1. Trang chủ
  2. » Ôn thi đại học

Bài 42. Vệ sinh da

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 30,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua bài học, học sinh biết được một số tác nhân ảnh hưởng đến da, một số vấn đề về da và một số bệnh ngoài da thường gặp, học sinh được bổ sung một số kiến thức thực tế về chủ đề da, t[r]

Trang 1

CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT LÀN DA KHỎE ĐẸP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mô tả được cấu tạo của da

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

- Nhận biết được các tác nhân ảnh hưởng đến da từ đó nêu được một số vấn

đề về da và một số bệnh ngoài da (lang ben, hắc lào, ghẻ lở, mụn trứng cá, bỏng…) và biện pháp phòng tránh

- Giải thích được cơ sở khoa học các biện pháp bảo vệ và rèn luyện da

- Biết cách giữ gìn, vệ sinh da, phòng tránh các bệnh về da

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng sống cơ bản cho học sinh:

+ Kỹ năng thu thập thông tin, dữ liệu

+ Kỹ năng hợp tác, tư duy

+ Kỹ năng làm việc nhóm

+ Kỹ năng thuyết trình, phát triển và giải quyết vấn đề…

+ Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

3 Thái độ:

- HS có thái độ nghiêm túc và tự giác trong học tập

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ da

- Yêu thích môn học

II Đối tượng dạy học của bài

1 Hình thức tổ chức

-Lớp 8 Sĩ số 32 học sinh

-Dạy học theo chủ đề

-Thực hiện trong tiết học chính khóa: thời gian 2 tiết học

2 Phương pháp dạy học

Vận dụng linh hoạt kết hợp các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

- Dạy học theo phương pháp gợi mở nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Ứng dụng CNTT và phương tiện dạy học hiện đại

- Phương pháp dạy học hợp tác nhóm

- Phương pháp củng cố, luyện tập

- Phương pháp kiểm tra, đánh giá

III Ý nghĩa của bài học

- Thông qua bài học, học sinh hiểu được cấu tạo và chức năng của da

- Qua bài học, học sinh biết được một số tác nhân ảnh hưởng đến da, một số vấn đề về da và một số bệnh ngoài da thường gặp, học sinh được bổ sung một số kiến thức thực tế về chủ đề da, từ đó có những thói quen tốt để có một làn da khỏe mạnh

Trang 2

IV Thiết bị dạy học

1 Giáo viên:

- Bài powerpoint, máy chiếu, bảng phụ, video về nguyên nhân, biểu hiện một

số bệnh về da thường gặp

- Tài liệu tham khảo:

+ Phương pháp đổi mới dạy và học Sinh học THCS

+ Thông tin dữ liệu trên internet

+ SGK, SGV môn Sinh học

2 Học sinh:

+ Nhóm 1: Tiểu phẩm vào bài tiết 2

+ Nhóm 2: Mô hình cấu tạo da

+ Nhóm 3: Tranh ảnh các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến da + Nhóm 4: Chương trình “Hỏi xoáy đáp xoay”

+ Nhóm “Yêu khoa học – Thích thực hành ”: video giới thiệu cẩm nang “Da khỏe đẹp”, hoạt động trải nghiệm thực tế

V Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

A TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA DA, NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DA VÀ BẢO VỆ DA.

1 Phân công và giao nhiệm vụ cho học sinh chuẩn bị trước ở nhà, GV Chia học sinh thành 4 nhóm ( 7 em một nhóm)

Nhóm 1+2: Tìm hiểu và chuẩn bị nội dung thuyết trình về cấu tạo và chức năng của da

Nhóm 3+4: Tìm hiểu và chuẩn bị nội dung thuyết trình về các tác nhân ảnh hưởng đến da

2 Học sinh nhận nội dung thảo luận và chuẩn bị trước ở nhà

+ HS trong nhóm phân công nhóm trưởng

+ HS trong nhóm cử thư kí ghi chép

+ HS trong nhóm tự cử người thuyết trình

+ HS phân công sưu tầm tranh ảnh, tư liệu trên mạng internet, trình bày trên power point

3 Tiến trình trên lớp

Trang 3

A TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA DA, NHẬN BIẾT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DA VÀ BẢO VỆ DA KHỎI CÁC YẾU

TỐ CÓ HẠI (TIẾT 1)

- Mô tả được cấu tạo của da

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức

năng của da

- Nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến da

và bảo vệ da

I Cấu tạo da

-Lớp biểu bì:

+ Tầng sừng gồm những tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra

+ Tầng tế bào sống: gồm những tế bào sống, có chứa hạt sắc tố tạo nên màu da

-> Chức năng:

