Con trưởng thành: Có giai đoạn ký sinh trong ruột non của người.. Có giai đoạn sống tự do ở ngoại cảnh Hình thể giun do vậy cũng khác nhau tùy theo giai đoạn ký sinh hay không
Trang 1Strongyloides stercoralis, Bavay, 1879
Trang 2Mục tiêu
1 Mô tả hình dạng con trưởng thành và
4 Nêu các phương pháp chẩn đoán bệnh
5 Nêu những biện pháp dự phòng
Trang 3 Con trưởng thành:
Có giai đoạn ký sinh trong ruột non của
người.
Có giai đoạn sống tự do ở ngoại cảnh
Hình thể giun do vậy cũng khác nhau tùy
theo giai đoạn ký sinh hay không ký sinh.
Hình thể giun trưởng thành
Trang 4 Giun trưởng thành ký sinh:
• Giun cái:
- dài: 2,2mm x 0,04 mm
- miệng có 2 môi, thực quản hình ống, dài khoảng 1/4 chiều dài của toàn thân, đuôi nhọn
Trang 5 Giun trưởng thành sống tự do:
• Giun cái: dài 1mm x 0,05mm, thực quản dạng phình.
• Giun đực: dài 0,7mm, đuôi cong, có 2 gai sinh dục
Hình thể giun trưởng thành
Trang 7Hình thể giun trưởng thành
Giun trưởng thành sống tự
do
Trang 8 Trứng giun lươn:
• chỉ thấy trứng giun lươn khi bệnh
nhân bị tiêu chảy
• Hình bầu dục
• Vỏ mỏng, trong suốt không bắt
màu, có ấu trùng lúc mới sinh
• Kích thước :
+ Trứng giun lươn tự do: 70 x 45 m + Trứng giun lươn ký sinh: 54 x 32 m
Hình thể - Trứng
Trang 10 ẤÁu trùng giai đoạn I (Larva
rhabditiform):
- kích thước 200µm x 16µm
- miệng mở, bao miệng ngắn, thực
quản dài chiếm 1/3 thân, phình hình củ hành
Giai đoạn này không truyền bệnh.
Hình thể – Aáu trùng
Trang 11 Ấu trùng giai đoạn II(Larva
filariform):
- kích thước 550 µm x 25 µm.
- miệng đóng lại, thực quản dài 1/2 - 1/3 thân, hình ống, đuôi chẻ hai.
Giai đoạn này truyền bệnh.
Hình thể – Aáu trùng
Trang 12Chu trình phát
triễn
Trang 13 Ký chủ chính là Người, nhưng cũng có thể gặp ở chó, mèo, khỉ tinh tinh.
Ấu trùng không thể sống ở nhiệt độ dưới 80C và trên 400C, không chịu được sự khô hạn
Các yếu tố làm giun lươn phát triển: sử dụng thuốc ức chế miễn
dịch(Corticoide), các bệnh máu ác tính, cắt dạ dày, bị suy giảm miễn dịch
kéo dài(trừ bệnh HIV)
Dịch tễ
Trang 14Dịch tễ
Bệnh thường gặp ở bệnh nhân sống tập trung do môi trường bị ô nhiễm
phân
Thế giới: khắp nơi trên thế giới,
khoảng 100-200 triệu người; phổ biến
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Tại Việt Nam tỉ lệ nhiễm không quá 2%
Trang 15nước bội nhiễm.
• Triệu chứng này kéo dài trong 3 - 4 ngày rồi tự hết
Trang 17Bệnh
học
Giai đoạn ở phổi :
• Ở phổi gây nên hội chứng
Loeffler
• Eosinophile tăng cao có thể đến 30%
Trang 18Bệnh
học
Giai đoạn ở ruột :
Lâm sàng:
• hay đau bụng dễ lầm với đau dạ dày
• khi nhiễm nhiều
o thường gặp ở các bệnh máu ác
tính, dùng thuốc ức chế miễn dịch (Corticoide), tình trạng suy giảm miễn dịch kéo dài (trừ HIV), suy
dinh dưỡng nặng
o Triệu chứng: có cảm giác nóng
rát, đau vùng thượng vị, đi ngoài
phân lỏng như nước, đi tiêu nhiều lần trong ngày, kéo dài dây dưa,
phân có nhày máu
Trang 19o Eosinophile tăng từng đợt, tạo nên
biểu đồ hình răng cưa trên một người bệnh không bị tái nhiễm, có thể đây là biểu hiện cho chu kỳ tự nhiễm xảy ra trên chính cơ thể người bệnh đó
Trang 20n
đoá n
Trang 21Chẩn đoán
Lâm sàng :
- đau, rát vùng thượng vị
- tiêu chảy kéo dài , phân lỏng như nước
- không đáp ứng thuốc điều trị tiêu chảy
Trang 22Chẩn đoán
Cận lâm sàng :
Xét nghiệm phân:
o soi phân trực tiếp thấy AT giun lươn
o tập trung theo kỹ thuật Baermann
chú ý: Thời gian từ lúc lấy phân làm xét nghiệm không quá 24h
(nếu để quá 24h thì dễ nhầm lẫn với
AT giun móc)
Trang 23Chẩn đoán
Cận lâm sàng :
Xét nghiệm dịch hút tá tràng: tìm con trưởng thành và AT giun lươn
Xét nghiệm máu :
o tìm kháng thể của giun lươn bằng Elisa miễn dịch
o công thức máu : theo dõi sự tăng giảm Eosinophile để đánh giá tiến trình của bệnh, nhất là trong hiện tượng tự nhiễm
Trang 24Điều trị
Bệnh ở da: điều trị như một viêm da
Bệnh ở phổi: không có thuốc đặc
hiệu
Bệnh ở ruột:
o Thiabendazole 50mg/kg/ngày: chia làm
2 lần, uống trong 2 ngày: hiệu
quả cao
o Cũng có thể dùng Albendazole,
Menedazole trong điều trị bệnh giun lươn
Trang 25Phòng
bệnh
Giống giun móc
Tự nhiễm phía ngoài : vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Tự nhiễm phía trong : tránh táo bón
Trang 26Bảng so sánh thời gian giun lươn và giun móc xuất hiện
trong phân
Thời gian Giun móc Giun lươn
mới lấy Trứng ấu trùng gđ 1
24 – 48 h ấu trùng gđ 1 ấu trùng gđ 1Sau 5
ngày ấu trùng gđ 2 ấu trùng gđ 2Sau 1
tuần ấu trùng gđ 2 Con trưởng thành
Trang 27Bảng so sánh ấu trùng của giun lươn
và giun móc
Đặc điểm Giun mócẤu trùng Ấu trùng Giun lươn
Giai
đoạn
1
- Miệng, đuôi
- Thực quản
- Bao miệng
- Di động
- Hình dáng
- Hiện diện trong phân
- Hở, đuôi nhọn
- Hở, đuôi nhọn
- Kín, nhọn
- Hình trụ chiếm 1/4
thân
- Kín, chẻ hai
- Chiếm 1/2
thân
Trang 28So sánh ấu trùng giun lươn và giun móc
Trang 29So sánh ấu trùng giai đoạn 1
giun lươn và giun móc
Ấu trùng 1 giun
lươnẤu trùng 1 giun
móc
Trang 30So sánh ấu trùng giai đoạn 2
giun lươn và giun móc
Ấu trùng giai đoạn 2
giun lươn Ấu trùng giai đoạn 2
giun móc
Trang 31Giun đũa cái
Trang 32Trứng giun tóc
Trang 33Ấu trùng 1 giun lươn
Trang 34Sa trực tràng
Trang 35Giun kim đực