Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Thăng Long
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Hệ thống Ngân hàng thương mại nước ta đang trong quá trình đổi mới
để bắt kịp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ môcủa nhà nước Ngân hàng đã thực sự là ngành tiên phong trong quá trình đổimới cơ chế kinh tế Đặc biệt trong những năm qua, hoạt động ngân hàng nước
ta đã góp phần tích cực huy động vốn, mở rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sảnxuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài để tăng trưởng kinh tếtrong nước Ngành ngân hàng đã xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho nhànước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả
Song song với quá trình đó, vấn đề rủi ro tín dụng cũng đang diễn rahết sức phức tạp, gây ra những tác động to lớn không thể lường hết được chonền kinh tế Do đó đòi hỏi phải có sự đầu tư thích đáng trong việc nghiên cứutìm ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức tối đa những rủi ro cóthể xảy ra
Hiện nay, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang tích cực xây dựngchính sách, chiến lược và đề ra những biện pháp thực hiện để hạn chế rủi rotín dụng trước những quy định và yêu cầu gắt gao của Chính phủ, của Ngânhàng Nhà nước Vì mục tiêu an toàn và phát triển bền vững, Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam và Chi nhánh NH TMCP NTThăng Long cũng đã ban hành nhiều quy định để hạn chế rủi ro tín dụng.Trong đó, chính sách mang tầm chiến lược, định hướng lớn nhất là việc banhành và đưa vào áp dụng quy trình tín dụng mới với mục tiêu lớn nhất là hạnchế mức tối đa những rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP
NT Việt Nam Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục vì vậy
chuyên đề: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 2Ngoại thương Thăng Long" được lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích phân
tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh, đồng thời đề xuấtnhững giải pháp khắc phục hạn chế
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích, nhận xét, đánh giá về thực trạng rủi ro tín dụng tại chi nhánh
NH TMCP NT Thăng Long
- Đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHTMCP NT Thăng Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Thương Mại
- Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là rủi ro tín dụng tại Chi nhánhNgân hàng TMCP NT Thăng Long từ năm 2005 đến năm 2007
4 Phương pháp nghiên cứu:
Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng vàduy vật lịch sử, các phương pháp được sử dụng: thống kê, tổng hợp số liệu,tài liệu các loại để so sánh, phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Trang 3- Chương 2: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh NH TMCP
NT Thăng Long
CHƯƠNG I THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG
LONG1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
1.1.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long tiền thân là Chi nhánh NH NTCầu Giấy Ngày 12/8/2005 đổi tên thành Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
có trụ sở tại thủ đô Hà Nội, là một trong những Chi nhánh lớn của Ngân hàngNgoại thương Việt Nam Từ những ngày đầu mới thành lập với số lượng kháchhàng khiêm tốn, cơ sở vật chất thiếu thốn, lạc hậu Cho đến nay, cùng với sự nỗlực của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên, Chi nhánh NH TMCP
NT Thăng Long đã có sự phát triển vượt bậc
Phát triển cùng sự thay đổi mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam khi gianhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, Chi nhánh NH TMCP NT ThăngLong cũng có những bước tiến vượt bậc về quy mô hoạt động và chất lượngdịch vụ, góp phần xây dựng thương hiệu Vietcombank vững mạnh trong tiếntrình cổ phần hóa đang diễn ra gấp rút, khẩn trương trong hệ thống NH TMCP
NT Việt Nam Với sự áp dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng,Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng: dịch vụ ngân hàng điện
tử VCB Money giúp cho các khách hàng doanh nghiệp có thể truy vấn vàthực hiện các nghiệp vụ thanh toán tại trụ sở của công ty thông qua modemđiện thoại; dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking giúp truy vấn các thôngtin tài khoản và tín dụng kịp thời qua internet; dịch vụ ngân hàng qua điện
Trang 4thoại di động SMS Banking giúp tra cứu thông tin về tỷ giá, lãi suất, thông tintài khoản… Bên cạnh đó, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long còn liên kếtvới các doanh nghiệp để cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho kháchhàng như: cho vay tiêu dùng cá nhân mua nhà, mua ôtô, du học; thanh toánhóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm… qua máy rút tiền tự động ATM…
Sau hơn 8 năm hoạt động, đến nay Chi nhánh NH TMCP NT ThăngLong đã tạo dựng thành công uy tín của mình, trở thành một trong những chinhánh lớn của NH TMCP NT Việt Nam
Trang 5CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH THĂNG LONG
Mô hình tổ chức hiện tại của Chi nhánh Thăng Long là mô hình hiệnđại, việc phân chia các phòng ban chủ yếu dựa trên các nghiệp vụ mà phòngđảm nhiệm
1.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua
P Tín dụng P Hành
Chính
P Kiểmtra nội bộ
P.Giaodịch KimLiên – ÔChợ Dừa
P.Giaodịch LêVănLương
Trang 61.1.2.1 Hoạt động huy động vốn:
Bảng 1:Tình hình huy động vốn của Chi nhánh
n v : Tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng
Trang 7Biểu đồ 1 – Tình hình huy động vốn theo đối tượng huy động vốn
Biểu đồ 2 – Tình hình huy động vốn theo loại tiền huy động
Hoạt động huy động vốn là một trong những thế mạnh của Chi nhánh
NH TMCP NT Thăng Long Với uy tín và thương hiệu Vietcombank đã đượckhẳng định ở trong nước và trên thị trường quốc tế, nguồn vốn huy động củaChi nhánh đã không ngừng lớn mạnh qua các năm Tổng vốn huy động năm
2006 là 1.447.457 triệu đồng, tăng 147,16% so với năm 2005, năm 2007 đạt2.040.800 triệu đồng, tăng 141,00% so với năm 2006 Trong tổng nguồn huyđộng thì tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng lớn (trên 70% trong tổng nguồnhuy động) Xét về tính chất nguồn thì tiền gửi dân cư có tính ổn định rất cao,thông thường đây là những khoản để dành tiết kiệm của người dân, do đó tạothuận lợi rất lớn cho ngân hàng trong việc sử dụng nguồn vốn huy động này.Nếu phân theo loại tiền huy động thì ta thấy tỷ trọng giữa tiền VNĐ và ngoại
