Hình ảnh và đồ thị để minh họa bài giảngSử dụng PowerPoint rất dễ dàng để: Tích hợp đồ thị và hình ảnh vào các trang trình chiếu slide... Kết nối vào webBằng cách tạo đường liên kết bài
Trang 11 Company Logo
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNGMICROSOFT POWERPOINT 2003
1
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TIN HỌC
Trang 3Company Logo
NỘI DUNG TRÌNH BÀY
Gi ới thiệu Microsoft PowerPoint 2003
Trang 4PHẦN I: SỬ DỤNG TRÌNH DIỄN VÀ ỨNG
DỤNG TRONG VIỆC DẠY HỌC
Thuận lợi của trình diễn
Thiết kế bài trình diễn
Thiết kế Slides (trang trình diễn)
Trang 5Trình diễn được dùng khi nào?
Khi cần phải trình bày một vấn đề trước một số người
Trình diễn sẽ được minh họa bằng các hình
Trang 6Thuận lợi của trình diễn?
minh họa
tượng minh họa cho lời nói
trình diễn theo tốc độ mà mình muốn
Trang 7Nội dung trình diễn?
nhỏ
toàn bộ nội dung vừa trình bày
hoàn thành kế hoạch này.
Trang 8Thiết kế bài trình diễn?
Trang 10II Sử dụng PowerPoint trong giảng dạy:
Trang 11Tập trung sự chú ý vào điểm quan trọng
Sử dụng đồ thị và biểu đồ linh hoạt
Tích hợp với multimedia và web
Phổ biến
Thay đổi nội dung dễ dàng.
Trang 12Sử dụng slides như một nguồn tài liệu học tập
Slides có thể sử dụng lại hoặc thay đổi theo thời điểm.
Trang 13Nâng cao khả năng đọc và ghi chép
Các điểm chính, sơ đồ và các khái niệm được trình bày một cách rõ ràng giúp người học dễ nhớ.
Có nhiều cách tạo tài liệu cho người học theo dõi cấu trúc bài trình bày dễ dàng.
Trang 14Hình ảnh và đồ thị để minh họa bài giảng
Sử dụng PowerPoint rất dễ dàng để:
Tích hợp đồ thị và hình ảnh vào các trang trình chiếu (slide)
Trang 15Sử dụng hình động để minh họa
Hình tĩnh và hình động được miễn phí sử dụng cho mục đích giảng dạy có thể được tìm thấy dễ dàng nếu bạn có kỹ năng tìm kiếm trên internet.
Trang 16Kết nối vào web
Bằng cách tạo đường liên kết bài trình diễn vào trang web, bạn có thể mang mọi thứ vào lớp dưới dạng website
Kết nối với web dưới dạng bài giảng cho phép bạn phân tích và thảo luận với các sinh viên dựa trên các tài liệu web.
Trang 17Thời gian sử dụng linh hoạt
Có thể yêu cầu người học xem trước hoặc xem sau nội dung bài trình bày.
Sau đó lên kế hoạch để trao đổi trực tiếp một cách linh hoạt hơn.
Trang 18Có 1 hệ thống dấu đầu dòng để liệt kê các ý nhưng cũng đừng hoàn toàn dựa vào đó.
Trang 20Làm chủ màn hình trình diễn
Sử dụng một số phím trong quá trình trình diễn
Slide kế tiếp =N, Enter, Spacebar, →,
Silde trước đó = P, Backspace, ↑, ←
Go to slide "number“="number"+Enter
Màn hình màu đen = B
Màn hình màu trắng = W
Đổi con trỏ chuột thành cây bút =CTRL+P
Đổi cây bút thành con trỏ chuột = CTRL+A
Xóa các nét vẽ bằng bút trên màn hình = E
Kết thúc trình diễn =ESC
Hiển thị danh mục các phím tắt = F1
Trang 21Tạo trình diễn có thể sử dụng được
Có thể đổi font chữ, màu sắc, nền và kích cỡ một cách dễ dàng
Nhiều lựa chọn in ấn khác nhau và khả năng gởi file dưới dạng điện tử có thể đáp ứng nhu cầu của người học.
