1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản trị doanh nghiệp 2011

24 589 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị doanh nghiệp 2011
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 411,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Ở VN hiện nay có những loại hình doanh nghiệp nào? Loại hình nào là phổ biến nhất, tại sao? Cho biết dự đoán của anh (chị) về xu hướng phát triển

Trang 1

Quản trị doanh nghiệp 2011 – Khóa Đ5 Phần 1: Câu hỏi lý thuyết

Câu 1: Ở VN hiện nay có những loại hình doanh nghiệp nào? Loại hình nào là phổ

biến nhất, tại sao? Cho biết dự đoán của anh (chị) về xu hướng phát triển của loại hìnhdoanh nghiệp đó ở nước ta trong thời gian tới?

- Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định củapháp luật nhằm tiến hành hoạt động kinh doanh ( đầu tư sinh lời) hoặc: ( doanhnghiệp là tổ chức kinh tế với nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh, mục tiêuchính là lợi nhuận)

- Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, doanh nghiệp có nhiều hìnhthức khác nhau, đó là: DN nhà nước, Dn tư nhân, cty cổ phần, cty TNHH ( 1thành viên và nhiều thành viên), cty hợp danh

- Hình thức doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay và có xu hướng vận động - pháttriển trong thời gian tới là:

+ Theo tài liệu thống kê của Tổng cục thống kê công bố, số lượng doanh nghiệpnăm 2006 ở VN, loại hình DN phổ biến nhất là Cty TNHH (với số lượng 63658, tỷtrọng 48.48%)

+ Giải thích: Cty TNHH có hai lạo hình là CTTNHH 1 thành viên( do 1 or 1 cánhân đầu tư vốn) và CTTNHH nhiều thành viên ( từ 2 thành viên trở lên đến 50thành viên)

Đặc điểm cơ bản: thành viên chịu trách nhiệm hữu hanh trong phạm vi cóvốn đầu tư

Những lợi thế của hình thức Cty TNHH so với các thành viên khác là : nguồnvốn, vị thế tín dụng, kỹ năng quản trị, khả năng tăng trưởng và phát triển, giới hạntồn tai, tính linh hoạt, thủ tục và điều kiện thành lập…

+ Xu thế phát triển trong tương lai : tiếp tục tăng, đặc biệt là Cty TNHH 1 thànhviên do 1 cá nhân làm chủ ( do chuyển từ DNTH hoặc thành lập mới)

Câu 2: Doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản nào để tiến hành hoạt động kinh

doanh? Phân tích yếu tố cụ thể và cho vd minh họa

- Các yếu tố cơ bản để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động kinh doanh:

+ Vốn: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản dùng trong và ngoài sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

+ Lao động:

+ Môi trường kinh doanh: là tổng thể các yếu tố bên ngoài vận động tương tác vớinhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của dn

- phân tích yếu tố Vốn: +Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản dùng trong

và ngoài sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

+Về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp bao gồm: Vốn trong sx – kd , vốn ngoài

sx – kd Mỗi loại vốn đó đểu được tạo thành từ các bộ phận: vốn cố định, vốnlưu động và vốn khác

+Vốn không chỉ có vai trò là đk tiên quyết đối với hoạt động trong doanh

nghiệp nói chung và hoạt động sx-kd của dn nói riêng, mà còn là yếu tố quyếtđịnh sự phát triển của dn ở mọi thời điểm

+Vốn được ví là máu trong cơ thể sống dn, nên thiếu vốn, chất lượng vốnkhông đảm bảo và các bất hợp lý trong phân phối và sử dụng vốn … đều lànhững vấn đề làm ảnh hưởng trực tiếp và không nhỏ tới sức sống và sức pháttriển của dn

Câu 3: Hãy cho biết, quản trị dn có những chức năng nào? Phân tích một chức năng cụ

thể?

