1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 33. Axit sunfuric - Muối sunfat

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 58,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Viết được công thức cấu tạo, nêu được tính chất vật lý của H2SO4 , vận dụng tính hút ẩm của H2SO4 đặc để làm khô khí.. Hiểu được cách pha loãng H2SO4 đặc.[r]

Trang 1

GVHD: Võ Thị Huỳnh Như

SVTT: Huỳnh Minh Trung

MSSV: 0015410940

Ngày dạy: 19/03/2019

BÀI 33: AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức.

- Viết được công thức cấu tạo, nêu được tính chất vật lý của H2SO4 , vận dụng tính hút

ẩm của H2SO4 đặc để làm khô khí Hiểu được cách pha loãng H2SO4 đặc

- Nêu được ứng dụng của axit H2SO4 trong đời sống

- Viết được phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của H2SO4 đặc là tính oxi hóa mạnh

- So sánh được tính chất của H2SO4 đặc, H2SO4 loãng

2 Kĩ năng.

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về hiện tượng thí nghiệm, viết phương trình hóa học

- Luyện khả năng học tập, tư duy theo phương pháp quan sát, nhận xét, suy luận logic

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất

- Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch H2SO4 tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

- Làm việc nhóm

3 Thái độ.

- Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của axit sunfuric và một số tác hại của nó gây ra

- Axit H2SO4 đặc có thể gây nguy hiểm nên phải cẩn thận khi tiếp xúc

- Củng cố niềm tin vào khoa học thông qua thí nghiệm biểu diễn, tạo hứng thú cho học sinh, yêu môn hoá học hơn và khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức

4 Các năng lực cần hướng tới cho học sinh.

- Sử dụng ngôn ngữ hóa học.( viết phương trình hóa học và gọi tên sản phẩm)

- Tính toán hóa học (tính khối lượng các muối và dd H2SO4)

- Thực hành thí nghiệm hóa học (quan sát, nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học)

- Họp tác nhóm nhỏ

- Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn Pha loãng H2SO4 đặc

- Tính hút ẩm, tính hút nước của H2SO4 đặc

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

II TRỌNG TÂM.

- Nhấn mạnh được cách pha loãng axit an toàn, tính chất hóa học của H2SO4 đặc

III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

- Giáo viên: Giáo án, Video “giới thiệu H2SO4”, video thí nghiệm H2SO4 đặc tác dụng saccarozo, hình ảnh, phiếu học tập

Hóa chất: Cu, Mg, H2SO4 đặc, H2SO4 loãng, NaOH, BaCl2, Na2SO4

Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá đựng, ống nhỏ giọt, bông, kẹp sắt, đèn cồn

- Học sinh: SGK, học lại bài cũ, đọc trước bài mới “ BÀI 33: AXIT SUNFURIC –

MUỐI SUNFAT”, ôn lại kiến thức về tính chất của axit đã học ở lớp 9.

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp

Trang 2

- Hợp tác nhóm nhỏ.

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Nêu và giải quyết vấn đề

V TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC.

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình dạy bài mới.

3 Tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: Vào bài (3’)

BÀI 33: AXIT SUNFURIC

– MUỐI SUNFAT (Tiết 1)

- GV cho học sinh xem video

“giới thiệu H2SO4” và cho biết video đang đề cập đến chất gì?

- Vậy bài học hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu về axit rất phổ biến đó chính là axit H2SO4

- Học sinh chú ý quan sát và trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tính chất vật lí của H 2 SO 4 (7’)

I Axit sunfuric.

1 Tính chất vật lí.

- Là chất lỏng, sánh, không

màu, không bay hơi

- Tan vô hạn trong nước và

tỏa nhiều nhiệt

- Cách pha loãng axit H2SO4

đặc: rót từ từ axit đặc vào cốc

nước theo đũa thủy tinh và

khuấy nhẹ

Lưu ý: Tuyệt đối không làm

ngược lại

- Lưu ý: có thể dùng H2SO4

làm khô không khí ẩm

- GV cho học sinh quan sát lọ đựng H2SO4 đặc và kết hợp với SGK nêu: trạng thái, màu sắc, độ tan trong nước, khối lượng riêng,

- GV cho học sinh xem ảnh cách pha loãng axit và yêu cầu HS cho biết đâu là cách pha loãng axit an toàn?

