1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIUN móc (ký SINH TRÙNG NGÀNH điều DƯỠNG SLIDE) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

31 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh giun móc 5.. o miệng mở, bao miệng dài, thực quản ngắn, phình hình củ hành • Giai đoạn này không truyền bệnh Hình thể – Aáu trùng...  Ấu trùng giai

Trang 1

Ancylostoma duodenale, Dubini, 1843 Necator americanus, Stiles, 1902

Trang 2

Mục tiêu

1 Nêu những đặc điểm để phân biệt con trưởng

thành của Ancylostoma duodenale và Necator americanus

2 Trình bày chu trình phát triển của giun móc

3 Nêu các điều kiện cần thiết cho phát triển của

giun móc ở ngoại cảnh

4 Mô tả triệu chứng lâm sàng của bệnh giun móc

5 Nêu phương pháp chẩn đoán bệnh giun móc

6 Nêu những biện pháp dự phòng bệnh giun móc

Trang 3

 Sống ở ruột non, hút máu người

 Tuổi thọ : 1-9 năm

 Có 2 loại :

- Ancylostoma duodenale (A.duodenale).

- Necator americanus (N americanus).

Giới thiệu

Trang 4

Ancylostoma duodenale (giun móc):

onhư sợi chỉ

omàu trắng xám hay đỏ nâu

ocó bao miệng và 2 cặp răng

oĐẻ 20.000 trứng/ngày/con

Hình thể- Ancylostoma duodenale

Trang 5

Hình theå – Ancylostoma duodenale

Trang 6

Necator americanus (giun mỏ):

o nhỏ và ngắn hơn giun móc An.duodenale

o miệng có 2 răng hình bán nguyệt sắc bén

o Đẻ 10.000 trứng/ngày/con

Hình thể – Necator americanus

Trang 7

 cơ quan sinh dục:

o con đực: bao sinh dục ở phía đuôi, gồm phần vỏ xòe ra

o con cái: đuôi nhọn, xoang cơ thể chứa buồng trứng và ống tử cung đầy trứng

Hình thể – con trưởng thành

Trang 9

o hình thon dài.

o kích thước khoảng 56 – 76 x 36 -40µm

o vỏ mỏng, trong suốt không bắt màu

o phôi có từ 2 - 8 thùy lúc mới được thải ra.

Hình thể - Trứng

Trang 10

Những yếu tố ảnh hưởng đến ấu trùng giun móc:

o điều kiện sống tốt: đất ẩm, tơi xốp, có nhiều

oxy, ấu trùng thường sống cách mặt đất 2.5cm

Đặc tính – Aáu trùng

Trang 11

Những yếu tố ảnh hưởng đến ấu trùng giun móc:

o nhạy cảm: môi trường nước, đặc biệt là nước mặn; ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Đặc tính – Aáu trùng

Trang 12

 Ấu trùng giai đoạn I (Larva rhabditiform):

o kích thước 200 – 300 x 14 – 18 m

o miệng mở, bao miệng dài, thực quản ngắn,

phình hình củ hành

• Giai đoạn này không truyền bệnh

Hình thể – Aáu trùng

Trang 13

Hình thể – Aáu trùng 1 giun móc

Trang 14

 Ấu trùng giai đoạn II(Larva filariform):

Giai đoạn này truyền bệnh.

Hình thể – Aáu trùng 2 giun móc

Trang 17

 Đường xâm nhập của ấu trùng giun móc là qua

da, do tiếp xúc da trần với đất

Dịch tể

Trang 18

 Trên thế giới có > 900 triệu người mắc bệnh

 Khoảng 60.000 người chết hàng năm

 Bệnh khu trú ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

+ N americanus thường gặp ở vùng nhiệt đới

như Châu Phi, Châu Á, Châu Đại Dương và Châu Mỹ

+ A duodenale gặp nhiều ở xứ cận nhiệt đới

và ôn đới nóng như Địa Trung Hải, Trung

Đông , Aán Độ, Nhật

Dịch tể

Trang 19

 Ở Việt Nam

o Tỉ lệ nhiễm khác nhau và phân vùng theo điều kiện thổ nhưỡng: miền cao, miền sông nước, nghề nghiệp…