- Bảo vệ, ngăn sự phát triển của vi khuẩn và hoá chất

- Phân chia tạo ra tế bào mới, chống tác động của tia cực tím

-Lớp bì:

+ Mô liên kết gồm những sợi bện chặt + Các cơ quan: thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông và bao lông, cơ co chân lông và mạch máu

-> Chức năng:

- Tiếp nhận và dẫn truyền kích thích

- Bài tiết chất nhờn giúp da không bị khô nẻ, không thấm nước, diệt khuẩn và bảo vệ

- Điểu hoà thân nhiệt

- Bài tiết và giúp cơ thể toả nhiệt

- Giúp da thực hiện trao đổi chất

-Lớp mỡ dưới da: chứa mỡ dự trữ.

-> Chức năng:

Bảo vệ cơ thể chống lại các tác động cơ học, có tác dụng cách nhiệt, góp phần điều hoà thân nhiệt

- Yếu tố bên trong:

+ Di truyền học + Hoocmon + Bệnh tật

- Yếu tố bên ngoài:

+ Khí hậu, môi trường(tia UV, nhiệt độ,ô nhiễm môi trường…)

+ Chế độ dinh dưỡng + Bệnh tật:trị xạ, lọc máu

+ Lối sống: tâm lý, hút thuốc…

Trang 4

+ Sử dụng sản phẩm kích ứng da: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn…

 Ảnh hưởng nghiêm trọng đến da

*Bảo vệ da khỏi các yếu tố có hại:

- Tránh để da không bị bẩn, xây xát…

- Sử dụng đồ bảo hộ khi tiếp xúc với khí hậu, môi trường ô nhiễm…

- Chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lí tránh stress, lo âu…

- Không lạm dụng các sản phẩm dễ gây kích ứng da như mỹ phẩm, thuốc nhuộm, sơn móng …

- Thường xuyên luyện tập TDTT nâng cao sức khỏe giúp da luôn khỏe đẹp

* Vào bài: Qua phần chuẩn bị ở nhà và hiểu biết của các em, hãy cho cô biết

những điều các em đã biết và những điều muốn biết về da

- Hs trả lời

- Gv: tất cả những vấn đề các em muốn biết sẽ được giải đáp trong 2 tiết học về

chuyên đề: vì một làn da khỏe đẹp

Tiết 1: Chúng ta sẽ tìm hiểu về cấu tạo, chức năng và một số yếu tố ảnh hưởng

đến da và bảo vệ da

Tiết 2: Chúng ta sẽ tìm hiểu một số vấn đề về da và một số bệnh ngoài da

thường gặp từ đó biết cách phòng tránh, có những thói quen tốt để có một làn da

khỏe đẹp

A TIẾT 1: TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO, CHỨC NĂNG CỦA DA, NHẬN

BIẾT CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN DA VÀ BẢO VỆ DA

KHỎI CÁC TÁC NHÂN CÓ HẠI.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của da

- Gv yêu cầu đại diện nhóm 1 sử

dụng mô hình cấu tạo của da đã

chuẩn bị và thuyết trình về cấu tạo

của da

? Qua phần trình bày của nhóm

bạn, kết hợp với quan sát mô hình

cho biết: Da có cấu tạo gồm mấy

- Nhóm 1 trình bày -> Nhóm khác bổ sung

da

Trang 5

lớp? đó là những lớp nào?

- Gv nhận xét

- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm

hoàn thành nội dung phiếu thảo

luận để thấy rõ được mối quan hệ

giữa cấu tạo và chức năng của da

trong thời gian 4 phút

Cấu tạo da

Chức năng

Các lớp

da

Thành phần cấu tạo

Lớp

biểu bì

Lớp bì

Lớp mỡ

dưới da

-Gv quan sát các nhóm thảo luận,

gợi ý các nhóm còn thắc mắc hoặc

lung túng

-Gv mời đại diện 1 nhóm trình bày

về kết quả thảo luận của nhóm

mình

-Gv nhận xét và chốt kiến thức

-Hs trả lời

-Hs thảo luận nhóm

- Hs 1 nhóm trình bày

- Hs lắng nghe, ghi bài

Cấu tạo của da

Chức năng Các

lớp da Thành phần cấutạo

Lớp biểu bì

-Tầng sừng -Tầng tế bào sống -Thụ quan

- Bảo vệ, ngăn sự phát triển của vi khuẩn và hoá chất

- Phân chia tạo ra tế bào mới, chống tác động của tia cực tím

Lớp bì

-Thụ quan -Tuyến nhờn -Cơ co chân lông -Lông và bao lông -Tuyến mồ hôi -Dây thần kinh -Mạch máu

