Mô tả được hội chứng thiếu máu do giun móc.4.. Nêu được các biểu hiện lâm sàng khi nhiễm giun lươn.. Đề nghị được phương pháp chẩn đoán nhiễm giun móc và giun lươn.. TRIỆU CHỨNG 1Ấu tr
Trang 1GIUN MÓC ANCYLOSTOMA DUODANALE - NECATOR AMERICANUS
GIUN LƯƠN
STRONGYLOIDES STERCORALIS
Trang 23 Mô tả được hội chứng thiếu máu do giun móc.
4 Nêu được các biểu hiện lâm sàng khi nhiễm
giun lươn.
5 Đề nghị được phương pháp chẩn đoán nhiễm
giun móc và giun lươn.
6 Nêu được nguyên tắc điều trị.
Trang 3GIUN MÓC
ANCYLOSTOMA DUODENALE
NECATOR AMERICANUS
Trang 4HÌNH THỂ (1)
Giun trưởng thành
9-13mm 7-11mm
Trang 5HÌNH THỂ (2)
Bộ phận
miệng
Trang 6HÌNH THỂ (3)
Đuôi giun đực
Sườn lưng chia 2 nhánh
Mỗi nhánh chẻ 3 Mỗi nhánh chẻ 2
Trang 7HÌNH THỂ (4)
Trứng: khó phân biệt 2 loại
Kích thước 60-70 µm, hình trái xoan, vỏ mỏng,trong suốt, 4-8 phôi bào
Trang 9Thực quản
Máu
Đất: pH, độ ẩm,oxy, chất hữu cơ, bóng râm
Ruột non
CHU TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 10DỊCH TỄ
Xứ nhiệt đới: trồng hoa màu, trồng cao su
Tỉ lệ nhiễm: 70-80% miền Bắc, 10-50%
miền Nam
Vùng dịch tễ: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Dương
Đối tượng: nông dân, trẻ em
Phương thức lây nhiễm:
- Qua da: Thói quen đi chân đất, tay không mang găng khi tiếp xúc đất
- Nuốt: hiếm
Trang 11TRIỆU CHỨNG (1)
Ấu trùng xâm nhập da
Ngứa, nổi mụn nước, có thể nhiễm trùng
Ấu trùng di chuyển đến phổi
Ho, đàm nhầy nhớt, khan tiếng,
không có HC Loeffler rõ như giun đũa
Trang 12TRIỆU CHỨNG (2)
Giun trưởng thành ở ruột non
Rối loạn tiêu hóa
Thiếu máu thiếu sắt:
• Xanh xao, mệt
• Bất thường về móng( mềm, dẹp, sọc…)
• Phù,tim to
• Chậm phát triển tâm thần và thể lực
Trang 17Ủ phân thật kỹ trước khi bón cho hoa màu
Giáo dục: không đi tiêu bừa bãi
Trang 18GIUN LƯƠN
STRONGYLOIDES STERCORALIS
Trang 19HÌNH THỂ
1.Giun trưởng thành:
KT: 1- 2mm KT: 0,7-1,2mm
Trang 21Xuyên qua
da
GĐ tự nhiễm
Trang 22DỊCH TỄ
Nơi nào có giun móc nơi đó có giun lươn
Vùng nội dịch: Củ Chi, Thủ Đức, Hóc Môn, Long An, Bình Dương
Phương thức lây nhiễm:
Qua da: tiếp xúc đất (thói quen đi chân đất, không măng găng khi tiếp xúc
đất…)
Trang 23BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
1.Bệnh giun lươn mạn tính, không biến chứng:
Trang 24BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Đường tiêu hóa:
Trang 25BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 26BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Trang 27- Soi trực tiếp: tìm ấu trùng giai đoạn 1
- Phương pháp tập trung Baermann
- Cấy Harada-Mori hay Sa Sa
Dịch sinh học (dịch hút tá tràng, xn đàm…)
Huyết thanh chẩn đoán : ELISA
Trang 28 Sử dụng hố xí hợp vệ sinh, tránh đi tiêu bừa bãi
Trang 29CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ(2)
1.Chọn câu sai:
Trang 30CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
2 Nơi nào có giun lươn, nơi đó có giun:
a Giun đũa và giun tóc
b Giun tóc và giun kim
c Giun tóc và giun móc
d Giun móc và giun lươn
Trang 314 Bệnh nhân than đau bụng quanh rốn, đi tiêu chảy, soi phân thấy hình ảnh dưới đây, bệnh nhân nhiễm:
Trang 32hợp cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
3 Mô tả được hội chứng thiếu máu do giun
móc.
4 Nêu được các biểu hiện lâm sàng khi nhiễm
giun lươn.
5 Đề nghị được phương pháp chẩn đoán nhiễm
giun móc và giun lươn.
6 Nêu được nguyên tắc điều trị.