• + Miền Bắc : 30 - 40%

Dịch tể

Trang 20

 Ở Việt Nam

o Chủ yếu tập trung ở người trồng hoa màu,

vườn cafe, công nhân cạo mủ cao su, …

o Các tỉnh ĐBSCL tỉ lệ nhiễm thấp

o Các tỉnh miền Đông Nam Bộ: tỉ lệ nhiễm cao, có nơi 50% người điều tra bị nhiễm giun móc

Dịch tể

Trang 21

 Giai đoạn xâm nhập qua da:

o Khi ấu trùng chui qua da, gây ra những nốt

mẫn đỏ, ngứa ngáy, mụn nước, chàm hóa

o Triệu chứng kéo dài trong 3_4 ngày rồi tự hết

o Các tổn thương thường ở kẽ ngón tay, kẽ ngón chân, mu bàn chân.

Bệnh học

Trang 22

 Giai đoạn qua phổi:

- có hội chứng Loeffler nhưng thường nhẹ và không rõ như trong trường hợp giun đũa

Bệnh học

Trang 23

 Giai đoạn ở ruột:

Rối loạn tuần hoàn:

thiếu máu: do thiếu sắt, bệnh mạn tính;

- Lâm sàng: niêm mạc nhợt nhạt, da xanh

tái, móng tay mất màu hồng bình thường, mất độ

bóng của móng, mất độ cong của móng

- Mức độ thiếu máu tùy thuộc vào sự dinh dưỡng của người bệnh và mức độ làm mất máu

của từng loại giun

A.duodenale hút 0.2 ml/ngày

N.americanus hút 0.02 ml/ngày

Bệnh học

Trang 24

 Giai đoạn ở ruột:

Rối loạn tuần hoàn:

thiếu máu: do thiếu sắt, bệnh mạn tính;

- Xét nghiệm: số lượng hồng cầu giảm,

nhạt màu và có kích thước nhỏ, huyết sắt tố giảm

 suy tim: thiếu máu mạn tính, không bù Lâm sàng: hồi hộp, đánh trống ngực, mạch nhanh,

X quang thấy bóng tim to

Bệnh học

Trang 25

 Giai đoạn ở ruột:

 Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, biếng ăn, buồn

nôn, tiêu chảy xen lẫn táo báo, thường đau

vùng thượng vị

 Trường hợp thiếu máu không bù, bệnh nhân có thể trì trệ tâm thần, suy dinh dưỡng, suy kiệt sức khỏe

Bệnh học

Trang 26

 Lâm sàng:

o Bệnh giun móc khó xác định trên lâm sàng vì triệu chứng giống với các bệnh khác: thiếu máu kèm với rối loạn tiêu hóa giống như triệu chứng các bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng

o Kết hợp triệu chứng lâm sàng và vùng dịch tễ của giun móc thì nghĩ đến các bệnh giun móc

Chẩn đoán

Trang 27

Cận lâm sàng:

o xét nghiệm phân tìm trứng: bằng kỹ thuật soi

trực tiếp hoặc kỹ thuật tập trung phân

o Cấy phân: nếu nghi ngờ

o Các xét nghiệm khác: công thức máu, đo

nồng độ sắt, huyết sắt tố trong máu

o X quang tim, phổi

Chẩn đoán

Trang 28

 Bệnh ở da : điều trị như một viêm da.

Chẩn đoán

Trang 29

 Hạn chế nguồn bệnh: phát hiện và điều trị

những người nhiễm giun móc

 Hạn chế sự khuyếch tán của ấu trùng giun

móc: quản lý phân tốt bằng cách xây hố xí đúng qui cách

Dự phòng

Trang 30

 Làm sạch ngoại cảnh bằng cách rắc vôi, rắc

muối ởø nơi đất bị ô nhiễm nặng

 Tránh ấu trùng nhiễm vào người: hạn chế tiếp

xúc da trần với đất Cải tạo kỷ thuật canh

tác, cơ khí hóa nông nghiệp

 Tuyên truyền giáo dục nhân dân về vệ sinh,

phòng chống giun móc

Dự phòng

Ngày đăng: 09/04/2021, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w