tệ chênh lệch không đáng kể Điều này cho thấy Chi nhánh NH TMCP NTThăng Long có thế mạnh trong việc huy động vốn ở cả hai loại tiền là VNĐ
Trang 8và ngoại tệ Đặc biệt với thế mạnh trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu,nguồn vốn huy động ngoại tệ cao hơn VNĐ Tuy nhiên, trong năm 2006- 2007,
tỷ trọng huy động ngoại tệ có xu hướng giảm do sự biến động của đồng USDtrên thế giới
Trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long đã ápdụng nhiều chính sách nhằm thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư như:tăng lãi suất tiền gửi VNĐ và ngoại tệ, áp dụng nhiều thức thức khuyến mãivới nhiều giải thưởng hấp dẫn, có giá trị Do vậy, mặc dù dưới áp lực cạnhtranh với các ngân hàng thương mại khác, đặc biệt là các ngân hàng TMCP vàngân hàng nước ngoài, nhưng nguồn huy động của ngân hàng vẫn tăng đềuđặn qua các năm, thể hiện sức mạnh trong hoạt động huy động vốn của Chinhánh NH TMCP NT Thăng Long là rất lớn
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Trong giai đoạn 2005-2007, dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, đặc biệt
là năm 2006 khi có chủ trương bứt phá tín dụng Dư nợ tín dụng tăng trungbình 21,5%/năm Tính đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng tăng gần gấp gần 2lần so với thời điểm cuối năm 2005 góp phần cải thiện đáng kể thị phần tíndụng của chi nhánh
Song song với việc tăng trưởng về số lượng, chất lượng tín dụng củaChi nhánh ngày càng được nâng cao, nợ quá hạn đã được kiểm soát và duy trì
ở mức thấp, tỷ lệ nợ quá hạn vào cuối năm 2007 là dưới 2,67%
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán
Dịch vụ thanh toán chuyển tiền trong nước: Việc áp dụng công nghệhiện đại đã giúp cho hoạt động thanh toán chuyển tiền trong nước nhanhchóng và thuận tiện, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất Chi nhánh NHTMCP NT Thăng Long hiện đang sử dụng ba hình thức thanh toán: IBT
Trang 9Online - áp dụng cho các ngân hàng trong hệ thống VietcomBank; thanh toánđiện tử liên ngân hàng và thanh toán bù trừ qua ngân hàng nhà nước
Hoạt động thanh toán quốc tế: Với thế mạnh trong hoạt động thanhtoán xuất nhập khẩu, kim ngạch xuất nhập khẩu của chi nhánh Thăng Longtăng trưởng không ngừng qua các năm Năm 2007, tổng doanh số xuất nhậpkhẩu cả năm đạt 110 triệu USD, tăng 13,4% so với năm 2006
1.1.2.4 Một số hoạt động khác:
Hoạt động dịch vụ ngân hàng: Với chính sách đa dạng hóa sản phẩm đãtừng bước đưa các sản phẩm ngân hàng hiện đại vào tiếp cận cuộc sống, nângcao chất lượng dịch vụ nhằm thu hút được đông đảo khách hàng Công tácdịch vụ ngân hàng phát triển là một trong những yếu tố quan trọng tác độngđến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của Chi nhánh Số lượng tàikhoản cá nhân mở tại Chi nhánh đạt 16.300 tài khoản
Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ: Là một trong những hoạt độngchính của chi nhánh Thăng Long Hiện nay, chi nhánh đang phát hành vàchấp nhận thanh toán các loại thẻ nội địa và quốc tế như thẻ tín dụng Visa,Amex, thẻ ghi nợ Visa, MasterCard, Diner Club, Amex, JCB, VCB Connect
24, MTV… NH TMCP NT Thăng Long đang chuẩn bị liên minh với các NH
cổ phần để phát triển mạng lưới ngân hàng hiện đại, mạng lưới dịch vụ thẻ vàthúc đẩy hợp tác dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chươngtrình hợp tác như thanh toán tiền điện, nước, cước điện thoại, Internet…
Hoạt động ngân qũy: luôn đảm bảo an toàn, thường xuyên kiểm tra,đôn đốc, thực hiện đúng quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ và ngân phiếuthanh toán theo đúng các quy định hiện hành, tổ chức tốt công tác thu chi vàđiều hòa tiền mặt, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt cho sản xuất và đời sống,tạo được lòng tin với khách hàng Trong quá trình thu chi, Chi nhánh luônđảm bảo chi đúng, đủ, trả lại tiền thừa cho khách, thu được nhiều tiền giả
Trang 101.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồngn v : Tri u ị: Triệu đồng ệu đồng đồngng
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
- Thu lãi cho vay 55.977 68,03 79.858 62,35 115.662 58,84
- Thu lãi tiền gửi 18.711 22,74 38.091 29,74 66.008 33,58
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của CN NH TMCP NT Thăng Long)
Như vậy trong những năm qua, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trong tất cả các mặt hoạt động Trong cácnguồn thu đem lại lợi nhuận cho Chi nhánh thì nguồn thu từ cho vay và thu lãitiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Tổng thu nhập từ hai nguồn này luôn đạt mứcxấp xỉ 90%-92% tổng thu nhập Trong khi đó, thu từ kinh doanh ngoại tệ và thuphí dịch vụ chỉ đạt con số rất khiêm tốn, thường chiếm dưới 10% tổng thu nhập
Trang 11Trong tổng chi phí thì chi trả lãi tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất Tuy nhiên, tỷtrọng này đang có sự giảm dần qua các năm từ 2005 đến 2007 Các khoản chikhác như: chi dịch vụ, chi tài sản, văn phòng, chi phí quản lý, chi dự phòng đềutăng Bắt đầu từ năm 2005, Chi nhánh thực hiện Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN làm cho khoản chi để trích lập dự phòng rủi rotăng lên mạnh Điều này cũng làm cho lợi nhuận của các năm giảm đi đáng kể
1.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG THĂNG LONG
- Tuân thủ pháp luật: Việc cấp tín dụng cho khách hàng phải tuân thủ cácquy định của pháp luật trong hoạt động tín dụng và các quy định liên quan
- Phù hợp với chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêng tạitừng thời kỳ: Việc mở rộng và phát triển tín dụng phải dựa trên cơ sở chiến lược
và có sự kết hợp chặt chẽ với các bộ phận khác trong hệ thống ngân hàng
- Vừa tôn trọng quyền tự quyết của Giám đốc chi nhánh vừa bảo đảm mụctiêu quản lý rủi ro tín dụng: Chính sách này vừa chú trọng tính an toàn tín dụng,song vừa bảo đảm tính linh hoạt trong hoạt động thực tế của các chi nhánh
- Quan điểm bình đẳng và hướng tới khách hàng: Thực hành thống nhấtchính sách khách hàng, không phân biệt thành phần kinh tế, hình thức sở hữu,
Trang 12việc giao dịch với khách hàng được xây dựng theo mô hình một đầu mối giaodịch.