- Tiếp nhận và dẫn truyền kích thích

- Bài tiết chất nhờn giúp

da không bị khô nẻ, không thấm nước, diệt khuẩn và bảo vệ

- Điểu hoà thân nhiệt

- Bài tiết và giúp cơ thể toả nhiệt

Trang 6

-Gv mở rộng: Các sắc tố trong lớp

tế bào sống của biểu bì: gồm các

loại sắc tố đỏ, vàng, nâu, đen Số

lượng và ti lệ các loại sắc tố góp

phần quyết định màu da (da đen,

da vàng, da trắng)

- Chuyển ý: Da là lớp ngoài cùng

bao bọc toàn bộ cơ thể, có rất

nhiều chức năng quan trọng đối với

cơ thể Vậy da có dễ bị tổn thương

không? đâu là những tác nhân

chính gây tổn thương đến da?

=> Chúng ta cùng tìm hiểu phần II:

Các tác nhân ảnh hưởng đến da

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe

- Giúp da thực hiện trao đổi chấ

Lớp

mỡ dưới da

-Dây thần kinh -Mạch máu -Lớp mỡ

Bảo vệ cơ thể chống lại các tác động cơ học, có tác dụng cách nhiệt, góp phần điều hoà thân nhiệt

Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến da và bảo vệ da.

-Gv mời đại diện các nhóm 3 trình

bày các tác nhân bên trong ảnh

hưởng đến da

-Gv chốt: các tác nhân bên trong

ảnh hưởng nhiều đến da là yếu tố

di truyền, hoocmon, bệnh tật

+Di truyền xác định loại da, màu

da: da khô, da thường, da dầu, da

đen, da trắng, da vàng…

+Hoocmon :

Sự thay đổi hoocmon có thể gây

ra mụn trứng cá tuổi dậy thì Sự

sản sinh hắc tố và dẫn đến nám da

trong quá trình mang thai, sự thiếu

hụt oestroghen khiến cho cấu trúc

da thay đổi và làm teo da theo thời

gian

-Đại diện nhóm 3 trình bày -Hs bổ sung

- Hs lắng nghe và ghi bài

II Các yếu tố ảnh hưởng đến da

1.Yếu tố bên trong:

- Di truyền học

- Hoocmon

- Bệnh tật

Trang 7

+ Tuần hoàn máu: lưu thông máu

kém làm ảnh hưởng xấu đến làn

da

+ Bệnh tật: Da là nơi biểu hiện

nhiều rối loạn hoặc tổn thương của

các cơ quan trong cơ thể

• Bệnh gan mật gây vàng da và

niêm mạc

• Bệnh giun sán, táo bón gây sẩn

ngứa, mề đay gây vàng da

• Lao thận gây sạm da…

-Gv mời đại diện các nhóm 4 trình

bày các tác nhân bên ngoài ảnh

hưởng đến da

- Gv nhận xét và chốt (chiếu một

số hình ảnh, video về các tác nhân

ảnh hưởng đến da): các tác nhân

bên ngoài ảnh hưởng đến da:

Khí hậu môi trường, ánh nắng mặt

trường, ô nhiễm môi trường, chế

độ dinh dưỡng, lối sống, sử dụng

sản phẩm kích ứng da …

? Chúng ta đã biết có rất nhiều yếu

tố ảnh hưởng đến da Vậy chúng ta

cần có những biện pháp nào để bảo

vệ da tránh khỏi các yếu tố gây hại

đó?

- Gv nhận xét và chốt một số biện

pháp bảo vệ da tránh khỏi các yếu

tố ảnh hưởng đến da

* Bài tập vận dụng:

-Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm tổ

trong thời gian 4 phút để trả lời các

câu hỏi sau:

+Nhóm 1+2:

-Đại diện nhóm 4 trình bày -Hs bổ sung

- Hs lắng nghe và ghi bài

-Hs trả lời

-Hs lắng nghe và ghi bài

-Hs thảo luận

2.Yếu tố bên ngoài:

- Da bị bẩn, xây xát…

- Khí hậu, môi trường(tia UV, nhiệt độ,ô nhiễm môi trường…)

- Chế độ dinh dưỡng

- Lối sống: tâm lý, hút thuốc…

- Sử dụng sản phẩm kích ứng da: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn…

 Ảnh hưởng nghiêm trọng đến da

*Bảo vệ da khỏi các tác nhân có hại:

- Tránh để da không bị bẩn, xây xát…

- Sử dụng đồ bảo hộ khi tiếp xúc với khí hậu, môi trường ô nhiễm…

- Chế độ ăn uống, ngủ nghỉ hợp lí tránh stress, lo âu…

- Không lạm dụng các sản phẩm dễ gây kích ứng da như mỹ phẩm, thuốc nhuộm, sơn móng …

- Thường xuyên luyện tập TDTT nâng cao sức khỏe giúp da luôn khỏe đẹp

Trang 8

1.Vào mùa hanh khô, ta thường

thấy có những vảy màu trắng nhỏ

bong ra như phấn ở quần áo Điều

đó giúp ta giải thích như thế nào về

thành phần lớp ngoài cùng của da?