- Các chức năng cơ bản của dn bao gồm:

+ chức năng hoạch định

+chức năng tổ chức

+chức năng lãnh đạo - điều hành

+Chức năng kiểm tra

- Phân tích cn hoạch định:

+ Hoạch định là việc đưa ra các dự kiến về mục tiêu của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ nhất định và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó

+ Nội dung cơ bản của chức năng hoạch định bao gồm các vấn đề chính là:

 Định hướng sự phát triển của doanh nghiệp: là việc xây dựng các chiến lược (xác định nội dung các vấn đề cần theo đuổi dài hạn, quan trọng, thiết yếu) đốivới sự phát triển của doanh nghiệp

 Xây dựng các kế hoạch (xác định mục tiêu và giải pháp, biện pháp, cách thứcđạt được các mục tiêu đó trong các phương án kế hoạch dài hạn – time thựchiện >5 năm, kế hoạch trung hạn – time thực hiện >1 năm và <5 năm, kếhoạch ngắn hạn – time <1 năm)

+ Hoạch định có vai trò lớn trong quản trị dn, thể hiện: Đó là kim chỉ nam chohoạt động của nhà quản trị và dn Là công cụ giúp nhà quản trị hoạt động chủ động vàhiệu quả nhất Góp phần giảm bớt rủi ro trong kinh doanh và quản trị doanh nghiệp

Câu 4: trình bày hiểu biết về thành phần, cấu tạo của bộ máy quản trị dn? Cho vd minh

họa?

- Bộ máy QTDN là tập thể những người lao động quản trị trong dn được phân chiathành nhiều bộ phận và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năngquản trị DN

- Các cấp trong bộ máy QTDN: có 3 cấp cơ bản là:

 Quản trị cấp cao: Với vị trí cao nhất trong bộ máy, hoạt độngchính của họ là lãnh đạo mọi hoạt động trong phạm vi toàn dn Các quyết định của

họ mang tầm chỉ đạo, định hướng đường lối chiến lược… họ có ảnh hưởng và vai tròquyết định lớn tới các vấn đề quan trọng, lớn lao của toàn dn Cấp này thường bao

Trang 3

gồm các thành viên trong Đảng ủy, hội đồng quản trị ( nếu có), ban giám đốc, các trợ

lý, các cố vấn cho ban giám đốc…

 Quản trị cấp trung gian: Thuộc cấp này, thường bao gồm cáctrưởng, phó các phòng ban chức năng, các quản đốc, phó quản đốc phân xưởng Cácnhà quản trị ở cấp này là khâu kết nối giữa cấp quản lý cao nhất và các cấp quản lýthấp nhất – cấp cơ sở Họ có hoạt động và vai trò khá đa dạng (vừa là nhà điều hànhvừa là nhà thừa hành) Các quyết định của họ thường mang tính chỉ đạo và triển khaithực hiện các định hướng chiến lược mà cấp cao nhất của doanh nghiệp đã định ra, ởphạm vi không quá lớn nhưng cũng k nhỏ( thường trong một lĩnh vực cụ thể như:lĩnh vực sản xuất, lĩnh vực kỹ thuật, lĩnh vực tài chính…)

 Quản trị cấp cơ sở: Cấp này bao gồm các tổ trưởng, tổ phó,nhóm trưởng, nhóm phó các nhóm sản xuất hoặc các tổ, nhóm chức năng Các nhàquản trị cấp này chủ yếu là thừa hành mệnh lệnh về quản trị cảu các cấp quản trị phíatrên Mệnh lệnh họ đưa ra mang tính triển khai, thực hiện và phối hợp các bộ phậnkhác trong phạm vi được giao, nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể nào đó, thường làtrong ngắn hạn Họ có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc triển khai, đạt hiệu quảcác quyết định cảu các nhà quản trị cấp trên và đạt hiệu quả hoạt động sx-kd cụ thểtrong mỗi phạm vi mỗi bộ phận và toàn doanh nghiệp

Câu 5: So sánh bộ máy quản trị tổng quát giữa công ty TNHH và cty Cổ phần theo

Luật doanh nghiệp 2005? Cho ví dụ cụ thể về cơ cấu tổ chức bộ máy QTDN của mộtcty TNHH or Cty Cổ phần cụ thể

- So sánh: theo i u 38 v i u 77 c a Lu t Doanh nghi p n m 2005 ã s a à điều 77 của Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã sửa đổi bổ sung ủa Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã sửa đổi bổ sung ật Doanh nghiệp năm 2005 đã sửa đổi bổ sung ệp năm 2005 đã sửa đổi bổ sung ăm 2005 đã sửa đổi bổ sung ửa đổi bổ sung ổi bổ sung ổi bổ sung i b sung

n m 2009: ăm 2005 đã sửa đổi bổ sung

Điều 38 Về Cty TNHH Điều 77 Công ty Cổ phần

1.Cty TNhh là dn trong đó:

- thành viên có thể là tổ chức, cá

nhân; số lượng thành viên không

quá 50

- thành viên chịu trách nhiệm về

các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản

- Cổ đông có quyền tự do chuyểnnhượng vốn của mình trừ cáctrường hợp đã có quy định