- Đề cao trách nhiệm cá nhân: Mục đích là nâng cao tính minh bạch vàchất lượng trong hoạt động tín dụng Cán bộ có quyền tự quyết và tự phảichịu trách nhiệm trước quyết định đó
Chính sách cho vay đối với khách hàng
Nội dung chính sách cho vay được soạn thảo trên cơ sở:
- Quy chế về bảo đảm tiền vay do Chính phủ và Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam, Ngân Hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành;
- Quy chế cho vay do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân HàngTMCP Ngoại thương Việt Nam ban hành;
- Chiến lược, định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam cũng như của Chi nhánh Thăng Long
Một số nội dung cơ bản của chính sách cho vay khách hàng
- Đối tượng vay vốn: áp dụng cho tất cả đối tượng vay vốn để đảm bảotính bình đẳng
- Nguyên tắc cho vay: Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc
và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
- Điều kiện cho vay:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả,phù hợp với quy định của pháp luật
+ Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP NT Việt Nam
Trang 13- Mức cho vay: không quy định cố định mức cho vay, giám đốc chinhánh tự quyết định mức cho vay theo nhu cầu và khả năng của khách hàng,theo khả năng nguồn vốn của ngân hàng và qui định của pháp luật.
- Thời hạn cho vay: không qui định giới hạn tối đa về thời hạn cho vay,được xác định căn cứ vào chu kì sản xuất, thời hạn thu hồi vốn của dự án, khảnăng nguồn vốn của ngân hàng, thời hạn cho phép hoạt động kinh doanh củakhách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng
- Lãi suất cho vay: áp dụng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt Chinhánh tự chủ động đưa ra một mức lãi suất có lợi cho mình
+ Phương thức áp dụng lãi suất cũng linh hoạt: áp dụng lãi suất cố địnhhay có điều chỉnh
- Bảo đảm tiền vay: Chi nhánh tự xem xét quyết định và tự chịu tráchnhiệm về quyết định của mình trong việc lựa chọn biện pháp bảo đảm tiềnvay nhằm giảm thiểu rủi ro cho khoản vay ở mức thấp nhất
1.2.1.2 Thực trạng tín dụng tại Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
Năm 2007 là năm thứ tư liên tiếp NH TMCP NT Việt Nam thực hiện
chủ trương “Tăng trưởng tín dụng trên cơ sở tập trung nâng cao chất lượng
và hướng tới chuẩn mực quốc tế” Quán triệt tinh thần trên, toàn hệ thống
tăng cường các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng, kiểm soát chặt chẽ Bêncạnh việc khống chế tổng mức dư nợ tối đa đối với các chi nhánh có chấtlượng tín dụng chưa tốt, kiên quyết hạ giới hạn tín dụng đối với các kháchhàng có tình hình tài chính yếu kém, hoạt động kinh doanh không hiệu quả,
NH TMCP NT Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, sửa đổi các quy định về giớihạn tín dụng cho phù hợp hơn với hoạt động thực tiễn Các chi nhánh trong đó
có Chi nhánh Thăng Long đã coi trọng lựa chọn danh mục khách hàng vàngành cho vay, thực hiện nghiêm túc tăng trưởng tín dụng lựa chọn theo
Trang 14vùng, luôn bám sát và xử lý tốt các khoản nợ xấu, tăng dần tỷ lệ cho vay cóbảo đảm bằng tài sản.