2.Vì sao da ta luôn mềm mại, khi

bị ướt không ngấm nước?

3.Vì sao ta nhận biết được nóng,

lạnh, độ cứng, mềm của vật mà ta

tiếp xúc?

4.Da có phản ứng như thế nào khi

trời quá nóng hay quá lạnh?

+Nhóm 3+4

5.Lớp mỡ dưới da có vai trò gì?

6.Tóc và lông mày có tác dụng gì?

7.Bộ phận nào giúp da tiếp nhận

các kích thích? Bộ phận nào thực

hiện chức năng bài tiết?

8.Da điều hòa thân nhiệt bằng cách

nào?

-Gv nhận xét, bổ sung -Hs trả lời

các câu hỏi

-Hs lắng nghe

Hoạt động 3: CỦNG CỐ Trò chơi ô chữ

U V

Trang 9

Câu hỏi gợi ý:

Câu 1: Tia cực tím hay còn gọi là tia …

Câu 2: Lớp bì có chức năng điều hòa ………

Câu 3: Phần nằm ngoài cùng của da, gồm các tế bào chết xếp sít nhau

Câu 4: Da gồm 3 lớp, lớp …, lớp bì và lớp mỡ dưới da

Câu 5: Cơ quan nào có chức năng tiết chất nhờn, tạo thành một lớp chất nhờn bao phủ bề mặt da, giúp da mềm mịn, không bị thầm nước và hạn chế sự xâm nhập của vi khuẩn từ môi trường bên ngoài

Câu 6: Lớp mỡ dưới da chứa mỡ dự trữ, có vai trò ………

Câu 7: … giúp ta cảm nhận được sự nóng, lạnh, đau đớn

Câu 8: Bộ phận nào của da có chức năng tiếp nhận kích thích của môi trường

- Gv dẫn dắt HS tìm ra từ khóa của ô chữ “VỆ SINH DA”

Hoạt động 4: DẶN DÒ

- Học bài và hoàn thanh bài tập trong sgk

- Đọc mục “em có biết?”

- Nhóm 1: Chuẩn bị tiểu phẩm vào bài của tiết 2 chủ đề

- Nhóm 4: Chuẩn bị chương trình “Hỏi xoáy đáp xoay”

- Nhóm “Yêu khoa học – Thích thực hành”: Tổng hợp các bài sưu tầm về da của các bạn trong lớp để làm thành cuốn “Cẩm nang da khỏe – đẹp”, bài thuyết trình

về cuốn cẩm nang Cách nhận biết các loại da và giới thiệu một biện pháp đắp mặt nạ từ các nguyên liệu sẵn có tại địa phương

B TIẾT 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DA,

Trang 10

MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA THƯỜNG GẶP, NHỮNG THÓI QUEN TỐT ĐỂ CÓ MỘT LÀN DA KHỎE ĐẸP

- Nhận biết một số vấn đề về da, nguyên

nhân và các biện pháp phòng tránh

- Nhận biết một số bệnh ngoài da thường

gặp, nguyên nhân, biểu hiện, biện pháp

phòng tránh

1 Một số vấn đề về da:

- Da khô, da nhờn, nám da, mụn trứng cá, nguyên nhân và các biện pháp phòng tránh 2.Một số bệnh ngoài da thường gặp:

-Bệnh ghẻ, hắc lào, lang ben, bỏng, nguyên nhân, biểu hiện và biện pháp phòng tránh

Vào bài: Tiểu phẩm do học sinh chuẩn bị

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số vấn đề về da và một số bệnh về da thường gặp.

của HS

Nội dung

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

trong thời gian 4 phút, hoàn thành

cột nguyên nhân và biện pháp

phòng chống 1 số vấn đề về da:

Một số

vấn đề

về da

Biểu hiện Nguyên

nhân

Biện pháp phòng chống Da

khô

Khô ráp, nứt nẻ về mùa khô Da

nhờn

Da luôn bóng loáng, dễ

có mụn Nám

da

đốm nhỏ mầu nâu , sẫm Trứng

Nốt nhỏ , tấy đỏ, mụn mủ Bỏng Phồng rộp

- HS thảo

luận nhóm

I Một số vấn đề về da và một số bệnh về da thường gặp.