2 có tư cách pháp nhân kể từ ngày

được cấp giấy chứng nhận đăng kí

kd

2.có tư cách pháp nhân kể từ ngàyđược cấp giấy chứng nhận đăng kíkd

3 không được quyền phát hành cổ

phiếu

3.Có quyền phát hành chứng khoáncác loại để huy động vốn

Trang 4

Công ty cổ phần ô tô Trường Hải : Thaco group

Trang 6

Câu 6: Trình bày hiểu biết về “chế độ 1 thủ trưởng” trong quản trị doanh nghiệp Có ý

kiến cho rằng: mỗi doanh nghiệp đều chỉ có một thủ trưởng duy nhất chính là giámđốc dn Theo anh (chị) ý kiến đó đúng hay sai, tại sao?

- Thực chất của chế độ 1 thủ trưởng:

 Quyền quyết định nhiều vấn đề trong mỗi phạm vi(dn và từng bộ phận)được trao cho một ng đứng đầu – là thủ trưởng

 Người dưới quyền phải nghiêm túc phục tùng mệnh lệnh của thủ trưởng

Do đó, giám đốc là thủ trưởng cao nhất chứ k phải là thủ trưởng duy nhất trong dn

- Các chức danh thủ trưởng và mối quan hệ giữa các chức danh đó

Chức danh Vị trí Pvi hđộng Ng giúp việc Ng dưới quyềnGiám đốc QTV cao nhất dn Toàn dn Các phó giám đốc Các thành viên của

dnQuản đốc QTV Cao nhất

Phó phòng Các tv trong

phòng, ban

Mối quan hệ giữa các chức danh thủ trưởng trong dn:

- Cá nhân các quản trị viên cấp dưới phải phục tùng chỉnh mệnh lệnh của cấp trên, đặcbiệt là cấp trên trực tiếp

- QTV cao nhất ở các bộ phận có toàn quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vicủa mình phụ trách trước Ban giám đốc về các mặt hoạt động ở bộ phận mình phụtrách

- QTV cao nhất ở mỗi cấp phải phục tùng nghiêm chỉnh nội quy hoạt động đã quy địnhđối với mỗi câp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác

- Tất cả các cấp phó đều là những ng giúp việc cho cấp trưởng ở từng cấp tương đương

và phải chịu trách nhiệm trước cấp trên trực tiếp

- Giám đốc dn là cấp trên cao nhất trong dn, chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặthoạt động( sx-kd, chính trị, xh…) của dn trước tập thể những ng lao động, trước cácchủ sở hữu

Câu 7: Để quản trị dn, nhà quản trị cần có những kỹ năng nào? Theo anh (chị) kỹ năng

nào là quan trọng nhất, vì sao?

Các kỹ năng của nhà quản trị dn và nội dung cơ bản của các kỹ năng:

- Kỹ năng tư duy: kỹ năng này thể hiện ở mức độ đúng đắn, chính xác và hiệu quảtrong suy nghĩ, nhận thức, phán đoán, tầm nhìn trong lãnh đạo, điều hành Kỹnăng này đặc biệt cần thiết quản trị cấp cao

Trang 7

- Kỹ năng chuyên môn : kỹ năng này thể hiện ở mức độ thành thạo, hiệu quả trong

xử lý các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phụ trách Đây là

kỹ năng được coi trọng nhất ở cấp trung gian và cấp cơ sở trong bộ máy quản trị

- Kỹ năng làm việc với con người: kỹ năng này được do lường qua độ khéo léolinh hoạt và hiệu quả trong làm việc với con người( ứng xử, xây dựng thiện cảm,niềm tin, bầu không khí…)

Các nhà quản trị ở các cấp khác nhau có sự khác nhau về phạm vi, tầm quản trị nên yêucầu về năng lực và các kỹ năng cơ bản khác nhau

Các kỹ năng trên đều rất quan trọng, chính vì vậy vị trí “ nhất” chỉ là tương đối, cụ thể:đối với các nhà quản trị cấp cao thì kỹ năng tư duy là quan trọng nhất vì nhà quản trịcấp cao là ng phải đưa ra được những quyết định lớn, dài hạn mang tính chiến lược cho

dn Do đó họ cần phải có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề nhạy cảm để đưa ra cácquyết định quan trọng, họ cần phải có tầm nhìn xa, trông rộng Ở các cấp quản trị dướithì do chức năng và nhiệm vụ có phẩn khác nên độ quan trọng ở kỹ năng này k còn như