Mức dư nợ của Chi nhánh đến cuối năm 2007 đạt 1.200.000 triệu VNĐvượt kế hoạch do NH TMCP NT Việt Nam giao
a Thực trạng tín dụng phân theo thời hạn
Bảng 3: Tín dụng phân theo thời hạn
Đơn vị: Triệu đồngn v : Tri u VNị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Đến 31/12/2007, tổng dư nợ tín dụng củaChi nhánh đạt 1.200.000 VNĐ tăng 18% so với năm 2006 Năm 2006 mứctăng trưởng dư nợ tín dụng tăng 43,33% so với năm 2005 Xu hướng giảmdần tốc độ tăng trưởng dư nợ nằm trong định hướng tăng cường kiểm soát rủi
ro và nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh
Từ 2005 đến 2007 sự thay đổi theo cơ cấu thời hạn là không đáng kể,trong đó chủ yếu vẫn là cho vay ngắn hạn chiếm trên 65%, cho vay dài hạn
Trang 15chiếm trên 19% tỷ trọng dư nợ, tăng nhanh và nhiều hơn so với các khoản nợtrung hạn
Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ năm 2005 đến 2007 cả về số tương đốilẫn số tuyệt đối chứng tỏ dư nợ ngắn hạn tăng tỷ lệ thuận với mức tăng tổng
dư nợ Tỷ trọng dư nợ dài hạn giảm từ năm 2005 đến năm 2007 song con sốtuyệt đối lại tăng lên chứng tỏ tổng dư nợ tăng nhanh hơn so với nợ dài hạn
Trong những năm gần đây, Chi nhánh chủ yếu tập trung vào các khoản
nợ ngắn hạn, có thời gian thu hồi vốn nhanh nên hạn chế được những rủi ronhư lãi suất, tỷ giá Mặt khác, cho vay ngắn hạn hạn chế rủi ro do vốn không
bị đọng lại ở người vay quá lâu, khó kiểm soát
b Thực trạng tín dụng theo loại tiền cho vay
Bảng 4: Cho vay bằng đồng Việt Nam
Đơn vị: Triệu đồngn v : Tri u VNị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của chi nhánh NH TMCP NT Việt Nam))
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Chi nhánh duy trì cơ cấu cho vay khá ổnđịnh; cho vay bằng VNĐ của chi nhánh chủ yếu tập trung vào cho vay ngắnhạn chiếm trên 69%, trung hạn trên 19%, dài hạn trong khoảng từ 5-10%
Bảng 5: Cho vay bằng ngoại tệ qui đổi
Trang 16n v : Tri u VNĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Trong bảng số liệu trên ta thấy: Giai đoạn 2005-2007 tín dụng ngắn hạnbằng ngoại tệ lại tăng nhanh chiếm khoảng trên 59% tổng dư nợ, còn lại là tíndụng trung và dài hạn trong đó tín dụng dài hạn chiếm khoảng trên 28% Tíndụng trung hạn chiếm khoảng trên 6% tổng dư nợ
Bảng 6: Cho vay theo loại tiền
n v : Tri u VNĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Tín dụng ngoại tệ có xu hướng tăng từ năm 2005 đến 2007 Năm 2007
dư nợ ngoại tệ là 606.240 triệu VNĐ tăng về số tuyệt đối so với năm 2006,
Trang 17tăng 8.7% nhưng chỉ chiếm 50,52% tổng dư nợ, trong khi năm 2006 là
54.86% Sở dĩ như vậy vì dư nợ ngoại tệ tăng nhưng mức tăng trưởng chậm
hơn so với tổng dư nợ nên có sự giảm trong cơ cấu so với năm 2006
Chi nhánh có nguồn vốn ngoại tệ lớn, chi phí rẻ Nắm bắt lợi thế cạnh
tranh này, Chi nhánh đã đẩy mạnh tín dụng ngoại tệ Trong những năm gần
đây, Chi nhánh đã nâng cao hệ số sử dụng nguồn vốn ngoại tệ thông qua đầu
tư cho các dự án lớn của Chính phủ Với thế mạnh về vốn và khả năng quản
lý tài chính, quản lý dự án Chi nhánh đã tập trung vào lĩnh vực tài trợ dự án,
quan tâm đến những dự án trọng điểm quốc gia
c Thực trạng tín dụng phân theo thành phần kinh tế
Bảng 7: Tín dụng phân theo thành phần kinh tế
n v : Tri u VNĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy khách hàng doanh nghiệp Nhà nước là
khách hàng chủ yếu và truyền thống của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng
Long Tỷ trọng DNNN luôn chiếm phần lớn tổng dư nợ (trên 50%) Tuy
Trang 18nhiên trong những năm gần đây đã có sự chuyển dịch một cách từ từ trong cơcấu cho vay từ năm 2005 đến năm 2007 Năm 2005 dư nợ của Doanh nghiệpquốc doanh chiếm 60,70% tổng dư nợ; gấp 1,85 lần dư nợ của Doanh nghiệpngoài quốc doanh (chiếm 32,8% tổng dư nợ) Nhưng đến năm 2007 khoảngcách chênh lệch giữa dư nợ của Doanh nghiệp Quốc doanh và Doanh nghiệpngoài Quốc doanh đã thu hẹp lại, dư nợ của DNQD là 489.000 triệu VNĐ;gấp 1,26 lần dư nợ của DN ngoài QD, chiếm 51,5% trên tổng dư nợ, trong khi
đó dư nợ của DN ngoài QD chiếm 40,8% tổng dư nợ, còn lại là cho vay đốivới các hộ cá thể (chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 8,2%)
Trước đây, Ngân hàng TMCP NT Việt Nam được biết đến như mộtngân hàng chuyên doanh hoạt động trong lĩnh vực tài trợ xuất nhập khẩu vàthường chỉ quan hệ với những doanh nghiệp Nhà nước lớn, các Tổng công ty.Nhưng ngày nay, để phát triển phù hợp với chủ trương của nền kinh tế ViệtNam hiện nay là đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, nâng caovai trò, tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ; Ngân Hàng TMCP
NT Việt Nam nói chung cũng như Chi nhánh Thăng Long nói riêng đã có sựthay đổi chiến lược cơ cấu, Chi nhánh đã mở rộng tín dụng cho khối kháchhàng thể nhân cũng như pháp nhân, vừa cho vay bán buôn vừa mở rộng bán
lẻ, bên cạnh việc tiếp tục hợp tác với các Tổng công ty và các Doanh nghiệpNhà nước, chi nhánh đã tích cực mở rộng cho vay đối với khách hàng là DNngoài QD (chủ yếu là các công ty TNHH, CTCP, DNTN)
d Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo
Bảng 8: Tín dụng phân theo tài sản đảm bảo
n v : Tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng
Trang 19Dư nợ Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Lon g)
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương, chính sách là tăng dần tỷtrọng tài sản đảm bảo trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh NH TMCP NTThăng Long, tỷ lệ cho vay được đảm bảo bằng tài sản ngày càng tăng, từ19,42%/tổng dư nợ năm 2005 lên 39,79% năm 2007 Trước thực trạng diễnbiến kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới ngày càng biến động, cạnh tranhgay gắt, ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam Do đó, cho vay cóbảo đảm bằng tài sản là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi ngân hàng nhằm hạnchế rủi ro tín dụng, nâng cao tính an toàn trong hoạt động ngân hàng Tuynhiên, do đối tượng khách hàng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Longtrước đây chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, tổng công ty với bề dày lịch sửkinh doanh nên thường đó là những khách hàng tốt, uy tín nên cho vay chủyếu áp dụng hình thức tín chấp Từ khi thực hiện chủ trương cổ phần hóa cácDNNN, các tổng công ty, chuyển đổi mô hình sang công ty cổ phần, đồngthời, thực hiện quy định bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước là đảm bảo yêucầu an toàn trong hoạt động tín dụng, Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long
đã áp dụng cho vay có tài sản đảm bảo đối với các khoản cấp tín dụng mới,
Trang 20đồng thời yêu cầu bổ sung tài sản đảm bảo đối với các khoản vay vẫn còn dư
nợ Nhờ đó, tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo đã tăng lên rõ rệt Tuy nhiên,
tỷ trọng tài sản đảm bảo này vẫn thấp, cao nhất mới chỉ chiếm khoảng39,79%/tổng dư nợ năm 2007 Chi nhánh cần tiếp tục nâng cao tỷ trọng nàytrong những năm tới
1.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
1.2.2.1 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Quan điểm tổng quát của Chi nhánh về rủi ro tín dụng
- Không tập trung cấp tín dụng quá cao cho 1 khách hàng, 1 ngànhnghề/lĩnh vực, các nhóm khách hàng, ngành nghề /lĩnh vực có liên quan vớinhau; 1 loại tiền tệ và tại 1 địa bàn
- Khi quyết định cấp tín dụng cho một dự án lớn phải được thực hiệntheo chế độ tập thể (nhiều thành viên cùng tham gia quyết định cho vay thôngqua nhiều mức xét duyệt và biểu quyết hoạt động của hội đồng tín dụng), bảođảm tính khách quan
- Áp dụng hạn mức cấp tín dụng và/hoặc thời hạn cấp tín dụng tuỳthuộc vào năng lực của chi nhánh
Hình thức: Việc quản lý rủi ro tín dụng được thực hiện dưới các hìnhthức
- Các quy chế, Quyết định, Quy định do Chủ tịch Hội đồng Quản trịhoặc Tổng Giám đốc ban hành
- Định hướng hoạt động tín dụng trong từng thời kỳ
- Công văn, Thông báo do thành viên Ban điều hành ký
Các nội dung quản lý rủi ro tín dụng cơ bản
- Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng
Trang 21+ Giới hạn tín dụng của một khách hàng là Tổng mức dư nợ tín dụng tối đa
mà NH TMCP NT Việt Nam chấp nhận giao dịch đối với khách hàng đó trongmột thời kỳ (1 năm) Tổng mức dư nợ tín dụng gồm: dư nợ cho vay, số dư bảolãnh và phần L/C miễn ký quỹ, dư nợ cho vay chiết khấu, dư nợ cho vay thấu chi
+ Mục đích: áp dụng giới hạn tín dụng nhằm hướng hoạt động quản trịrủi ro của NH TMCP NT Việt Nam theo chuẩn mực quốc tế
+ Ý nghĩa:
Thứ nhất, quản lý rủi ro tổng thể đối với một khách hàng
Thứ hai, tăng cường tính tập thể, khách quan trong hoạt động tín dụng.Thứ ba, mở rộng quyền chủ động của chi nhánh trong hoạt động tíndụng nhằm đáp ứng nhu cầu linh hoạt của khách hàng
+ Thời hạn và thẩm quyền xác định giới hạn tín dụng
Việc xác định giới hạn tín dụng phải được tiến hành xong chậm nhất làvào tháng 6 hàng năm
- Phân vùng đầu tư
Chi nhánh sẽ tập trung cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc nhữngvùng đầu tư nhất định Chi nhánh có thể cấp tín dụng cho khách hàng ngoàivùng đầu tư của mình nếu được Tổng Giám đốc cho phép bằng văn bản Việcphân bổ đầu tư được tiến hành trên cơ sở:
+ Đặc điểm địa lý nơi chi nhánh đặt trụ sở
+ Năng lực của bản thân các chi nhánh
- Phân chia thẩm quyền quyết định trong hoạt động tín dụng
+ Giám đốc chi nhánh: được quyền chủ động quyết định cho vay, thẩmquyền cao nhất là 60 tỷ đồng, thấp nhất là 20 tỷ đồng đối với từng lần cho vay
dự án đầu tư và mở L/C, bảo lãnh miễn ký quỹ Đối với các khoản cho vayvượt ngoài phạm vi nói trên, chi nhánh phải trình Tổng giám đốc xem xét
Trang 22- Mức dư nợ tín dụng tối đa đối với từng chi nhánh
Tổng Giám đốc khống chế mức dư nợ tín dụng tối đa quy VNĐ đối vớitừng chi nhánh căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội tại địa bàn và năng lựcquản lý rủi ro tại chi nhánh
- Các giới hạn khác
