả các thời thể chủ động Vậyviệc chia động từ ‘BE’ hoàn toàn đơn giản và dễ nhớ đối với học sinh

Sau đây là cấu trúc động từ ‘Be’ trong loại câu bị động khẳng định( positive passive) và phủ định (negative passive):

The subject : 1 st… 3 rd singu the left person

2-The near future *am// is// are + going to be

*am not//isn’t// aren’t +going to be 3-The simple presnt am // is / / are

am not// isn’t // aren’t4-The simple past was // were

wasn’t// weren’t5-The continuous

present

am being// is being // are beingamnot being// isn’t being /

aren’t being 6-The continuous past was being// were being

wasn’t being// weren’t being7-The present perfect has // have + been

hasn’t // haven’t + been

Trang 11

8-The past perfect had been

hadn’t been

- Questions : Để giúp học sinh có thể viết được một câu hỏi chính xác

về thời của động từ, chúng ta cung cấp cho học sinh qui tắc chung màhọc sinh có thể áp dụng trong mọi thời ngữ pháp

- Trong câu hỏi tìm thông tin của object, có cấu trúc động từ ‘be’.

Cách làm: đảo cấu trúc động từ ‘be’ lên làm trợ động từ (auxilary verbs).

Ex: + The past continuous tense, active voice :

- What were you doing when I phone you yesterday ?

+ The past continuous tense, pasive voice

- How was your letter sent ?

- Trong câu hỏi tìm thông tin của object, không có cấu trúc động từ ‘be’.

Kiến thức nền tảng: học sinh cần nắm vững được tất cả các dạngauxilary verb ở các thời ngữ pháp,

Cấu trúc câu hỏi tổng quát :

(Wh- ) + auxilary verb + S + verb(in positive sentence ) +… ?

Ex :The simple present tense, active :

- Does he often play football with his friends at school?

The past simple tense , active voice:

- Did you go to supermarket on foot yesterday ?

The present perfect tense, active voice :

- Have you taught English since you graduated ?

2d How to remember irregular verbs easilier.

Ghi nhớ tốt là điều tiên quyết để có mở rộng vốn từ khi học một ngônngữ Có thể thấy, số lượng cấu trúc và só lượng từ vựng khi học mộtngôn ngữ là không thể so sánh với công thức toán học hay ngôn ngữtoán học Áp dụng tư duy logic trong học ngôn ngữ là điều hữu ích Có

Ngày đăng: 10/03/2021, 12:52

w