Trang 22Kích cỡ chữ
Cần phải tính đến khoảng cách ngồi của người học với màn chiếu để chọn cỡ chữ
Người học có thể gặp khó khăn để đọc một màn hình có quá nhiều chữ
Sử dụng kích cỡ chữ ít nhất là 24 pt
Đảm bảo rằng tất cả các tài liệu phát ra có kích cỡ chữ nhỏ nhất là 12.
Trang 23Màu chữ
Luôn phải nắm rõ sự kết hợp màu sắc giữa màu nền và màu chữ
Không sử dụng màu gây cho người học khó đọc
Nên sử dụng màu có sự tương phản cao.
Trang 24khiếp” và có sự tương phản rất kém giữa nội dung và màu nền.
Trang 25Nền file trình diễn
Luôn phải kết hợp tốt giữa nền và nội dung
Nền tối và chữ sáng là tốt nhất cho một căn phòng tối
Nền sáng và chữ tối là tốt nhất trong một phòng nhiều ánh sáng
Nên giữ cùng một mẫu nền cho toàn bộ bài trình diễn
Tránh những mẫu nền dạng trang trí nằm dưới text.
Nền tối và chữ sáng là tốt nhất cho một căn
phòng tối
Trang 27Bố cục của slide (Layout)
Nên sử dụng công cụ layout
Không nên để quá nhiều thông tin trong 1 slide – 6 dấu đầu dòng là tốt nhất
Sử dụng dấu hay số đầu dòng
Canh lề trái tốt hơn là canh lề phải
Sử dụng khoảng cách rộng giữa các đoạn
Chỉ trình bày một chủ đề trong mỗi slide
Trang 28Sử dụng quá nhiều chữ
Slide không nên quá nhiều chữ
Nếu cần chuyển nhiều thông tin có thể sử dụng các phương pháp khác
Sử dụng những ý chính, những câu đơn giản
Không nên gây cảm giác quá tải.
Trang 29Luôn giữ cho trình diễn đơn giản
Chỉ sử dụng một hay hai màu chữ, một hay hai kiểu chữ và một hay hai hiệu ứng cho nội dung và cho slide
Sử dụng âm thanh một cách hiệu quả và chắc chắn rằng âm thanh đó có liên quan đến nội dung.
Trang 31Company Logo
PHẦN I: GIỚI THIỆU MS POWERPOINT 2003
1 Giới thiệu chung:
PowerPoint 2003 là một chương trình ứng dụng để tạo
các bài trình diễn (Presentation) bằng một hoặc nhiều phiên (Slide), chứa nội dung là chữ, biểu đồ, hình ảnh…Chương trình này thuộc bộ Office 2003 của hãng Microsoft.
PowerPoint 2003 có thể:
- Tạo nhanh các bài trình diễn.
- Trợ giúp xây dựng các bài trình diễn theo ý tưởng từng bước.
- Dễ dàng thay đổi kiểu thể hiện để đạt hiệu quả cao nhất.
- Có số lượng mẫu tham khảo phong phú.
- Giúp thiết kế các bài trình diễn chuyên nghiệp…
31
Trang 322 Khởi động Microsoft PowerPoint 2003:
Chọn Start Programs Microsoft Office Microsoft Office
PowerPoint 2003 hoặc biểu tượng trên màn hình
PHẦN I: GIỚI THIỆU MS POWERPOINT 2003
Trang 33Company Logo
3 Giao diện Microsoft PowerPoint 2003:
PHẦN I: GIỚI THIỆU MS POWERPOINT 2003
33
Trang 34Nhập dữ liệu
Vùng hiển thị các
Slide
Trang 361.Lưu lại bài trình chiếu :
Cách 1 : Trên thanh Menu chọn File ->Chọn Save
Trang 37Chọn nơi chứa dữ liệu
Đặt tên dữ liệu
Xuất hiện hộp Save : Trong hộp Save
chọn nơi chứa dữ liệu -> đặt tên cho dữ liệu, nhấn chuột vào Save
Trang 38Cách 2 :Trên thanh Standard nhấn chuột vào biểu tượng
Trang 392 Mở File có sẵn :
Cách 1 : Nháy chuột vào File / Open xuất hiện hộp Open