Tuỳ tình hình thực tế tại từng thời điểm và trên cơ sở đánh giá những biếnđộng đột ngột có tác động xấu đến công tác quản lý rủi ro tín dụng, Tổng Giámđốc có thể ban hành văn hành văn bản giới hạn, ngừng cho vay mới, hoặc áp dụngcác kỹ thuật giảm dư nợ đối với một nhóm khách hàng, mặt hàng/lĩnh vực đầu tư
1.2.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Hoạt động tín dụng là hoạt động lớn nhất của bất kỳ ngân hàng nào, đây làhoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất.Vấn đề đặt ra cho ngân hàng là làm sao cho đồng vốn bỏ ra mang lại hiệu quả caonhất và an toàn nhất Bất kỳ một ngân hàng nào cũng luôn coi trọng việc quản trịrủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên rủi ro tín dụng không thểkhông tồn tại trong quá trình hoạt động của ngân hàng Vậy các ngân hàng chỉ cóthể đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế mức thấp nhất rủi ro tín dụng có thể xảy
ra chứ không thể loại bỏ hẳn nó Để đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chinhánh NH TMCP NT Thăng Long, chúng ta xem xét các chỉ tiêu sau:
Bảng 9: Tình hình Nợ quá hạn tại chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng n v :Tri u ị: Triệu đồng ệu đồng đồng ng
Trang 23Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ quá hạn
(Nguồn:Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình nợ quá hạn của chi nhánh có xuhướng tăng theo các năm cùng với sự gia tăng của tổng dư nợ Năm 2005 nợquá hạn là 16.603 triệu đồng với tỷ lệ là 2,34% thì đến thời điểm cuối năm
2006 là 2,48% tức là 25.220 triệu đồng Năm 2007 con số này đã là 32.040triệu đồng với tỷ lệ nợ quá hạn là 2,67% (ở các ngân hàng thế giới tỷ lệ nợquá hạn là 5% mới coi là báo động, còn ở Việt Nam tỷ lệ này dao động trongkhoảng 8% -9% tổng dư nợ)
Xu hướng này tuy vẫn nằm trong tầm kiểm soát chủ động của Chi nhánhnhưng cũng là dấu hiệu cho thấy chất lượng tín dụng tại Chi nhánh đã xuấthiện nhiều biểu hiện xấu Do vậy cần có những chính sách hợp lý để phânloại, quản lý khách hàng hiệu quả hơn và thắt chặt hơn
Nguyên nhân của sự gia tăng nợ quá hạn nhanh chóng như vậy một phần
là do nợ quá hạn phát sinh nhanh chóng trong năm nhưng một phần là do nợquá hạn của năm trước chưa được xử lý thu hồi, đã được cơ cấu lại và chuyểnsang năm sau Có rất nhiều doanh nghiệp đã không thể trả nợ đúng hạn, nợquá hạn tập trung chủ yếu ở các đơn vị thuộc Tổng công ty cầu Thăng Longvay từ năm 2006 trở về trước Họ có nhiều phương án để có thể có vốn trả nợngân hàng nhưng để có được khoản vốn đó thì chi phí còn lớn hơn chi phí lãiphạt do đó họ đã chấp nhận chịu mức lãi suất phạt thay vì thực hiện phương
án khác Năm 2006 Chi nhánh đã thành lập ban xử lý nợ tồn đọng và tích cực
Trang 24đôn đốc trả nợ cũng như áp dụng các biện pháp xử lý tài sản thế chấp nhưngtrong năm vẫn thu hồi không được nhiều Mặt khác từ năm 2005 Chi nhánhthực hiện phân loại nợ theo quy định mới của Ngân Hàng Nhà Nước, trong đó
nợ quá hạn còn bao gồm cả những khoản nợ cơ cấu lại kỳ hạn và nợ tiềm ẩnrủi ro Do vậy mà nợ quá hạn tăng rất nhanh trong các năm
Bảng 10: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ
Đơn vị: Triệu đồngn v : tri u VNị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Bảng số liệu trên cho thấy nợ quá hạn ngắn hạn của Chi nhánh chiếm tỷtrọng cao trong nợ quá hạn, trên 55%, đó là do nguồn huy động của Chinhánh chủ yếu là ngắn hạn Năm 2006 tỷ lệ này là khá cao, lên tới 74,05%,đến năm 2007 tỷ lệ này đã giảm xuống còn 57,68% giảm cả về cả số tuyệt đối
và tương đối
Các khoản nợ quá hạn trong ngắn hạn của ngân hàng chiếm tỷ trọngcao hơn trung và dài hạn Điều này là do các khoản nợ trung dài hạn chưa đếnhạn thu nợ và trong tương lai mới bộc lộ rủi ro, và các khoản nợ ngắn hạn cóthời gian vay vốn ngắn nên các doanh nghiệp thường chưa thu hồi kịp vốn đểtrả nợ đúng hạn, các khoản nợ này thường chỉ quá hạn tạm thời và khả năngthu hồi vốn cao Trước đây, các khoản nợ quá hạn này tập trung chủ yếu vào
Trang 25các doanh nghiệp kinh doanh cà phê, xuất khẩu gạo Hiện nay, xu hướng này
chuyển sang lĩnh vực xây dựng cơ bản
Bảng 11: Nợ quá hạn phân theo khả năng thu hồi
Đơn v : Tri u VNị: Triệu đồng ệu đồng Đ
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NT TMCP NT Thăng Long)
Ta thấy rằng nợ quá hạn của chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long chủ
yếu tập trung vào NQH dưới 180 ngày và từ 180 đến 360 ngày
NQH <180 ngày: Năm 2005 là 12.538 triệu đồng, chiếm 75.52% tổng nợ
quá hạn Năm 2006 là 17.964 triệu đồng chiếm 71,23% Năm 2007 tăng lên là
24.475 triệu đồng, chiếm 76.39% tổng nợ quá hạn Đây luôn là nhóm nợ
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ quá hạn những năm qua của Chi nhánh,
nó tập trung chủ yếu ở nợ quá hạn của các DNNQD và một phần nhỏ thuộc
các hộ sản xuất cá thể
NQH từ 180 đến dưới 360 ngày: Nhóm nợ này chiếm tỷ trọng cao thứ 2
trong tổng nợ quá hạn theo thời gian Năm 2005 là 2.593 triệu đồng, chiếm
15,62% Sang đến năm 2006 là 19,09% tổng NQH, tương ứng là 4.814 triệu
Trang 26đồng Nhưng sang đến năm 2007 tỷ trọng này giảm xuống là 13,35%, số tuyệtđối giảm xuống còn 4.277 triệu đồng.
