- Phát hiện được lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.(trả lời được các câu hỏi trong bài)1. *KNS : Thể hiện sự th[r]
Trang 1TUẦN 1 Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu :
- Giới thiệu 5 chủ điểm của sách giáo
khoa TV 4 Tập 1
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài
đọc
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a, Luyện đọc
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- G.v hướng dẫn H.s đọc nối tiếp đoạn
- G.v sửa đọc cho Hs, giúp H.S hiểu
Đ3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò).Đ4: Phần còn lại (hành động nghĩa hiệpcủa Dế Mèn)
- Hs đọc nối tiếp đoạn (2 - 3lượt)
Trang 2+ Những lời nói và cử chỉ nào nói lên
nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế
Mèn?
+ Trong chuyện này, hai nhân vật đã
được tác giả sử dụng biện pháp nghệ
- Dặn Hs về tiếp tục luyện đọc bài,
chuẩn bị phần tiếp theo của chuyện,
tìm đọc tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu
kí
nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chịNhà Trò ngồi gục đầu khóc bên tảng đácuội
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột.Cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưaquen mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũngchẳng đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Hs đọc thầm đoạn 3
+ Trước đây, mẹ Nhà Trò đã vay lương
ăn của bọn nhện Sau đấy chưa trả đượcthì đã chết Nhà trò ốm yếu, kiếm không
đủ ăn, không trả được nợ Bọn nhện đãđánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúngchăng tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
- Hs đọc thầm đoạn 4
+ Lời nói: Em đừng sợ, hãy trở về cùngvới tôi đây, đứa độc ác không thể cậykhoẻ bắt nạt kể yếu
+ Cử chỉ, hành động: phản ứng mạnhmẽ: xoè cả hai càng ra; hành động bảo
vệ, che chở: dắt chị đi
+ Nhân hóa
- 4 Hs nối tiếp đọc 4 đoạn
- Hs luyện đọc diễn cảm theo nhóm 4
- Hs thi đọc diễn cảm
+ Ý nghĩa: Chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu, xoá bỏ áp bức, bất công
Trang 3II, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy bài mới
2.1.Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
a, Gv viết số, gọi Hs đọc :
83251;83001; 80201; 80001
b, Mối quan hệ giữa hai hàng liền kề
+ Các chữ số giữa hai hàng liền kề có
mối quan hệ với nhau như thế nào ?
Bài 1: Gọi Hs nêu yêu cầu
a, Hướng dẫn Hs tìm quy luật
- H.s làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng
7000 + 300 + 50 + 1=7351
Trang 4- Tranh minh hoạ chuyện trong sgk.
- Dự kiến : PP - TH : Quan sát , thực hành - nhóm, cá nhân
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Giới thiệu chương trình học
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- G.v treo tranh giới thiệu câu chuyện
2.3, Hướng dẫn kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Lưu ý:
+ Kể đúng cốt truyện
+ Không lặp lại nguyên văn lời kể của
cô giáo, kể bằng lời văn của mình
- Một vài h.s kể toàn bộ câu chuyện+ Ca ngợi những con người giàu lòng
Trang 5- Tổ chức cho h.s trao đổi về nội dung
- GV củng cố nội dung bài học
- HD học ở nhà: Kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- HS biết thêm cách pha màu: Da cam, xanh lục( xanh lá cây) và tím
- HS nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng màu lạnh
- HS pha được màu theo HD
- HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
II CHUẨN BỊ:
GV: - SGV, hộp màu, bút vẽ, hình vẽ 3 màu gốc
3 cái cốc thuỷ tinh để pha màu
HS: SGV, vở TH, hộp màu, bút vẽ
Dụng cụ pha màu CB theo N6
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 6- Giải thích cách pha màu từ 3 màu
- Giới thiệu các cặp màu bổ túc các
màu pha được từ 2 màu cơ bản đặt
cạnh màu cơ bản còn lại tạo thành
? Kể tên 1 số hoa, quả, đồ vật,
cây chúng có màu gì? Là màu
nóng hay màu lạnh?
- GV pha lần lượt 3 màu cơ bản với
nhau
? Pha 3 màu cơ bản với nhau ta sẽ
được những màu nào?
? Kể tên 3 cặp màu bổ túc?
