1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Vi mạch tích hợp

4 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 96,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Maïch khueách ñaïi thuaät toaùn, coøn goïi laø Op-Amp laø loaïi vi maïch ñöôïc cheá taïo theo coâng ngheä maøng moûng döôùi daïng tích hôïp IC neân coøn goïi IC thuaät toaùn.. IC thuaät[r]

Trang 1

Bài 8: VI MẠCH TÍCH HỢP (IC: INTERGRATED CIRCUIT)

I Khái Niệm

1 Định Nghĩa:

Vi mạch là mạch điện gồm nhiều linh kiện Transistor, diode, điện trở… được chê tạo đồng loạt trên một kích thước rất nhỏ, các linh kiện này liên kết với nhau thực hiện một số chức năng đã định và được bọc bên ngoài bằng vỏ plastic hoặc kim loại, nên còn được gọi là mạch điện tích hợp (gọi tích là IC)

2 Phân Loại Vi Mạch:

Vi mạch có hai loại chính đó là vi mạch số và vi mạch tương tự ( tuyến tính)

- IC số (digital): là vi mạch dùng để xử lý tín hiệu số Thường ký hiệu bằng

cõ D

- IC tương tự (Analog): là vi mạch dùng để xử lý tín hiệu Analog, thường có ký

hiệu bằng chữ A và thêm ký hiệu của hãng sản xuất

VD: TA: IC Analog của hãng TOSHIBA

Các hệ thống số làm việc bằng vận dụng các cổng logic AND, OR, NOT, NOR… và các Flip Flop Các dụng cụ chứa các cổng này là số Các dụng cụ giao tiếp như các bộ đệm được thiết kế chủ yếu cho các ứng dụng số cũng được xem là IC số Các mạch vi xử lý và các linh kiện liên hệ, các chip tính toán và đồng hồ là các dụng cụ số Ta cũng sẽ xem xét các bộ chuyển đổi analog và digital là các IC số

Phần lớn các dụng cụ khác được coi là IC tuyến tính Chúng bao gồm các mạch khuếch đại, bộ so sánh, ổn áp, dao động và các vo mạch thông tin, audio và video (như bộ thu AM, FM, tách sóng FM, giải điều chế stereo, điều khiển âm thanh, equalizer, khếch đại video TV, tách đồng bộ…

3 Đóng Gói Các Vi Mạch:

Có nhiều dạng đóng gói như : TO-5, DIP-8, TO-3, SIP-9, TO-220…

Dạng vỏ kim loại TO-5: 8,10, 12 chân

Dạng DIP (Dual inline Package): có các cấu hình 8, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 28 và 40 chân Đối với các loại DIP-8, 14, 16, 18, 20 chân thì các hàng chân cách nhau 0.3 in, các chân kề nhau 0.1 in

Những năm gần đây người ta chế tạo các loại vỏ gắn trên bề mặt (surface mount package) dùng để gắn IC lên bề mặt của vi mạch in không cần khoang lỗ Ví dụ như SO-8 và SO-4 (SO là Small Outline)

Dạng gắn bề mặt PLCC (Plastic Leaded Chip Carrier)

Các mạch xử lý công suất như ổn áp và khuếch đại công suất thường dùng kiểu đóng gói khác

- Đối với loại công suất tiêu tán từ 20W trở lên, người ta dùng dạng TO-3 Oån áp đơn giản chỉ có hai chân với chân thứ 3 là vỏ

- Đối với loại công suất tiêu tán nhỏ hơn 15W thì dạng TO-220 là chủ yếu

- TO-39 cho ổn áp nhỏ hơn 2W

- Các vi mạch khuếch đại công suất đôi khi ở dạng 1 đường ra SIP (Single In – line Package) SIP-9

Trang 2

II Vi Mạch Khuếch Đại Thuật Toán (Op-Amp: Operational

Amplifier)

1 Khái Niệm:

Mạch khuếch đại thuật toán, còn gọi là Op-Amp là loại vi mạch được chế tạo theo

công nghệ màng mỏng dưới dạng tích hợp IC nên còn gọi IC thuật toán

IC thuật toán thường được sử dụng trong các mạch làm toán như cộng, trừ, nhân,

chia, tích phân, vi phân… hoặc trong các lĩnh vực khác như tạo sóng (sin, vuông, tam

giác), tạo hàm, so sánh, khuếch đại v.v…

Ký hiệu của opamp:

Hình

Bộ khuếch đại thuật toán có 2 ngõ vào và một ngõ ra, hai ngõ vào được thiết kế

dưới dạng vi sai

Vout=A Vin+ −Vin

với A: là hệ số khuếch đại

Vout: điện áp ra

Vin+: Điện áp vào không đảo

Vin-: Điện áp vào đảo

2 Đặc tính kỹ thuật của OP-AMP:

• Độ lợi điện áp lớn (lý tưởng AV = )

• Tổng trở vào lớn (lý tưởng Zin = )

• Tổng trở ra bé (lý tưởng Zout = 0)

3 Các dạng mạch cơ bản của Op-Amp

a Mạch so sánh: Do Op-amp có hệ số khuếch đại rất lớn, nên tín hiệu vào Vin

rất nhỏ là IC đã bảo hoà:

Nếu Vin+ > Vin- : Vout = Vcc, được gọi là vùng bảo hoà dương

Nếu Vin+ < Vin- : Vout = -Vcc, được gọi là vùng bảo hoà âm

Đặc tuyến truyền đạt của Opamp:

b Mạch khuếch đại đảo: là mạch dùng hồi tiếp âm từ ngõ ra đến ngõ vào

đảo

Mạch khuếch đại đảo có hệ số được tính theo công thức:

Rf

Av

Ri

= −

Với : Ri: điện trở ngõ vào

Rf: điện trở hồi tiếp

R3: cân bằng nhiệt cho Op-amp

Muốn thay đổi độ khuếch đại vi sai vòng kín Av, thì cần chọn các giá trị Ri, Rf

thích hợp Khi thay đổi Ri thì tổng trở vào sẽ thay đổi Còn thay đổi Rf

thì chỉ có Av thay đổi nhưng tổng trở vào không thay đổi, song giá

trị Rf không phải chọn tùy ý

-VCC

-+

Vo

+VCC

Vi

R3

Trang 3

- Nếu Rf quá nhỏ, dòng ra của Op-Amp sẽ vượt quá giá trị cực đại cho phép, vì dòng ra bao gồm dòng if và dòng qua tải

- Nếu Rf quá lớn, mạch điện dễ bị nhiễu và làm việc thiếu ổn định Thông thường chọn Rf từ 2k đến 2M

Bộ khuếch đại đảo có trở kháng vào rất lớn nên dòng vào Op-Amp rất nhỏ Do vậy dòng tín hiệu vào Ri sẽ bằng dònmg qua Rf:

ii Nếu đầu vào không đảo (3) của Op-Amp nối mass, thì dòng

phân cực ib cho ngõ vào đảo sẽ tạo ra áp lệch giữa 2 ngõ vào và bản thân dòng phân cực lại thay đổi theo nhiệt độ nên làm việc thiếu ổn định

Để giảm nhỏ ảnh hưởng này, cần mắc điện trở R3 vào đầu vào không đảo với mass Điều kiện cân bằng tốt nhất nên chọn

R =R R

c Mạch khuếch đại không đảo:

Mạch có hệ số khuếch đại được tính theo công thức:

1 Rf

Av

Ri

= +

Điện trở R3 được ở đầu vào không đảo để ổn định nhiệt, không cho ngõ ra trôi đến trạng thái bảo hòa

d Mạch đệm.

Mạch có hệ số khuếch đại :

Av = 1

Zin rất lớn (≅ )

Zout rất bé ( )≅0

e Mạch cộng (Summer)

-VCC

-+

Vo

+VCC

Rf R1

V1

R4

R2

V2

R3

V3

-VCC

-+

Vo

+VCC

R1

V1

R4

R2

V2

R3

V3

R5

-VCC

-+

Vo

Ri

+VCC

Rf

R3

Vin

-VCC

-+

Vo

+VCC Vin

Trang 4

1 1 ( 1 2 3)

3

out

R

R

= +� � + +

Vout Rf

f Mạch trừ (Subtracter)

Mạch có điện áp vi sai ngõ ra tỉ lệ với hiệu điện thế ngõ vào nên ra kết quả phép trừ Điện áp ra được tính bởi công thức:

+

+

Có thể chọn các giá trị R tùy ý, nhưng phải theo tỉ lệ 1 4

R = R

-VCC

-+

Vo

R1

+VCC

R2

Vi

Vi

R4 R3

Ngày đăng: 09/03/2021, 04:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w