1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài 11. Khu vực Đông Nam Á

8 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc (TQ) qua tăng trưởng: GDP, sản phẩm nông nghiệp và ngoại thương2. Định hướng năng lực.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2 Bài 10: CỘNG HOÀ NHÂN DÂN TRUNG HOA

Tiết 3 - THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ THAY ĐỔI CỦA NỀN KINH TẾ

TRUNG QUỐC

Lớp giảng dạy: 11B2 Phòng: 11B2

Ngày giảng: Tiết 2 – Thứ 6 – Ngày 06/03/2015

GVHD: Cô giáo Huỳnh Thị Thúy Phượng

SVTT giảng dạy: Trần Công Hải

-I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

Chứng minh được sự thay đổi của nền kinh tế Trung Quốc (TQ) qua tăng trưởng: GDP, sản phẩm nông nghiệp và ngoại thương

2 Kĩ năng

- Kĩ năng tính toán

- Kĩ năng so sánh, phân tích bảng số liệu

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu xuất - nhập khẩu

3 Thái độ

- Rèn luyện thái độ thực hành nghiêm túc, tích cực

4 Định hướng năng lực

a Năng lực chung

- Tự tin

- Hợp tác, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ

- Tìm kiếm và xử lý thông tin

- Quản lý thời gian

b Năng lực riêng

- Năng lực tư duy: xử lí số liệu, phân tích nhận xét

II CHUẨN BỊ

1 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại gợi mở, động não, thảo luận, thuyết trình tích cực…

2 Phương tiện dạy học

- Máy tính

- Một số tư liệu về những thành tựu về kinh tế của Trung Quốc

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút)

Trang 2

2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Câu 1 Hãy nêu những chính sách và thành tựu, sự phân bố nông nghiệp của Trung

Quốc?

3 Bài mới (35 phút)

a Khám phá (1p)

Đường lối đổi mới, phát triển kinh tế đúng đắn từ sau năm 1978 đã mang lại cho Trung Quốc nhiều thay đổi to lớn Từ một nước đang phát triển lạc hậu đã vươn lên trở thành một trong 3 cường quốc kinh tế lớn nhất thế giới cùng với Hoa Kì và Nhật Bản Sự thay đổi nền kinh tế Trung Quốc thể hiện qua sự tăng trưởng giá trị GDP, tăng trưởng sản lượng nông nghiệp, Điều này được chứng minh qua các số liệu cụ thể như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay

b Nội dung bài mới (34p)

Thời

2p Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu bài thực hành

Hình thức: Cá nhân/ Cả lớp

- GV cho học sinh đọc nội dung bài

thực hành

CH: Dựa vào nội dung SGK trang

96 và 97, em hãy xác định yêu cầu

bài thực hành?

HS trả lời

GV chuẩn xác:

+Bài tập 1 : Dựa vào bảng số liệu 10.2,

tính tỷ trọng GDP của TQ so với thế

giới và nhận xét

+ Bài tập 2 : Dựa vào bảng số liệu

10.3, nhận xét chung về sản lượng một

số nông sản của TQ

+ Bài tập 3 : Dựa vào bảng số liệu

10.4, vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ

cấu xuất nhập khẩu và nhận xét sự

thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của

TQ

I Yêu cầu của bài thực hành

- Tính tỷ trọng GDP của TQ so với thế giới

và nhận xét

- Nhận xét chung về sản lượng một số nông sản của TQ

- Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất

nhập khẩu và nhận xét sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu của TQ

8p Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi của nền kinh tế qua GDP

Hình thức: Cá nhân/ Cả lớp

Bước 1: Tính tỷ trọng GDP của TQ

so với thế giới

- GV yêu cầu HS đọc bài 1 và trả lời câu

hỏi:

CH: Dựa vào bảng 10.2, em hãy nêu

II Sự thay đổi của nền kinh tế qua GDP

1 Tính tỉ trọng GDP của TQ so với thế giới

- Tỉ trọng GDP của TQ so với TG

Trang 3

cách tính tỉ trọng GDP của TQ so

với thế giới?

- GV bổ sung và kết luận về công thức

tính và đơn vị tính:

+ Muốn tính tỉ trọng GDP của Trung

Quốc so với thế giới thì tính theo công

thức sau:

GDP(TQ) =

Đơn vị: %

- GV yêu cầu HS tính vào vở trong

vòng 30 giây và gọi hs đọc kết quả

Bước 2: Nhận xét

- GV hướng dẫn HS cách nhận xét:

Đối với bảng số liệu chưa xử lí:

Xu hướng thay đổi GDPTQ tăng

hay giảm, tăng bao nhiêu tỉ USD?

So với tốc độ tăng GDPTG thì tăng

nhanh hay tăng chậm? (bao nhiêu lần,

lấy số liệu chứng minh)

Đối với bảng số liệu đã xử lí:

Giá trị đóng góp GDPTQ vào

GDPTG tăng hay giảm?

Liên tục hay không liên tục?

Đánh giá về vai trò của nền kinh tế

TQ trong nền kinh tế thế giới

CH: Dựa vào bảng 10.2 kết hợp với

những gợi ý trên, em hãy nhận xét tỉ

trọng GDP của Trung Quốc so với

thế giới?

HS nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn xác:

Sự phát triển của nền KT TQ sau cải

cách đổi mới năm 1978 đạt được

những thành tựu quan trọng, góp phần

thúc đẩy nền kinh tế thế giới Cụ thể,

từ năm 1985 – 2004:

- GDP của TQ tăng nhanh hơn so với

tăng trưởng GDP của toàn thế giới

(TQ tăng 6,9 lần; TG tăng 3,3 lần)

+ Công thức:

% GDPTQ= + Đơn vị tính: %

- Bảng số liệu:

Tỉ trọng GDP của TQ so với TG (%)

Trung Quốc 1,93 2,38 4,03 Thế giới 100 100 100

2 Nhận xét

Từ năm 1985 – 2004:

- GDP của TQ tăng nhanh hơn so với tăng trưởng GDP của toàn thế giới (TQ tăng 6,9 lần; TG tăng 3,3 lần)

- Tỉ trọng GDP của TQ đóng góp vào GDP của thế giới liên tục tăng: Từ 1,93% lên 4,03%

 TQ ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thế giới

TGDP (TQ)

TGDP (TG) x 100

Trang 4

- Tỉ trọng GDP của TQ đóng góp vào

GDP của thế giới liên tục tăng: Từ

1,93% lên 4,03%

 TQ ngày càng có vai trò quan trọng

trong nền kinh tế thế giới

Chuyển ý: Nhờ thuận lợi về điều kiện

tự nhiên, có những chính sách nông

nghiệp hợp lí nên Trung Quốc đã sản

xuất ra nhiều loại nông sản đứng đầu

thế giới Vậy để xem đó là những loại

nông sản gì,sản lượng của chúng thay

đổi như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu

sang mục 2.

10p * Hoạt động 3: Tìm hiểu sự thay đổi trong sản lượng nông nghiệp

Bước 1: Xử lý số liệu

- GV yêu cầu HS đọc bài 2 và trả lời câu

hỏi:

CH: Em hãy nêu hướng nhận xét bảng

số liệu 10.3?

- HS trả lời

- GV kết luận và hướng dẫn HS xử lí

bảng số liệu:

Tính mức tăng tuyệt đối:

Tuyệt đối = sản lượng năm 1995 –

sản lượng năm 1985)

VD: Sản lượng bông năm 1995 so với

1985 = 4,7 – 4,1 = 0,6 (tr tấn)

Tính mức tăng tương đối:

Tương đối = sản lượng năm

2004/sản lượng năm 1995x100

VD: sản lượng bông năm 2004 so với

1995 = 5,74,7∗100=121%

- Vì không đủ thời gian nên GV cho

HS xử lí số liệu theo cách 1, cách 2 về

nhà làm

- GV chia lớp 2 nhóm:

+ Nhóm 1: tính sản lượng NS lương

thực, bông, lạc, mía

+ Nhóm 2: tính sản lượng thịt lợn, thịt

bò, thịt cừu

* GV lưu ý với HS: Cả hai nhóm nếu

II Sự thay đổi trong sản lượng nông nghiệp

1 Xử lí số liệu

(Phụ lục 1)

Trang 5

sản lượng tăng: Ghi “+” ở trước, sản

lượng giảm: Ghi “-”

- GV kết luận, đưa ra bảng thông tin

phản hồi

Bước 2: Nhận xét

- GV hướng dẫn HS nhận xét:

Nhận xét chung: Nhìn chung, sản

lượng các NS của TQ từ năm 1985 –

2004 tăng (hay giảm), có liên tục hay

không ?

Cụ thể:

Nông sản tăng nhanh nhất, thứ 2,

thứ 3: Tăng ? %, với ? triệu tấn (lấy số

liệu chứng minh)

Nông sản nào tăng chậm nhất:

Tăng? % (lấy số liệu chứng minh)

Nông sản nào tăng không liên tục?

Năm nào?

Những nông sản đứng đầu thế giới

?

CH: Dựa vào bảng số liệu kết hợp

với gợi ý trên, em hãy nhận xét sản

lượng một số nông sản Trung Quốc?

- HS nhận xét và phát biểu

- GV chuẩn xác và kết luận

CH: Vì sao TQ có nhiều nông sản

đứng đầu thế giới?

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi (đất

đai màu mỡ trên những đồng bằng lớn,

nước dồi dào, khí hậu ôn hòa và đa

dạng ở miền Đông, miền Tây có các

đồng cỏ trên cao nguyên rộng lớn)

+ Các chiến lược phát triển NN:

Giao đất cho người dân; Phát triển giao

thông, thủy lợi, điện; Áp dụng KHKT

– CN vào sản xuất NN; Miễn thuế NN

- GV nhận xét, cho điểm cộng khuyến

khích

- GV bổ sung và mở rộng

+ Ngành trồng trọt của TQ có sản

lượng từ năm 1985, còn ngành chăn

nuôi mới có từ năm 1995 nói lên: Đây

2 Nhận xét

- Nhìn chung sản lượng nông sản đều tăng nhưng không liên tục qua các năm và tốc độ tăng các nông sản là khác nhau:

- Cụ thể:

Nông sản tăng nhanh nhất: Thịt cừu (tăng 222,2% với 2,2 triệu tấn)

Nông sản tăng chậm nhất: Lương thực (124,3 với 82,7 triệu tấn)

Nông sản tăng không liên tục: Lương thực, bông, mía (năm 2000 giảm nhẹ), lạc (năm

2004 giảm)

- Nông sản có sản lượng đứng thứ nhất thế giới: Lương thực, bông, thịt lợn

Trang 6

là ngành NN truyền thống của TQ

+ Tuy nhiên, sản lượng trong chăn

nuôi tăng nhanh, chứng tỏ chăn nuôi

đang được chú trọng Đây là xu hướng

phát triển chung của NN các nước

đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiểu

được sự thay đổi giá trị GDP cũng

như sản lượng lượng nông nghiệp Vậy

trong cơ cấu xuất – nhập khẩu, nó

thay đổi ra sao, xuất siêu hay nhập

siêu, chúng ta sẽ tìm hiểu sang mục

cuối cùng.

14p Hoạt động 4: Tìm hiểu thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu

Bước 1: Vẽ biểu đồ

- GV yêu cầu HS đọc bài 3 và trả lời câu hỏi:

CH: Với bảng số liệu này chúng ta có

thể vẽ được những loại biểu đồ nào?

- HS trả lời.

- GV giải thích và kết luận:

+ Biểu đồ tròn

+ Biểu đồ miền

+ Biểu đồ cột chồng

+ Biểu đồ ô vuông

CH: Trong những loại biểu đồ đó, biểu

đồ nào là thích hợp nhất?Tại sao?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức

- Biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ hình

tròn có bán kính bằng nhau Vì thể hiện

sự thay đổi cơ cấu trong thời gian 3 năm

- Miền: thể hiện cơ cấu các đối tượng từ 4

năm trở lên

- Cột chồng: tương tự miền

- Ô vuông: vẽ tốn nhiều thời gian, không

khoa học

CH: Dựa vào hiểu biết bản thân, hãy

cho biết khi vẽ biểu đồ tròn cần có

những yêu cầu gì?

HS trả lời

GV chuẩn kiến thức:

- Lấy kim chỉ 12h làm gốc, vẽ theo chiều

kim đồng hồ, các em phải chú ý kích

III Thay đổi trong cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu

1 Vẽ biểu đồ

(Phụ lục 2)

2 Nhận xét

Từ năm 1985 – 2004: Cán cân thương mại của TQ có chuyển biến tích cực:

- Tỉ trọng xuất khẩu có xu hướng tăng (có giảm nhẹ vào năm 1995) (số liệu chứng minh)

- Tỉ trọng nhập khẩu có xu hướng giảm (số liệu chứng minh)

- Năm 1985: Tỉ trọng nhập khẩu lớn hơn so với xuất khẩu (nhập siêu) Từ 1995 – 2004:

Tỉ trọng xuất khẩu lớn nhập khẩu (xuất siêu) (số liệu chứng minh)

Trang 7

thước, bán kính hình tròn.

- Tâm của hình tròn nằm trên một đường

thẳng

- Có tên biểu đồ, bảng chú giải, ghi giá trị

lên biểu đồ

GV cho lớp vẽ biểu đồ trong vòng 3

phút, lấy 3 bạn làm nhanh nhất để chấm

cho điểm

GV chiếu biểu đồ đã chuẩn bị yêu

cầu HS quan sát

Bước 2: Nhận xét

- GV hướng dẫn HS cách nhận xét:

+ Xu hướng thay đổi tỉ trọng xuất

khẩu, nhập khẩu:

Tăng hay giảm? Liên tục hay không

liên tục?

Tỉ trọng XK?

Tỉ trọng NK?

+ Cán cân thương mại (xuất nhập

khẩu):

Thời kì nào nhập siêu ?

Thời kì nào xuất siêu ?

- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành biểu

đồ và nhận xét

IV Củng cố (4 phút)

Qua bài thực hành hôm nay các em cần nắm được các kỹ năng sau:

- Kỹ năng tính toán, xử lý bảng số liệu

- Kỹ năng vẽ biểu đồ cơ cấu

- Kỹ năng phân tích, nhận xét biểu đồ, bảng số liệu

V Hoạt động tiếp nối (1 phút)

- Hoàn thiện bài thực hành ở nhà

- Hoàn thành vở bài tập và bài thực hành Địa lý 11

- Chuẩn bị bài 11 Khu vực ĐNA (tiết 1)

VI Bài học kinh nghiệm

Trang 8

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: SỰ THAY ĐỔI SẢN LƯỢNG NÔNG SẢN QUA CÁC NĂM

(Tăng: +; Giảm: -)

Nông sản

Sản lượng năm 1995 so với năm 1985 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2000 so với năm 1995 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2004 so với năm 2000 (triệu tấn)

Sản lượng năm 2004 so với năm 1995 (%)

PHỤ LỤC 2 BIỂU ĐỒ CƠ CẤU GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TRUNG QUỐC

QUA CÁC NĂM

Huế, ngày 02 tháng 03 năm 2015

48.6% 51.4%

46.5% 53.5%

39.3%

60.7%

Nhập khẩu Xuất khẩu

Ngày đăng: 09/03/2021, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w