* HĐ2 : Cách pha màu;
- GV làm mẫu cách pha màu
- Gv vừa pha màu vừa giải thích
Dùng 3 cốc thuỷ tinh màu trắng
- GV giới thiêu màu ở hộp sáp, chì
màu, bút dạ các loại màu trên đã
được pha chế sẵn như cách pha
- Quan sát H2 ( T30)
- Nghe
Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngược lại.Lam bổ túc cho da cam và ngược lại.Vàng bổ túc cho tím và ngược lại
- Quan sát H3 ( T4)
- Quan sát H4,5
- Đỏ đậm, đỏ
- Tím, chàm
- Màu nóng gây cảm giác ấm, nóng
- Màu lạnh gây cảm giác mát, lạnh
Trang 7màu cô vừa giới thiệu cho các em.
- Quan sát hoa lá và CB 1 số bông
hoa, chiếc lá thật để làm mẫu cho
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số ; nhân (chia) số có
đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số
- Biết so sánh biết xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
II CHUẨN BỊ :
Các thẻ số
Dự kiến : PP- HT: Thực hành - nhóm, cá nhân, lớp
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- 1 Hs nêu yêu cầu
- H.s ghi kết quả vào bảng con:
90004000
- H.s nêu yêu cầu của bài
Trang 8- Gv củng cố nội dung bài học
- Hướng dẫn luyện tập thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
- 2 H.s lên bảng làm bài, h.s làm vào bảngcon theo dãy
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s làm bài vào vở, 2 h.s lên bảng làmbài
b, 92 678; 82 697; 79 862; 62 987
Tiết 2 Luyện từ và câu
§ 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1, Nắm được cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong Tiếng Việt
2, Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần củatiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng
biết nói thành câu gãy gọn
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- G.v giới thiệu dẫn dắt vào bài
- H.s đếm ghi lại kết quả:
Trang 9- Đánh vần tiếng Bầu ghi lại cách đánh
vần đó ?
- Yêu cầu Hs đánh vần tiếng bầu
- G.v ghi bảng, dùng phấn mầu tô các
chữ
bờ - âu - huyền
- Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo
thành?
- Gv ghi lại kết quả làm việc của Hs
- Yêu cầu phân tích cấu tạo của tiếng
- G.v kết luận : trong mỗi tiếng, vần và
thanh bắt buộc phải có mặt Thanh
ngang không biểu hiện khi viết, còn các
thanh khác đều được đánh dấu trên
hoặc dưới âm chính của vần
- GV củng cố nội dung bài
- Yêu cầu Hs về học thuộc ghi nhớ và
+ Dòng đầu: 6 tiếng+ Dòng sau: 8 tiếng
- H.s đánh vần thầm, 1 Hs đánh vầnmẫu
- Tất cả lớp đánh vần thành tiếng và ghikết quả vào bảng con: bờ - âu - bâu -huyền - bầu
- H.s thảo luận nhóm đôi
+ Tiếng bầu gồm ba bộ phận: âm đầu,
vần, thanh
- 2 Hs nêu kết luận
- H.s lập bảng :Tiếng âm đầu vần thanh
- H.s nối tiếp nhau trả lời
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s đọc các câu đố
- H.s suy nghĩ và giải các câu đố vàoVBT
Trang 10chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét giờ học
Tiết 3 Chính tả
§ 1: NGHE VIẾT: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1, Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn viết
2, Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/ang dễlẫn
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Nêu yêu cầu giờ học chính tả
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn h.s nghe viết
- G.v đọc đoạn viết
- Gv đọc cho Hs viết một số từ dễ
viết sai
- G.v lưu ý: cách trình bày tên bài,
quy tắc chính tả, tư thế ngồi viết
- G.v đọc để h.s nghe viết bài
- G.v đọc cho h.s soát lỗi
- Thu một số bài chấm
- Nhận xét, chữa lỗi
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 :
b, Điền vào chỗ trống: an/ ang?