- GV: tại sao không rót nước vào axit đặc

- GV: Do khối lượng riêng của nước nhỏ hơn H2SO4 nên khi cho nước vào thì nước sẽ nổi trên mặt Nếu ta rót nước vào H2SO4 đặc thì nước sẽ sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắng ra gây nguy hiểm

- GV lưu ý: H2SO4 rất háo nước, có thể dùng làm khô không khí ẩm

- Học sinh quan sát

và trả lời câu hỏi

- Học sinh quan sát

và trả lời yêu cầu của GV

- HS: Vì axit H2SO4 đặc rất háo nước và khi tan trong nước tỏa nhiều

axit

Hoạt động 3: Tính chất hóa học (30’)

2 Tính chất chất hóa học.

a Tính chất của dung dịch

axit sunfuric loãng.(10’)

Có tính axit mạnh

- Làm quỳ tím hóa đỏ

- Tác dụng với kim loại

(trước H2 trong dãy hoạt động

- GV: Tương tự như axit Clohiđric và dựa vào kiến thức đã được học ở lớp 9, hãy cho biết tính chất chung của một axit

- GV cho học sinh thảo thuận nhóm và hoàn thành phiếu

- HS trả lời theo yêu cầu

- HS hoàn thành phiếu học tập

Trang 3

hóa học), giải phóng khí H2.

Fe + H2SO4lFeSO4 + H2

2Al+3H2SO4lAl2(SO4)3+

3H2

Lưu ý: KL + HCl, H 2 SO 4

loãng muối của kim loại

hóa trị thấp + H 2

- Tác dụng với oxit bazơ và

bazơ

CuO + H2SO4lCuSO4+

H2O

H2SO4lNa2SO4+ 2H2O

- Tác dụng với muối của axit

yếu hơn

CaCO3 + H2SO4lCaSO4+

CO2 + H2O

H2SO4lBaSO4+ 2HCl

học tập

- Gọi HS viết hoàn thành

thành PTHH

b Tính chất của axit

sunfuric đặc.(20’)

- Tính oxi hóa mạnh:

+ Tác dụng với kim loại: (trừ

Au, Pt…)

CTTQ:

M + H 2 SO 4 đM 2 (SO 4 ) n +

SO 2 , S, H 2 S + H 2 O

Với n: hóa trị cao nhất của

kim loại

Cu + 2H2SO4đCuSO4 +

SO2+2H2O

2Fe +6H2SO4đn Fe2(SO4)3

+3SO2+6H2O

4Mg + 5H2SO4đ4MgSO4

+H2S+4H2O

*Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ

động hóa trong axit H2SO4

đặc nguội

+ Tác dụng với phi kim:

C+2H2SO4đCO2

+2SO2+2H2O

S + 2H2SO4đ3SO2+2H2O

- GV: Ngoài tính axit mạnh

ra, thì axit H2SO4 đặc còn có những tính chất hóa học đặc trưng nào?

- GV làm thí nghiệm Cu tác dụng với axit H2SO4 đặc Yêu cầu HS nêu hiện tượng

- GV đưa CTTQ và yêu cầu học sinh viết PTHH dựa theo CTTQ đó

Cu + H2SO4đ

Fe + H2SO4đn

Mg + H2SO4đ

- GV lưu ý: Al, Fe, Cr bị thụ động hóa trong axit H2SO4

đặc nguội

- GV: Lợi dụng tính thụ động của axit H2SO4 đặc, nguội này người ta dùng những thùng bằng sắt để đựng và chuyên chở axit H2SO4 đặc, nguội