- ưu điểm: tạo được bầu không khí quản lý vui vẻ, gần gũi, k căng thẳng

- nhược điểm: không kịp thời, hiệu quả hạn chế trong quản lý

3- Phong cách dân chủ - quyết định

- đặc trưng: trong quá trình công tác họ thường thăm dò ý kiến của nhiều ng, đặcbiệt là ng có liên quan trước khi ra quyết định, đặc biệt là những quyết địnhquan trọng khi đã ra quyết định thì thường rất tự tin, không giao động Dámquyết đoán các vấn đề nhưng k độc đoán, luôn theo dõi, uốn nắn, động viên…cấp dưới Khen chê có chính kiến, cơ sở đúng mức

- Ưu điểm:tạo được bầu không khí tin tưởng, sáng tạo, trách nhiệm mà khôngcăng thẳng trong môi trường quản trị

- Phong cách này không có nhược điểm đáng kể, nhưng trong thực tế, hình thành

và thực hiện được phong cách này đòi hỏi phẩm chất, tài năng và bản lĩnh rất cao

Trang 8

Câu 9: Theo anh (chị), các nhà quản trị doanh nghiệp trong thời đại hiện nay ở nước ta

 kiến thức: chuyên môn tốt, hiểu biết rộng

 năng lực quản trị: tốt, đặc biệt là năng lực tổ chức

 sức khỏe: phù hợp với công việc

 phẩm chất khác: năng động, nhạy bén…

- các nhà quản trị trong thời đại hiện nay ở nước ta cần có tất cả những tiêu chuẩn,phẩm chất nói trên Tuy nhiên , phẩm chất cần thiết nhất chính là kiến thứcchuyên môn Điều này xuất phát từ thực tiễn hiện trạng đào tạo kém hiệu quả ởnước ta

Câu 10: Trình bày nguyên tắc “ Kết hợp hài hòa các lợi ích” trong quản trị dn? Tại sao

nói, lợi ích cá nhân người lao động là quan trọng nhất?

- Nội dung nguyên tắc: Quản trị dn phải đảm bảo tính hài hòa trong phân phối lợiích cho các đối tượng có liên quan trong đó lợi ích cá nhân người lao động phảiđược chú trọng nhất

+Các loại lợi ích: vật chất và tinh thần; lợi ích lâu dài và trước mắt

+Các đối tượng hưởng lợi ích: khách hàng, các nhà cung cấp, các nhà phân phối trunggian, nhà nước, người lao động trong dn…

+Hài hòa là không cào bằng, bình quan chủ nghĩa mà là “ theo kết quả lao động, mức

độ công hiến một cách hợp lý”

- Cơ sở của nguyên tắc:

 Lợi ích là mong muốn tất yếu, chính đáng của mỗi con ng

 Hài lòng với hưởng thụ, các đối tượng được hưởng lợi sẽ sinh ra động lựcgiúp dn thành công

 Lợi ích cá nhân ng lao động là quan trọng nhất vì chính nó tạo ra động lựccho ng lao động, khiến họ sẵn sàng thực hiện công việc, tự nguyện, yêuthích và sáng tạo trong công việc

- Yêu cầu đối với nhà quản trị trong việc thực hiện nguyên tắc này:

 Phải nắm vững, thông suốt, và ủng hộ thực hiện đúng nguyên tắc

 Thực hiện và góp phần thực hiện tốt nguyên tắc

 Giải quyết mâu thuẫn đúng hướng

 Tạo và duy trì động lực trực tiếp thông qua đảm bảo ưu tiên lợi ích của cánhân ng lao động trực tiếp trong dn

Câu 11: Có những phương pháp quản trị dn nào? Phân tích ưu nhược điểm và trường

hợp áp dụng của từng phương pháp?

Có 3 phương pháp quản trị dn:

1 phương pháp kinh tế

Trang 9

- là 1 cách thức tác động của nhà quản trị tới ng lao động thông qua những biệnpháp kích thích vào lợi ích kinh tế.