- Chữa bài, chốt lại lời giải đúng
- H.s chú ý nghe, theo dõi s.g.k
- H.s đọc thầm lại đoạn viết
- Hs viết đúng các từ: cỏ xước, tỉ tê, ngắnchùn chùn
- H.s viết đầu bài
- H.s nghe – viết bài
- H.s soát lỗi trong bài
- H.s chữa lỗi
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Hs tự làm bài vào vở bài tập
+ Mấy chú ngan con dàn hàng ngang
+ Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
- H.s nêu yêu cầu của bài
- Thi giải đố nhanh
- H.s ghi câu trả lời vào bảng con
- Từng cặp h.s hỏi - đáp từng câu đố (Hoa ban)
Trang 113, Củng cố, dặn dò
- GV củng cố nội dung bài
- Nhắc nhở h.s luyện viết thêm ở nhà
- Học thuộc lòng câu đố ở bài tập 3
- Phiếu trò chơi: Cuộc hành trình đến hành tinh khác
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài :
- Giới thiệu cấu
trúc sgk , các chủ
điểm
- Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới :
- H.s nêu lần lượt mỗi em một ý
VD : ánh sáng, không khí, thức ăn, nước uống,
- H.s làm việc theo nhóm vào vở bài tập
Trang 12đình, các phương
tiện đi lại,
+ Điều kiện tinh
Những yếu tố cần cho sự sống Con người Động vật Thực vật
+ Không khí, nước, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn
+ Nhà ở, tình cảm gia đình, phương tiện giao thông, tìnhcảm bạn bè, quần áo, trường học, sách báo, đồ chơi,
Trang 13quần áo, phương
tiện giao thông và
Trang 14- Cần nêu được một số biểu hiện phải trung thực trong học tập.
- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếutrung thực trong học tập
*KNS : Tự thức về sự trung thưc trong học tập
Bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
Làm chủ trong học tập
Tự nhận thức về bản thân
II TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- Sgk ; các mẩu chuyện tấm gương về sự trung thực trong học tập
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1, Mở đầu
- Giới thiệu chương trình, sgk
2 Dạy bài mới
2.1 Xử lý tình huống sgk
Mục tiêu: H.s biết cần phải trung thực
trong học tập
- G.v giới thiệu tranh s.g.k - H.s quan sát tranh
- H.s đọc nội dung tình huống s.g.k
- H.s nêu ra các cách giải quyết của bạnLong:
Trang 15- G.v ghi tóm tắt các cách giải quyết.
- Nếu em là bạn Long em sẽ chọn cách
giải quyết nào? Vì sao ?
- G.v và h.s trao đổi
Kết luận: Cách giải quyết c là phù hợp,
thể hiện tính trung thực trong học tập
* Ghi nhớ : sgk
2.2 Làm việc cá nhân – bài tập 1 s.g.k
- Gv nêu yêu cầu bài tập
Kết luận : Việc làm c là trung thực
Việc làm a, b, d là thiếu trung
thực
2.3 Thảo luận nhóm – Bài tập 2 sgk
- G.v đưa ra từng ý trong bài
- Gọi Hs giải thích lí do
3, Các hoạt động nối tiếp
- Sưu tầm cac mẩu chuyện, tấm gương
về trung thực trong học tập
-Tự liên hệ theo bài tập 6
- Chuẩn bị tiểu phẩm theo bài tập 5 –
sgk
a, Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa côgiáo xem
b, Nói dối cô là quên ở nhà
c, Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm,nộp sau
- H.s cùng lựa chọn sẽ thảo luận về lý
- H.s nêu yêu cầu
- Hs dùng thẻ màu thể hiện thái độ của
mình: tán thành, phân vân, không tánthành
- Hs giải thích, bổ sung
- H.s nêu lại phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
Tiết 1 Thể dục
§ 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI: CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC
Trang 16Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của GV
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường: sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Chuẩn bị một còi, 4 quả bóng nhỏ bằng nhựa
- Học nội dung : ĐHĐN, bài tập phát
triển chung, bài tập rèn luyện kĩ năng
18-20p3-4phút
2-3phút
2-3phút
6-8phút4-6phút
* * * * * * * * * *
* * * * *
- Gv và cán sự điều khiển
- Gv phổ biến
- Hs chú ý lắng nghe, nắmđược nội dung chương trình
- Gv phổ biến
- Hs ghi nhớ nội quy tậpluyện
- Hs tập hợp theo tổ tậpluyện
Trang 17Tiết 2 Lịch sử
§ 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, H.s biết:
- Vị trí địa lý và hình dáng của đất nước ta
- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổquốc
- Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lý
- G.v giới thiệu chương trình học, giới
thiệu s.g.k môn Lịch sử và Địa lý lớp
4
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
- G.v nêu mục tiêu của bài
2.2 Vị trí, hình dáng của nước ta
* Hoạt động1: cả lớp
- Gv treo bản đồ, giới thiệu vị trí của
nước ta và các cư dân ở mỗi vùng
- Giới hạn: phần đất liền, hải đảo, vùng
biển và vùng trời bao trùm lên các bộ
phận đó
+ Hình dáng của nước ta ?