Trang 40Chọn nơi chứa dữ liệu, chọn tên dữ liệu, nháy vào Open
Nháy chuột vào
Chọn tên dữ liệu mở
Trang 412 Mở File có sẵn :
Cách 2 :Trên thanh Standard nhấn chột vào biểu tượng
Trang 423.Các mẫu trình bày
Các mẫu :
+ Đánh chữ + Kẻ bảng biểu + Biểu đồ
+ Sơ đồ
Trang 4343 Company Logo
1 Các thiết kế cơ bản với Slide
2 Các thao tác trên Slide
43
PHẦN II: XÂY DỰNG BÀI TRÌNH DIỄN
Trang 44CÁC THI T K C ẾT KẾ CƠ BẢN VỚI SLiDE ẾT KẾ CƠ BẢN VỚI SLiDE Ơ BẢN VỚI SLiDE ẢN VỚI SLiDE B N V ỚI SLiDE I SLiDE
1 Nhập văn bản :
Kích chuột vào Textbox đã có sẵn trên Slide biểu tượng Nếu chưa có biểu tượng thì vào Insert/ Textbox
Nhập văn bản vào
Trang 45Tạo chữ nổi
Chọn dạng chữ
Chọn
Cỡ chữ
Chỉ số dưới
Trang 47Màu của Textbox, các nút lệnh vẽ, các hình mẫu có sẵn, tạo bóng
Màu nền
Màu đường viền
Trang 48Tạo chữ nghệ thuật
Bấm chuột vào viểu tượng trên thanh công cụ Drawing Xuất hiện hộp WordArt Gallary
Nhấp vào kiểu chữ / Ok
Đánh chữ vào/Chọn font chữ, độ lớn, đậm nhạt, nghiêng/Ok
Trang 49Mầu nền cho các Slide đã thiết kế sẵn
Chọn Format/Slide Design / chọn mục Design Templates nhấp chuột phải vào màu hình nền chọn sẽ có hình nền cho các Slide
Cho tất cả các Slide
Cho một Slide tại vị trí
con trỏ
Trang 50Chọn màu nền
Chọn Format/Slide Desgn / chọn mục Color Schemes nhấp
chuột phải vào màu hình nền chọn sẽ có hình nền cho các Slide
Cho tất cả các Slide
Trang 54Chèn thêm slide từ các file khác
Thao tác:
Menu Insert > Insert Slides from Files Slides from Files
Hộp thoại Slide Finder xuất hiện: tab Slide Finder Find Find
Trang 55Số lượt xem: 117
Trang 5615 CÂU HỎI ÔN TẬP HỌC KÌ II
MÔN SINH HỌC LỚP 6 1/ Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm.(2
điểm) Trả lời
- Hạt nảy mầm cần có đủ nước, không khí và
nhiệt độ thích hợp
- Hạt tốt, không bị sâu mọt, sứt mẻ
2/ Hạt gồm những bộ phận nào ? (2 điểm)
Trả lời Hạt gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự trữ
- Phôi hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, chồi mầm
và lá mầm
- Chất dinh dưỡng dự trữ của hạt chứa trong
lá mầm hoặc trong phôi nhũ.
*3/ Phân biệt các loại quả khô, các loại quả
thịt ? Cho thí dụ ? (2 điểm)
Trả lời Quả khô: có 2 loại:
- Quả khô nẻ: khi chín, vỏ quả tự tách ra Vd:
quả điệp, quả cải,…
- Quả khô không nẻ: khi chín, vỏ quả không
tự tách ra được Vd: quả me, quả lúa…
Quả thịt: có 2 loại:
- Quả mọng: quả khi chín gồm toàn thịt quả
Vd: đu đủ, cà chua,…
- Quả hạch: quả có hạch cứng bọc lấy hạt
Vd: quả xoài, táo, …
4/ Người ta có những cách nào để bảo quản và
chế biến các loại quả thịt? (2 điểm)
Trả lời
Có nhiều cách để bảo quản và chế biến các loại quả thịt: Rửa sạch cho vào túi nilon để ở nhiệt độ lạnh, phơi khô, đóng hộp, ép lấy
nước, chế tinh dầu…
5/ Thế nào là phân loại thực vật? Kể các bậc
phân loại thực vật? (2 điểm)
Trả lời Phân loại thực vật là tìm hiểu sự giống và khác nhau giữa các dạng thực vật để phân
chia chúng thành các bậc phân loại.