- ưu điểm: kích thích, phát huy và nâng cao tính chủ động sáng tạo của người laođộng trong công việc kích thích được lòng nhiệt tình , hăng say, thi đua đạt năngsuất, hiệu quả cao trong công việc

- nhược điểm xuất hiện khi sử dụng phương pháp này k đúng mức:ng lao động sẽchỉ chịu tác động về kinh tế mà thờ ơ với các tác động khác, làm giảm hiệu quảcủa các phương pháp quản trị Thậm chí ng lao động cũng bị “ nhờn” với chínhphương pháp này Nhược điểm nữa là : cần có khả năng về tài chính

- Trường hợp áp dụng: khi dn muốn khuyến khích ng lao động tăng năng suất chấtlượng hoặc đảm bảo thời gian hoàn thành công việc đột xuất một cách nhanhnhất

2 phương pháp hành chính

- là tác động thông qua các biện pháp hành chính

- ưu điểm: - tạo ra trật tự nề nếp, mang tích kỷ cương về tác phong, chấp hành quyđịnh về thời gian, nội dung công việc, sự nhất quán trong lề lối làm việc… củađối tượng quản trị

- rèn luyện thái độ trách nhiệm của ng lao động

- Nhược điểm:nhà quản trị thường phải đối mặt với các hành vi thái độ đối phó,thậm chí chống đối của ng dưới quyền, dễ mắc bệnh cứng nhắc, quan liêu…

- Trường hợp áp dụng: khi doanh nghiệp mới được thành lập hoặc có những tácđộng của môi trường kinh doanh gây tình trạng mất phương hướng trong cán bộnhân viên Pp này được duy trì trong suốt quá trình tồn tại của dn

3 phương pháp tâm lý – giáo dục

- tác động vào cuộc sống tinh thần của ng lao đông để đạt được những yêu cầu,mục tiêu nhất định

- Ưu điểm: tác động có chủ ý nhưng không áp đặt vào đời sống tinh thần của họtạo điều kiện cho những biến đổi lớn về nhận thức và hành động

- Nhược điểm: mất thời gian, công sức, tiền của mới có thể thực hiện có hiệu quả

- Trường hợp áp dụng:

Câu 12: lập kế hoạch sản xuất được tiến hành như thế nào? Lấy vd cụ thể.

- lập kế hoạch sx là việc xác định các chỉ tiêu cụ thể và các biện pháp thực hiệnnhằm đạt được các mục tiêu về sx của dn

- Vai trò: kế hoạch sản xuất là kim chỉ nam cho toàn bộ hoạt động sản xuất của dn

Trang 10

Vd lập kế hoạch sản xuất cho công ty sx đồ thủ công mĩ nghệ

Câu 13: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình lựa chọn vị trí đặt cơ sở sx của dn? Xu hướng chọn vị trí đặt cơ sở sx của các dn sx? - Các yếu tố ảnh hưởng:  Thị trường tiêu thụ: các dn có thể lựa chọn địa điểm gần thị trường tiêu thụ với những sản phẩm khó vận chuyển, khó bảo quản; tính thuận lợi trong việc tiếp xúc thị trường, với khách hàng

 Nguồn lao động tại chỗ ưu thế: lựa chọn khi giá nhân công rẻ, chi phí đào tạo nghề cho công nhân rẻ, nghề truyền thống, tại chỗ…

trong tương lai thuận lợi cũng là những yếu tố chi phôi việc chọn địa điểm

tải, thông tin liên lạc, đkiện về giao thông nội bộ và giao thông cộng đồng)

ptriển của các ngành bổ sung và ngành phụ; quy mô cộng đồng dân cư; tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán… phù hợp với mặt hàng kdoanh…

- Xu hướng hiện nay

o Đặt địa điểm trong các khu công nghiệp, công viên công nghiệp để tận

dụng những thuận lợi do các khu đó tạo ra và thường ứng dụng các hình thức tổ chức sx-kd hiện đại, tiết kiệm chi phí, lại đạt hiệu quả kd cao

o Xu hướng khác thường được lựa chọn là chia nhỏ doanh nghiệp, đặt tại thị

trường tiêu thụ, để có thể tiếp xúc nhiều hơn và tìm hieur nhu cầu của khách hàng tốt hơn, đảm bảo thời gian giao hàng và tăng các dịch vụ sau bán hàng

Câu 14: Có những phương pháp tổ chức sx nào trong dn? Nên áp dụng từng pp này

trong trường hợp nào? (trang 155) Cho vd

Có 3 phương pháp tổ chức sx

1- pp tổ chức sx theo dây chuyền

- áp dụng khi dn có quy mô lớn, sản xuất đại trà, chủng loại sp ít, việc sx có thể chia nhỏ thành nhiều công đoạn liên tiếp nhau

2- pp tổ chức sx theo công nghệ

Áp dụng cho các DN có quy mô nhỏ và vừa

3- pp tổ chức sx theo đối tượng

áp dụng trong tổ chức sx ở cùng 1 DN

Câu 15: trình bày hiểu biết về chu kỳ sản xuất của dn? Dn có thể làm những biện pháp

gì để rút ngắn chu kỳ sản xuất? cho vd minh họa cụ thể?

Trang 11

- khái niệm: Chu kỳ sản xuất là khoảng thời gian kể từ lúc đưa nguyên vật liệu vào

sx đề lức chế tạo xong sp

- Cơ cấu thời gian của chu kỳ sản xuất: bao gồm 6 khoảng thời gian sau:

 Thời gian hoàn thành các giai đoạn trực tiếp (Tcn)

 Thời gian hoàn thành các giai đoạn gián tiếp(Ttn)

 Thời gian ngừng nghỉ để kiểm tra, bảo dưỡng…kỹ thuật (Tkt)

 Thời gian dừng ca( để ng lao động giải lao, phục hồi sức khỏe và giải quyết các nhu cầu tự nhiên) (Tdc)

 Thời gian dừng kho chờ chế biến, hoặc bán của các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm (Tdk)

 Thời gian vận chuyển sản phẩm dở dang, thành phẩm (Tvc)

- Vai trò của việc rút ngắn chu kỳ sản xuất: giảm thời gian sx => nâng cao năng suất lao động

- Các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất:

 Cải tiến kỹ thuật, hoàn thiện quy trình công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, từ đó rút ngắn được thời gian công nghệ, nâng cao tốc độ thao tác kỹ thuật sx

vd

 Nhân tạo hóa các quy trình tự nhiên vd

 Hiện đại hóa các phương tiện vận chuyển vd

 Tổ chức lao động khoa học vd

 Nâng cao trình độ mọi mặt của ng lao động… vd

Câu 16: Chuyển giao công nghệ là gì? Có những hình thức và mức độ CGCN nào?

- kn: chuyển giao công nghệ là việc mua, bán (nhượng quyền) quyền sở hữu, sử dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ thuật(kiến thức, số liệu, thông

Trang 12

tin, bản thiết kế, mô hình sp’…) giữa các đối tác trong và ngoài nước một cáchợp pháp.

- Các hình thức chuyển giao công nghệ

-Nơi bán( nơi

chuyển giao Cn)

Tính chất công nghệ

Nơi mua( nơi nhận Công nghệ) Kênh chuyển giao

Tổ chức nghiên

cứu- phát triển

Mới nghiên cứuthành công, chưa ápdụng vào sx

Doanh nghiệp Chuyển giao dọcCông ty (hãng)

Đã áp dụng( đã làmchủ và đứng vữngtrong cạnh tranh)

Doanh nghiệp Chuyển giao ngang

- Các mức độ chuyển giao công nghệ: Chuyển giao sáng chế, phát minh, chuyểngiao kiến thức,chìa khóa(bí quyết); chuyển giao sản phẩm,chuyển giao thị trường

Câu 17:

vai trò của sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị trong dn? Trình bày hiểu biết về

“chế độ dự phòng, theo kế hoạch” trong thực hiện các hoạt động bảo dưỡng, sửachữa máy móc thiết bị ở dn? Dn có thể tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết

 Lấy dự phòng là chính: nội dung bảo dưỡng, sửa chữa được tiếnhành chủ động , đón trước thời điểm hỏng hóc để ngăn ngừa hỏnghóc, hỏng nặng của máy móc=> hoạt động sản xuất của dn được ổnđịnh, chủ động và hiệu quả hơn

 Nội dung:

 Xây dựng các dự kiến về bảo dưỡng máy móc thiết bị: dự kiến nộidung các loại hoạt động với từng loại máy móc- thiết bị và lịch trìnhthực hiện; dự kiến phân công chủ thể thực hiện từng hoạt động bảodưỡng…Xây dựng hệ thống nội quy trong từng loại hoạt động bảodưỡng ( bảo quản, vận hàng…và thường xuyên theo dõi máy móctrong quá trình sử dụng)

 Xây dựng các dự kến về sửa chữa các máy móc thiết bị trong thời

kỳ kế hoạch Bao gồm các dự kến cụ thể như: nội dung, mức độ sửachữa; tiến độ, thời gian tiến hành; nguồn lực lao động; thứ tự ưutiên tiến hành…

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w