1 Một số vấn đề về da

Trang 11

đau rát,

hình

thành các

túi nước

bỏng…

- GV yêu cầu nhóm nhanh nhất lên

bảng trình bày kết quả của nhóm

- GV chiếu đáp án và yêu cầu các

nhóm so sánh với kết quả của nhóm

trên bảng và bổ sung cho nhóm bạn

- GV nhận xét và bổ sung nếu cần

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

và bổ sung

2 Một số bệnh về da thường gặp

a, Nguyên nhân, biểu hiện của một số bệnh về da thường gặp

Một

số vấn

đề về

da

Biểu

hiện

Nguyên nhân

Biện pháp phòng tránh

Da

khô

Khô ráp,

nứt nẻ

về mùa

khô

Ăn uống,

di truyền, thời tiết, nhiệt độ,

độ ẩm.

Uống đủ nước, đắp mặt dưỡng da (cà chua, dưa chuột…)

Da

nhờn

Da luôn

bóng

loáng,

dễ có

mụn

Di truyền, chế độ ăn uống.

Hạn chế ăn đồ

ăn dầu mỡ.

Nám

da

Trên da

có đốm

nhỏ mầu

nâu ,

sẫm

Ánh nắng mặt trời, thay đổi hoocmon

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời

Trứng

Nốt

nhỏ , tấy

đỏ, mụn

mủ

Chăm sóc

da, hoocmon thay đổi,

ăn uống

Chế độ sinh hoạt hợp lý,ăn nhiều rau xanh, hoa quả, tránh stress, không lạm dụng mỹ phẩm…

Bỏng

da

Phồng

rộp đau

rát, hình

thành

các túi

nước

bỏng…

do nhiệt ,

điên , hóa chất , hay bức xạ

Thận trọng khi tiếp xúc hóa chất, sử dụng

đồ dùng điện

Trang 12

- GV chốt : nhấn mạnh một số biện

pháp phòng chống đối với các vấn

đề về da

- GV chuyển ý:

Như các em đã biết, da bao bọc

toàn bộ cơ thể, tiếp xúc trực tiếp

với môi trường, bụi bẩn, các loại vi

khuẩn dễ xâm nhập và gây nhiều

bệnh về da

? Kể tên một số bệnh về da thường

gặp mà em biết?

- GV dẫn vào phần 2:

- GV tổ chức trò chơi:

Luật chơi:

+ HS xem đoạn video về nguyên

nhân, biểu hiện của 1 số bệnh ngoài

da thường gặp

+ Các nhóm thảo luận và dán các

thẻ chữ sao cho thông tin trên thẻ

phù hợp với tên của bệnh (trong

thời gian 1 phút)

Nếu tất cả các thông tin đều đúng,

HS cả lớp sẽ nhận 1 phần quà

- GV chiếu video

- HS bổ sung thông tin vào bảng của nhóm mình

- Hs lắng nghe

- HS trả lời

b, Phòng chống các bệnh ngoài

da thường gặp

- Tắm rửa thường xuyên -Thay quần áo và giữ gìn da sạch sẽ

-Tránh làm tổn thương da (xây xát, bỏng da…)

-Giữ vệ sinh nguồn nước, nơi ở, công cộng…

Một

số

bệnh

về da

Nguyên nhân Biểu hiện

Ghẻ Ký sinh

trùng ghẻ

ngứa, mụn nước ở kẽ ngón tay, chân, cổ tay chân Nốt ghẻ có màu đỏ bằng hạt đỗ

Hắc

lào

Nấm, vệ sinh

kém

ngứa ngáy, nổi mẩn đỏ trên da, có hình tròn như đồng tiền.

Lang

ben

vi nấm

Pityrosporum

ovale gây ra.

Xuất hiện một đốm hay một mảng có màu trắng thường ngứa ít

Tổ

đỉa

Dị ứng,

nhiễm khuẩn

Ngứa, nổi mụn nước sâu

ở lòng bàn tay, lòng bàn chân

Á

sừng

do yếu tố di

truyền, thói

quen ăn uống

thiếu dinh

dưỡng

(vitamin A,

C, D, E )

Lớp da ở các đầu ngón tay, chân, gót chân thường khô ráp, róc da, nứt nẻ gây đau đớn

Ngày đăng: 08/03/2021, 16:17

w