Giới thực vật được phân loại theo thứ tự từ cao đến thấp: Ngành ( Lớp ( Bộ ( Họ – Chi –
- Cơ quan sinh dưỡng: Phát triển đa dạng: rễ
cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá
kép…,trong thân có mạch dẫn phát triển
- Cơ quan sinh sản: Có hoa, quả Hạt nằm trong quả Hoa và quả có rất nhiều dạng khác
nhau
8/ Kể tên các ngành thực vật đã học Ngành
nào tiến hóa hơn cả? (2 điểm)
Trả lời Ngành Tảo, ngành Rêu, ngành Dương xỉ,
ngành Hạt trần, ngành Hạt kín
Ngành Hạt kín tiến hóa hơn cả.
*9/ Sau khi tìm hiểu 1 vài loại tảo, em có nhận xét gì về tảo nói chung ? Kể tên vài loại tảo
nước ngọt và nước mặn ? (2 điểm)
Trả lời Tảo là những cơ thể thực vật bậc thấp mà cơ thể gồm một hoặc nhiều tế bào, cấu tạo rất đơn giản, có màu sắc khác nhau nhưng luôn
có chất diệp lục Hầu hết tảo sống ở nước.
Tảo đơn bào: tảo tiểu cầu, tảo silic, …
Tảo đa bào: tảo vòng, rau câu, …
10/ Vai trò của Thực vật đối với đời sống con
người (2 điểm)
Trả lời Thực vật có công dụng nhiều mặt đối với đời sống con người: Làm thức ăn( cây lương thực, cây thực phẩm, lấy quả hạt…), lấy gỗ, làm thuốc, cây làm gia vị, làm phân bón, tạo bóng
mát, làm giấy…cung cấp ôxi.
11/Thực vật có vai trò gì đối với việc điều hoà
khí hậu, đất và nguồn nước? (2 điểm)
Trả lời
- Đối với việc điều hoà khí hậu: Thực vật làm
ổn định khí oxi và cacbonic trong không khí; giúp điều hoà khí hậu; làm giảm ô nhiễm môi
trường.
- Đối với đất và nguồn nước: Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn, sạt lở đất; góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán; góp phần bảo vệ
nguồn nước ngầm.
Trang 5757
Trang 58Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong Slide:
- Chọn 1 hay nhiều đối tượng cùng lúc
- Từ menu Slide Show Custom Animation
- Trong hộp thoại Custom Animation (Tùy chỉnh tính sinh động)
Trang 59Company Logo
Hiệu ứng lúc xuất hiện (Entrance)
Hiệu ứng biến mất (Exit)
Hiệu ứng nhấn mạnh lúc đã xuất hiện
Hiệu ứng di chuyển theo quỹ đạo
59
Trang 60Các yếu tố liên quan đến hiệu ứng
Cách chạy
liên quan
đến hiệu ứng
Sau khi kích chuột, trình diễn Đối tượng tự động trình diễn với đối tượng xếp trước
Đối tượng tự động trình diễn sau khi đối tượng xếp trước trình diễn xong
Trang 61Tạo âm thanh - độ nhanh chậm cho từng hiệu ứng
nhanh ch ậ m
Âm thanh
Trang 62Hiệu ứng các Slide
Trang 63Trình chiếu
Chọn Slide Show / View Show (họăc nhấn F5 trên bàn phím hay bấm chuột vào
Trang 65 Một số chức năng mở rộng
Trang 66Chèn hình ảnh, phim, âm thanh
* Chèn Clip Art : Vào Insert \ Picture \ Clip Art ,
nhấp chuột vào cấu hình cần chèn Hoặc bấm vào biểu tượng trên thanh Drawing
Trang 67Chèn phim, âm thanh
Chèn âm thanh Chèn phim
Chọn Insert/ Movies and Sounds Movie fom File (Phim)
Sound fom File (Âm thanh)
Trang 68Xuất hiện hộp Insert Movie (chọn phim) hoặc hộp Insert Sound (chọn âm thanh)
Chèn phim, âm thanh
Chọn bài hát, phim/Ok
Sẽ chạy khi
Xuất hiện hộp thoại sau :
Trang 6969 Company LogoXIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
69