Nhìn chung nợ quá hạn của chi nhánh đều nằm trong nhóm thứ nhất và thứhai Nguyên nhân là phần lớn từ môi trường khách quan tác động đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như nhu cầu thị trường giảm, xuấtkhẩu giảm đã gây ảnh hưởng đáng kể tới khả năng trả nợ của khách hàng Chinhánh đã và đang không ngừng hoàn thiện công tác sang lọc khách hàng đểnhanh chóng thu hồi nợ Tuy nhiên vẫn còn tồn đọng lại 1 lượng nợ quá hạnchuyển thành nợ khó đòi
Còn từ nhóm NQH trên 360 ngày thì chiếm tỷ trọng không đáng kể Cáckhoản nợ của Chi nhánh đến thời điểm này đều có khả năng thu hồi, không cótrường hợp nào mất khả năng thu hồi phải xoá nợ Để có được điều này, Chinhánh đã có những bước đi táo bạo là thay vì chuyển nợ quá hạn, Chi nhánh
đã gia hạn nợ và tiếp tục cho một số doanh nghiệp vay thêm để phục hồi sảnxuất và rất nhiều doanh nghiệp đã nhanh chóng làm ăn có lãi trở lại và trả nợđược cho ngân hàng
Bảng 12: Nợ quá hạn phân theo loại tiền
Đơn vị: Triệu đồngn v : Tri u VNị: Triệu đồng ệu đồng Đ
Trang 27(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
Mức dư nợ ngoại tệ tăng từ năm 2005 đến 2007 trong khi nợ quá hạnbằng ngoại tệ lại có xu hướng giảm (từ 26,83% xuống 20,15%) Điều nàychứng tỏ chất lượng của các khoản vay bằng ngoại tệ là khá tốt Ngược lại, nợquá hạn VNĐ lại tăng từ năm 2005 đến 2007, tăng từ 73,17% lên đến79,85% Năm 2007 cơ cấu dư nợ ngoại tệ/nội tệ của ngân hàng là 50,52/49,48trong khi đó cơ cấu nợ quá hạn ngoại tệ/nội tệ là 20,15/79,85 Sở dĩ như vậy
là do các khoản cho vay bằng ngoại tệ thường là các dự án lớn, có tính khả thicao và nằm trong tầm chiến lược của Nhà nước vì vậy chất lượng của cáckhoản vay thường khá đảm bảo
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long)
“Dự phòng rủi ro” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho nhữngtổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện
Trang 28nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạchtoán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: dựphòng cụ thể và dự phòng chung.
+ Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụthể các khoản nợ theo qui định tại điều 6 và điều 7 được ban hành theo Quyếtđịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, quiđịnh này để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
+ Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho nhữngtổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụngkhi chất lượng các khoản nợ suy giảm
Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng rủi ro để
bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ
Qua bảng trên ta thấy,việc phân loại nợ và trích lập dự phòng năm 2005,
2006 theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của NHNNViệt Nam Năm 2007 phân loại nợ và trích lập dự phòng theo Quyết định số18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN
1.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NH TMCP NT THĂNG LONG
1.3.1 Những kết quả đã đạt được
Trong thời gian qua, NH TMCP NT Thăng Long đã đặc biệt chú trọng tớicông tác hạn chế rủi ro tín dụng, vì vậy công tác này đã đạt được một số thànhquả nhất định Ngân hàng đã xây dựng nhiều biện pháp để hạn chế rủi ro tíndụng và xử lý những hậu quả xấu của nó để lại Dưới đây là một số kết quả màchi nhánh đã đạt được:
+ Các số liệu trên cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại Chi nhánh NH TMCP NTThăng Long luôn được duy trì ở mức thấp hơn cho phép (dưới 5% tổng dư nợ)
Trang 29Trong những năm qua, cùng với việc dư nợ tín dụng tăng lên mạnh
mẽ nhưng tỷ lệ nợ qúa hạn vẫn được khống chế dưới mức cho phép của NHTMCP NT Việt Nam, điều đó thể hiện kết quả và nỗ lực không ngừng củaChi nhánh trong việc mở rộng tín dụng nhưng luôn quan tâm, chú trọngđến chất lượng tín dụng
+ Bên cạnh đó, quỹ dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng tăngtrong những năm gần đây, năm 2005 là 8.469 triệu qui VNĐ, năm 2006 đãtăng lên 12.804 triệu qui VNĐ, năm 2007 đã tăng lên tới 17.381 triệu quiVNĐ gấp hơn 2 lần so với 2005
lý rủi ro tín dụng chưa thực sự phát huy vai trò trong việc định hướng hoạt độngquản lý rủi ro tín dụng Vì vậy, rủi ro tín dụng vẫn còn thể hiện rõ nét:
Thứ nhất, nợ quá hạn có xu hướng ngày càng tăng: mặc dù chưa vượt
mức kiểm soát của NH TMCP NT Việt Nam Trong ba năm 2005 và 2007, tỷ
lệ nợ quá hạn của Chi nhánh đã vượt mức 2% (đánh giá theo tiêu chí phânloại nợ của Quyết định 493/NHNN và Quyết định 18/NHNN) Tuy nhiên tỷ lệnày chưa phản ánh thực sự những khoản nợ xấu còn tiềm ẩn
Thứ hai, chất lượng và hiệu quả các khoản tín dụng chưa cao: Trong
cơ cấu cho vay của Chi nhánh, tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo chỉ chiếm
Trang 30lớn nhất là 39% (Năm 2007), còn lại là cho vay không có tài sản đảm bảo,đây là khoản tín dụng tiềm ẩn rủi ro lớn.
1.3.3 Nguyên nhân
1.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan
Việc áp dụng quy trình tín dụng mới còn nhiều bất cập
Quy trình tín dụng mới đưa vào áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả quản lýrủi ro tín dụng, tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực do quy trình mới manglại, còn một số hạn chế như sau:
Theo quy trình tín dụng mới thì khối lượng công việc phát sinh nhiều,luân chuyển qua nhiều bước trung gian ảnh hưởng đến chất lượng công tác tíndụng Trong quá trình cho vay, hồ sơ giấy tờ phát sinh nhiều hơn, trải qua nhiềubước trung gian hơn khiến cho thời gian xét duyệt một khoản vay bị kéo dài, ảnhhưởng đến quỹ thời gian của cán bộ tín dụng Khi đó, thời gian dành cho việcthẩm định hồ sơ khách hàng, kiểm tra sau khi cho vay bị ảnh hưởng
Trước đây khi chưa áp dụng quy trình mới thì cán bộ tín dụng đảmnhận tất cả mọi khâu của quy trình tín dụng Từ khi thực hiện quy trình mớithì mỗi một khâu có sự tham gia đồng thời bộ phận Quan hệ khách hàng, bộphận Quản lý rủi ro và bộ phận Quản lý nợ Tuy nhiên, trong quá trình triểnkhai quy trình mới, cán bộ giữa các bộ phận có sự hợp tác chưa chặt chẽ Cán
bộ quan hệ khách hàng có tâm lý ỷ lại vào cán bộ quản lý rủi ro trong khâuthẩm định hồ sơ vay vốn Do đó, nảy sinh trường hợp cán bộ chưa làm việchết trách nhiệm, ảnh hưởng xấu đến chất lượng của khoản vay
Chưa chú trọng đúng mức đến chất lượng tín dụng: Mục tiêu củangân hàng là mở rộng tín dụng, chỉ tiêu đặt ra là tổng dư nợ tín dụng tăng 22-23%/năm Để đạt được điều này, đôi khi Ngân hàng đã xem nhẹ những tiêu
Trang 31chuẩn cấp tín dụng, chấp nhận rủi ro cao hơn và cho vay đối với khoản vaykhông đủ tiêu chuẩn an toàn
Đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi nhánh NH TMCP NT Thăng Longphần lớn là còn rất trẻ, vì vậy kinh nghiệm thực tế còn hạn chế Mặt khác, họcũng chưa được đào tạo và trang bị một cách đầy đủ các kiến thức mới về môhình quản trị rủi ro ở các nước phát triển
Trình độ của cán bộ nhân viên là vô cùng quan trọng, nhận thức đượcđiều này, ngân hàng đã hết sức quan tâm tới công tác đào tạo và đào tạo lạicán bộ, nhân viên ở trong và ngoài nước Tuy vậy, hoạt động này gặp cũngnhiều khó khăn do kinh phí dành cho đào tạo là có hạn và điều quan trọnghơn là tình trạng thiếu chuyên gia giỏi để giảng dạy
Hiện nay hoạt động cho vay bảo lãnh, ký quỹ mở L/C của chi nhánhchiếm tỷ trọng khá lớn trong hoạt động tín dụng, đối tượng khách hàngthường là các doanh nghiệp XNK trong nước tham gia các hoạt động thươngmại với đối tác nước ngoài vì vậy nếu xảy ra tranh chấp quốc tế thì ta thường
bị thiệt do chưa nắm vững điều luật quốc tế
Tỷ trọng cho vay có tài sản đảm bảo thấp
Trong cơ cấu cho vay của chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long, tỷtrọng cho vay có tài sản đảm bảo chỉ chiếm lớn nhất là 39% (Năm 2007), tỷtrọng cho vay đối với DNNN chiếm tỷ lệ lớn (trên 50% tổng dư nợ) Các đốitượng khách hàng này vay vốn hầu hết đều không có tài sản đảm bảo, nếu có
là tài sản hình thành từ vốn vay Sau khi cổ phần hóa, chi nhánh NH TMCP
NT Thăng Long đã yêu cầu các DN này bổ sung tài sản đảm bảo Tuy nhiên,việc bổ sung tài sản diễn ra rất chậm trễ Bên cạnh đó, rất nhiều DNNN hiệnnay đang lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ, liên tục bị lỗ qua nhiều năm, màkhông có phương án khắc phục Vì vậy làm cho tình trạng nợ quá hạn tại Chinhánh tăng cao, nhiều khoản nợ có khả năng mất vốn, không thu hồi được
Trang 32 Trang thiết bị công nghệ, thông tin không đầy đủ:
Mặc dù trung tâm thông tin tín dụng CIC ra đời nhưng hiệu quả hoạtđộng chưa cao, Ngân hàng chưa có được nguồn thông tin chính xác, kịp thời
và đầy đủ Điều này dẫn đến việc ngân hàng có thể ra những quyết định sailầm như: khách hàng vay tiền bằng tài sản thế chấp mà tài sản này đã đượckhách hàng thế chấp tại nhiều ngân hàng khác, khách hàng vay tiền và dùngvào mục đích để đảo nợ, trả nợ ngân hàng khác Đây là tiền đề phát sinhnhững rủi ro tín dụng
Kiểm tra, giám sát khoản vay đạt hiệu quả chưa cao, hoạt động kiểm
tra, kiểm soát nội bộ chưa đáp ứng được yêu cầu của quản lý rủi ro tín dụng
Thực tế cho vay tại chi nhánh NH TMCP NT Thăng Long hiện nay là cáccán bộ tín dụng hầu như rất ít đi kiểm tra, giám sát sau khi cho vay Các cán bộtín dụng, nhất là cán bộ mới chưa ý thức được tầm quan trọng của việc kiểm tra,giám sát khoản vay Khi đi kiểm tra thực tế tại đơn vị, do thiếu kinh nghiệm vàphưong pháp nên việc kiểm tra đạt hiệu quả chưa cao Cán bộ tín dụng chưakiểm tra chặt chẽ tài sản đảm bảo, không nắm bắt được thực tế hàng hóa trongkho, chưa đánh giá đúng thực tế sử dụng vốn vay của doanh nghiệp
Hoạt động kiểm tra nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng là hoạt động cầnthiết, nhằm phát hiện do những sai phạm, rủi ro, đồng thời phát hiện nhữngkhiếm khuyết trong quy trình tín dụng, từ đó đề ra những giải pháp Do đó,hoạt động này phải liên tục theo từng đối tượng khách hàng và từng khoảnvay Tuy nhiên, hiện nay, Phòng Kiểm tra nội bộ tại Chi nhánh với số lượngcán bộ hạn chế (chỉ gồm 1 trưởng phòng và 2 cán bộ), không thể bao quát hếttoàn bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh Vì vậy, chưa phát huy hết vai tròcủa hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Khâu thẩm định dự án đầu tư còn nhiều hạn chế, các chỉ tiêu phântích tình hình tài chính của doanh nghiệp đều ở trạng thái tĩnh, chưa tính đến