- Ngoài ra thì axit H2SO4 đặc còn tác dụng được với nhiều phi kim (C, S, P,…)

- Gọi HS hoàn thành PTHH sau:

C + H2SO4đ

S + H2SO4đ

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

- HS quan sát, nêu hiện tượng

- HS lên bảng viết PTHH

- HS lắng nghe và hoàn thành PTHH

Trang 4

+ Tác dụng với hợp chất:

2H2SO4đ +2KBr Br2 +SO2

+K2SO4+ 2H2O

2FeO + 4H2SO4đ Fe2(SO4)3

+ SO2 + 4H2O

Fe2O3 +3H2SO4đ Fe2(SO4)3

+ 3H2O

- GV: H2SO4 đặc có tính oxi hóa rất mạnh còn có thể tác dụng với nhiều hợp chất có tính khử

- Gọi HS hoàn thành PTHH

H2SO4đ +KBr

FeO + H2SO4đ

Fe2O3 + H2SO4đ

- GV lưu ý cho HS: Những hợp chất mà trong đó nguyên

tố đã mang số oxi hóa cao nhất thì không xảy ra pư oxh – khử

- HS hoàn thành PTHH

- Tính háo nước:

C12H22O11H2SO 4 đ

12C +

11H2O

C+2H2SO4đCO2

+2SO2+2H2O

- GV: Ngoài tính oxi hóa mạnh, axit H2SO4 đặc còn tính chất gì nữa không?

- Cho HS xem video đường tác dụng với H2SO4 đặc, yêu cầu nhận xét hiện tượng và rút

ra kết luận

- Từ video trên, GV hướng dẫn HS giải thích hiện tượng của thí nghiệm Saccarozo tác dụng với H2SO4 đặc trong SGK, yêu cầu HS viết PTHH

- GV lưu ý HS hết sức cẩn thận khi sử dụng H2SO4 đặc

- HS trả lời

- HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe và viết PTHH

VI TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (4’)

1 Tổng kết đánh giá:

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của axit sunfuric loãng và axit sunfuric đặc

- Bài tập:

A Pha theo tỉ lệ 1:3

B Cho từ từ nước vào axit đặc theo đũa thủy tinh

C Cho từ từ axit đặc vào nước theo đũa thủy tinh, khuấy nhẹ.

D Cho thật nhanh nước vào axit đặc

A Cu

B Pt

C Zn

D Au

Câu 3: Dùng các thùng bằng thép để đựng và chở được axit H2SO4 đặc, nguội vì:

A Axit H 2 SO 4 đặc không phản ứng với Fe ở điều kiện thường.

B Quét lớp paratin trên bề mặt thùng

C Cho thêm chất trợ vào axit

Trang 5

Câu 4: : Hòa tan 12,8 gam Cu trong axit H2SO4 đặc, nóng dư Thể tích khí SO2 thu được (đktc) là:

A 4,48 lít

B 2,24 lít

C 6,72 lít

D 8,96 lít 2 Hướng dẫn tự học ở nhà: - Về nhà học bài, làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK/143 - Xem trước phần tiếp theo: Ứng dụng, sản xuất axit sunfuric - Muối sunfat. PHIẾU HỌC TẬP a Tính chất của axit H 2 SO 4 loãng: - Làm đổi màu quỳ tím……

- Tác dụng với kim loại (trước H2 trong dãy hoạt động hóa học), giải phóng khí

Fe + H2SO4l Al + H2SO4l Cu + H2SO4l - Tác dụng với oxit bazơ và bazơ CuO + H2SO4l NaOH + H2SO4l Al2O3 + H2SO4l - Tác dụng với muối của axit yếu hơn hoặc dễ bay hơi hơn CaCO3 + H2SO4l BaCl2 + H2SO4l NaCl + H2SO4l NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

., ngày

tháng năm 2019 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực tập

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)

Võ Thị Huỳnh Như Huỳnh Minh Trung

Ngày đăng: 09/03/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w