+ Nước ta giáp với nước nào ?
+ Em đang sống ở đâu, nơi đó thuộc
phía nào của Tổ quốc, em hãy chỉ vị trí
nơi đó trên bản đồ?
2.3, Sinh hoạt của các dân tộc.
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- Nước ta gồm bao nhiêu dân tộc ?
- Mỗi dân tộc có những đặc điểm gì
riêng biệt ?
– H.s quan sát
+ Phần đất liền có hìmh chữ S + Phía bắc giáp với Trung Quốc, Phíatây giáp với Lào, Cam pu chia Phíađông, nam là vùng biển rộng lớn
- H.s xác định vị trí và giới hạn củanước ta trên bản đồ
Trang 18Kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng
song đều có chung một Tổ quốc, một
lịch sử
2.4 Liên hệ
Hoạt động 3 : làm việc cả lớp
+ Để Tổ quốc tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã phải trải qua hàng
ngàn năm dựng nướcvà giữ nước Em
có thể kể một sự kiện chứng minh điều
- Bảng phụ viết khổ thơ luyện đọc diễn cảm
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
- Nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu
bài
– 2 H.s đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻyếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
– H.s quan sát tranh
- 1Hs khá đọc toàn bài
Trang 19a, Luyện đọc
+ Toàn bài chia làm mấy khổ thơ?
- G.v sửa đọc cho h.s, giúp h.s hiểu một
số từ khó
- G.v đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
- Khi mẹ ốm không gian như buồn hơn
+ Em hiểu “ lặn trong đời mẹ”?
- Yêu cầu Hs đọc thầm khổ thơ 3
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện
qua những câu thơ nào?
+ Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
+ Những câu thơ nào trong bài bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
- Hs đọc thầm 2 khổ thơ đầu
+ Khi mẹ ốm, mẹ không ăn được nên látrầu khô giữa cơi trầu; Truyện Kiều gấplại vì mẹ không đọc được, ruộng vườnsớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ khônglàm được
- H.s nêu
+ Những vất vả nơi ruộng vườn in lại,
đã làm mẹ ốm
-Hs đọc+ Cô bác xóm làng đến thămNgười cho trứng, người cho camAnh y sĩ đa mang thuốc vào
+ Tình nghĩa xóm làng thật sâu nặng,đậm đà, đầy nhân ái
Con mong mẹ khoẻ dần dần
+ Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọiviệc để mẹ vui: Mẹ vui con có quảngì
+ Thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớnđối với mình: Mẹ là của con
+ Thể hiện tình cảm giữa người convới mẹ, thể hiện tình cảm của hàngxóm với người bị ốm
- 3 H.s tiếp nối đọc bài thơ và nêu cách
Trang 20c, Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc
bạn đọc hay, thuộc bài nhất
+ Nội dung chính của bài thơ là gì?
*KNS : Thể hiện sự thông cảm
Tự nhận thức về bản thân
3 Củng cố, dặn dò :
+ Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
+ Em thích khổ thơ nào nhất ? Vì sao?
-HD học ở nhà chuẩn bị bài sau
- Tính được giá trị của biểu thức
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của Hs
- Nhận xét, sửa sai
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- 3 Hs lên bảng chữa bài 2
- H.s nêu yêu cầu của bài
- H.s tự ghi kết quả vào vở
- Một vài nhóm hỏi đáp theo nhóm 2
- H.s nêu yêu cầu
- 2 h.s lên bảng tính, lớp làm bảng con
b, 56 346 + 2 854 = 59 200
Trang 21- H.s nêu yêu cầu của bài.
- H.s nêu và làm bài vào vở
- 4 Hs lên bảng chữa bài
a, 3 257 + 4 659 - 1 300 = 7 916 - 1 300 = 6 616
b, 6 000 - 1 300 2 = 6 000 - 2 600 = 3 400
Tiết 5 Tập làm văn
§1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chyện
- Phân biệt được văn kể chuyện với các loại văn khác
- Bước biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối
- Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn
II, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, bút dạ
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Giới thiệu chương trình, sgk
- Gv nêu yêu cầu và cách học tiết tập
làm văn
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
+ Trong tuần đã nghe kể câu chuyện
- Hs hoạt động nhóm theo 3 yêu cầucủa bài
- Các nhóm báo cáo, bổ sung
a, Các nhân vật: