Tư duy mới về quản lý doanh nghiệp
Trang 1Tư duy mới về kinh tế
và quản trị doanh nghiệp
Luật gia Phan Văn Tân- Hội Luật gia Việt Nam
Trang 2Ba đặc trưng của phương
pháp nhận thức cũ, mới
1. Xem xét sự việc riêng rẽ, tách rời,
không đặt trong tổng thể đa dạng,
Trang 3Ba đặc trưng của phương
pháp nhận thức cũ, mới
Trang 4Ba đặc trưng của phương
pháp nhận thức cũ, mới
2. Nặng về tất yếu - nhẹ về hiệu quả
Trang 5Ba đặc trưng của phương
quả kinh doanh)
hội/ phát triển/ đào thải
Trang 6* Định h ớng
* Định chuẩn
* Kích thích
* Xử lý (t pháp)
Mục tiêu tăng GDP 7,5%/
năm
Quan hệ
* QLNN là cái nôi, là bà đỡ, tạo môi tr ờng cho KD
* QLKD tuân thủ quy định của QLNN
Đ ờng lối đổi mới
Quản lý nhà n ớc
Quản trị doanh nghiệp
đổi mới ph ơng thức quản lý
áp dụng đồng
Coi trọng 7 nhân tố:
- Chiến l ợc
- Cơ cấu
Trang 7 Làm ăn (lao động cơ bắp) ăn chơi
(lao động trí tuệ) chơi bời (sáng tạo nghệ thuật)
Khổ (bất hạnh, lười, ngu) chính
sách xã hội (quỹ từ thiện, quỹ tình
thương, quỹ tình nghĩa)
Trang 8Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
Chỉ còn 2 thuế suất & chỉ còn phương pháp khấu trừ
Thuế suất 10% - mở rộng
Thuế suất 0% - mở rộng
Xóa bỏ hoàn toàn việc miễn, giảm thuế NK
Trang 9Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
Mọi khoản thu nhập đều coi là thu nhập chịu
thuế
Giảm thuế suất còn 25%, tiến tới xuống 20%
Chuyển hộ kinh doanh cá thể, cá nhân hành
nghề độc lập, cá nhân có tài sản cho thuê sang hình thức thu thuế thu nhập cá nhân
Chuyển miễn, giảm thuế với việc thực hiện
chính sách xã hội sang hình thức tài chính
Trang 10Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt:
ngoại vào chịu thuế TTĐB
lá có đầu lọc trong nước và nhập khẩu
Trang 11Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
nghề độc lập, có tài sản cho thuê, cho vay vốn, thu nhập từ cổ tức, trái phiếu, gửi ngân hàng
mỗi năm
nước
Trang 12Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
6. Thuế tài sản (mới):
Trang 13Chương trình cải cách thuế
2006 - 2010
8. Thuế tài nguyên (mới):
tài nguyên khác
(theo giá thương phẩm)
9. Thuế bảo vệ môi trường (mới): áp
dụng với đối tượng gây ô nhiễm môi trường
Trang 14Cơ chế “tiền đăng, hậu kiểm”
Trang 15Quan hệ giữa DN với môi
trường hoạt động
Trang 16Quản lý là gì?
Trang 17Quản lý là quá trình hoàn thiện
1. Trường phái 1: Tiêu chuẩn hoá
hoá quá trình quản lý
kỹ thuật, hành chính, tổ chức thành “quy phạm pháp luật quản lý”
→ làm cho DN hoạt động như một bộ
máy cơ học
Trang 18Quản lý là quá trình hoàn thiện
kích thích sáng tạo, phát huy mọi sáng kiến cải tiến đạt hiệu quả cao hơn/ tiêu chuẩn
→ làm cho DN hoạt động như một cơ thể sống
(4 yếu tố: trung tâm điều khiển, trao đổi
chất, di truyền, thích nghi [sức cạnh tranh])
Trang 19Quản lý là quá trình hoàn thiện
→ chu trình deming: P D C A
1. Plan: Lập kế hoạch, mục tiêu và các
quá trình cần thiết theo 02 tiêu chuẩn:
sách của DN
2. Do: Thực hiện các quá trình đã được
thiết lập
Trang 20Quản lý là quá trình hoàn thiện
3. Check: Giám sát, đo lường các quá
trình và sản phẩm so với chính sách, mục tiêu, yêu cầu
4. Action: Hành động để cải thiện hiệu
năng của các quá trình (quản lý kinh doanh và tác động giữa các quá trình)
Trang 21Quản trị toàn diện
Xây dựng sự ngưỡng mộ, yêu thích của
công chúng đối với nhãn hiệu hàng hóa, biểu tượng của doanh nghiệp
Tổ chức khoa học quan hệ trong lãnh đạo,
điều hành hoạt động (kết hợp phương pháp pháp lý, phương pháp kinh tế, phương pháp tâm lý)
Mở rộng, không ngừng cải thiện mối quan hệ
với bên ngoài – môi trường hoạt động của DN
Trang 22Quản trị toàn diện
hệ nội bộ để hoạt động suôn sẻ, ít trục trặc - tổ chức công tác hợp đồng kinh tế gắn với kế hoạch sản xuất – tài chính của DN
hệ nội bộ:
Trang 23Quản trị toàn diện
2. Quản trị thông tin:
trường xung quanh
thủ cạnh tranh)
viên nắm vững tình hình, tăng sự đồng thuận, nhất trí
Trang 24Quản trị toàn diện
phương tiện để tổ chức thực hiện tốt QĐ
Trang 25Quản lý là nghệ thuật về các
mối quan hệ
Nhân tố con người trong quản lý →
các mối quan hệ
Các quan hệ trực tiếp trong hoạt
động kinh doanh của DN
Trang 26Quản lý là nghệ thuật về các
mối quan hệ
môi trường xã hội (bao gồm quan hệ với Nhà nước)
yếu trong quản trị hiện đại
hiện đại) # đánh bóng công ty
Trang 27Quản lý là nghệ thuật về các
mối quan hệ
đầu tư “siêu lợi nhuận”
Phường, hội - hiệp hội - câu lạc
bộ Tennis – golf – vũ trường – nhà hàng
Trang 28Quản lý là nghệ thuật lôi cuốn
đối tượng
1. Các nhà quản lý Âu + Mỹ chỉ coi trọng
03 nhân tố đầu của quản trị (chiến
lược, cơ cấu, thể chế)
2. Các nhà quản lý Nhật coi trọng thêm
04 nhân tố: nhân viên, tác phong công tác, kỹ năng, mục tiêu cao nhất
Trang 29Quản lý là nghệ thuật lôi cuốn
Coi trọng phương pháp tâm lý trong quản lý
Phân phối thông tin thường xuyên tới nhân viên
Đề cao nhân viên để phát huy sáng kiến cải tiến, tháo
gỡ khó khăn (Hãng GE: hội nghị CNV 3 tháng/lần)
Trang 30Quản lý là nghệ thuật lôi cuốn
đối tượng
5. Ứng xử phù hợp:
Trang 31Quản lý là nghệ thuật chia sẻ
đồng thực chất là chia sẻ lợi ích (không
phải bằng nhau) giữa các chủ thể KD
Trang 32Quản lý là nghệ thuật chia sẻ
lợi ích
đầu tư, hợp tác KD đạt kết quả hay không,
có lợi nhiều hay ít tuỳ thuộc nghệ thuật chia
sẻ lợi ích của mỗi bên
viên, người lao động trong DN là một động lực phát triển:
Công khai về lợi ích
Trang 33Quản lý là nghệ thuật chia sẻ
lợi ích
với cấp bậc, trách nhiệm, sản phẩm, hiệu quả đạt được…
theo năng lực (4 loại: kém, trung bình, tốt, xuất sắc) căn cứ phiếu đánh giá hàng tháng đối với từng nhân viên với 6,8 hay 10 chỉ tiêu, tuỳ thuộc vào tính chất công việc (khả năng chuyên môn, tinh thần làm việc, khả năng tổ chức công việc, tinh thần học hỏi, tính kỷ luật, thời gian lao động,
sự phối hợp với đồng nghiệp, đạo đức…)
Trang 34“Ê kíp” quản lý dự án
Trang 35Phân loại, sàng lọc, sử dụng,
đào tạo nhân sự DN
Theo tiêu chí năng lực: 3 loại
Trang 36Phân loại, sàng lọc, sử dụng,
đào tạo nhân sự DN
1 Nhóm đầu tàu, tích cực
2 Đồng tình sau khi được giải thích, trao đổi
3 Những người thụ động (ai sao mình vậy)
4 Đồng tình sau khi thương lượng (yêu sách,
điều kiện)
5 Hay cằn nhằn, than phiền
6 Người đối lập
Trang 37Phân loại, sàng lọc, sử dụng,
đào tạo nhân sự DN
Theo tiêu chí động cơ: 5 loại
doanh nghiệp
nghiệp
quan hệ thân thiết với đồng nghiệpKhông rõ, khi thế này, khi thế khác
Trang 38Môi trường pháp lý cho đầu
tư, kinh doanh
1. Tổng thể các yếu tố pháp lý hợp thành
MTPL: hoạt động đầu tư, kinh doanh diễn ra trong đó và chịu tác động trực tiếp của nó
2. Môi trường pháp lý thuận lợi thúc
đẩy đầu tư, KD phát triển; bảo đảm an toàn; nâng cao hiệu quả
Trang 39Môi trường pháp lý cho đầu
tư, kinh doanh
3. Môi trường pháp lý không thuận lợi
tác động tiêu cực tới đầu tư, KD; kém
an toàn; giảm hiệu quả; làm nản lòng nhà đầu tư, KD
Trang 40Môi trường pháp lý cho đầu
tư, kinh doanh
1. Môi trường pháp lý thuận lợi mức nào
tuỳ thuộc mức hoàn thiện của từng
yếu tố và sự tác động qua lại giữa 3 yếu tố hợp thành
Trang 41Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
chế tác động, điều hành
xuất, nhập khẩu (khuyến khích XK)
lý ngành, chuyển sang quản lý theo tiêu chuẩn, điều kiện
Trang 42Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
chung
Trang 43Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
4. Xích gần tới môi trường pháp lý quốc
tế
mậu dịch tự do
mại quốc tế vào pháp luật
W.T.O
Trang 44Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
5. Đề cao thực sự quyền tự chủ, tự
quản, tự chịu trách nhiệm của DN
Tự do thành lập DN (trừ ngành nghề
bị cấm, người bị hạn chế và có điều kiện)
Áp dụng cơ chế tiền đăng, hậu kiểm
Trang 45Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
thuế là chứng từ đầu vào ngân sách Nhà nước)
Trang 46Đặc điểm môi trường pháp lý đầu tư, kinh doanh từ 2001
Pháp luật về nhãn hiệu hàng hóa:
Tự công bố nhãn hiệu hàng hoá (không phải đăng ký
nếu không yêu cầu bảo hộ)
Pháp lệnh Đo lường:
Tự công bố chất lượng hàng hoá (không phải đăng ký)
Luật Hải quan:
Tự khai hải quan và nộp thuế (kiểm tra sau thông
quan)
Pháp luật về XNK:
Tự đăng ký mã số XNK (mọi tổ chức, cá nhân có
Trang 47Mặt hạn chế của môi trường
pháp lý hiện nay
thoáng
Trang 48Mặt hạn chế của môi trường
pháp lý hiện nay
2. Hệ thống pháp luật giao thời:
tế thị trường
chồng chéo
Trang 49Mặt hạn chế của môi trường
pháp lý hiện nay
3. Cơ chế
thực thi
hình phễu:
Trang 50Rủi ro trong đầu tư,
Trang 51Rủi ro trong đầu tư,
kinh doanh
suất lợi nhuận càng cao và ngược lại
phải đẩy tiền vào lưu thông khả năng tài sản không trở lại nguyên vẹn với chủ
sẽ lớn hơn khi môi trường pháp lý, môi trường xã hội không an toàn
T – H – H’ – T’
Trang 52Rủi ro trong đầu tư,
kinh doanh
sơ khai có tỷ lệ rủi ro cao
độ phù hợp và chủ động phòng, chống, hạn chế hậu quả xấu
Trang 53Bốn tố chất đặc trưng của
doanh nhân
làm tăng giá trị của họ so với giá trị riêng lẻ
chưa hội đủ các thông tin và trong điều kiện thị trường còn chứa đựng các yếu tố bất ổn (cơ hội - mạo hiểm)
Trang 54Bàn về phẩm chất của doanh nhân
Trang 55Bàn về phẩm chất của doanh nhân
Trang 56Bàn về phẩm chất của doanh nhân
3. Luôn có ý tưởng sáng tạo KD và kinh
nghiệm tổ chức thực hiện ý tưởng sáng tạo đó:
hội để làm giàu
động khôn lường)
Trang 57Bàn về phẩm chất của doanh nhân
Nhân ái: làm giàu để góp phần chấn
hưng đất nước
Tôn trọng pháp luật
Tôn trọng người lao động: trả lương
xứng đáng và tạo điều kiện cho NLĐ phát triển
Chủ thể định hình của văn hoá công ty
Quan hệ rộng và ứng xử có văn hoá
Có ý thức hợp tác vì sự phát triển của
Trang 58Hạn chế của nhà đầu tư, kinh
doanh hiện nay
Tỷ suất lợi nhuận/VCSH trung bình
7,6%
Trang 59Hạn chế của nhà đầu tư, kinh
doanh hiện nay
Các hạn chế chủ yếu:
Quy mô nhỏ
Không chịu đựng được rủi ro
Quyết định mọi việc (30%)
Tận tình chỉ bảo cấp dưới (54%)
Trang 60Hạn chế của nhà đầu tư, kinh
doanh hiện nay
Trang 61Hạn chế của nhà đầu tư, kinh
doanh hiện nay
Trang 62Hạn chế của nhà đầu tư, kinh
doanh hiện nay
5. Quen thói ứng xử duy tình, xa lạ với
ứng xử duy lý
46% thiên về chạy chọt
Trong làm ăn hay xuê xoa, đại khái
Chịu ảnh hưởng nặng nề của tâm thức
làng xã;
Chịu ảnh hưởng nặng nề của Đạo
Khổng;