a) Thể tích khí hidro cần dùng ở đktc.. b) Biết khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 g.. Hãy tìm: - Thể tích khí lưu huỳnh dioxit sinh ra ở đktc.[r]
Trang 1HÓA HỌC 8: BÀI TOÁN TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Dạng 1: Dạng cơ bản.
I, Các bước giải
Bước 1: Viết phương trình hóa học (PTHH).
Bước 2: Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol
chất [khối lượng ( n= m
M ), thể tích khí ở đktc ( n= V
22, 4 )]
Bước 3: Dựa vào PTHH để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành:
n = n
Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng ( m=n × M ) hoặc thể tích khí ở đktc ( V =22 , 4 × n )
II, Ví dụ và bài tập ứng dụng
Ví dụ: Cho sơ đồ phản ứng hóa học (PƯHH) sau:
SO4 ¿3+H2
Al +H2SO4−− −→ Al2¿
Biết rằng có 8,1 g Al tham gia phản ứng Hãy tính:
a) Thể tích khí hidro cần dùng ở đktc
b) Khối lượng SO4 ¿3
Al2¿ tạo thành
c) Khối lượng H2SO4 cần dùng.(Al=27, H=1, S=32, O=16)
Bài giải:
PTHH: SO4 ¿3+3 H2
2 Al+3 H2SO4→ Al2¿
Theo bài ra ta có: nAl=mAl
MAl=
8,1
27 =0,3(mol)
a)Theo phương trình: n H2= 3
2 nAl = 3
2 0,3=0 , 15(mol)
⇒V H2=0 , 45 22, 4=10 , 08(l)
b)Theo phương trình:
SO4¿3
¿
Al2¿
n¿
SO4¿3
¿
Al2¿
⇒m¿
c)Theo phương trình: n H2SO4= 3
2 nAl = 3
2 0,3=0 , 45 (mol)
⇒m H2SO4=0 , 45 98=44 , 1(g)
Bài tập ứng dụng:
Trang 2Bài 1: Cho sơ đồ PƯHH sau:
Al +O2− −−→ Al2O3
Biết rằng có 10,8 g Al tham gia phản ứng Hãy tính:
a) Thể tích khí oxi cần dùng ở đktc
b) Khối lượng Al2O3 tạo thành sau phản ứng
Bài 2: Cho sơ đồ PƯHH sau:
SO4 ¿3+H2
Al +H2SO4−− −→ Al2¿
a) Nếu có 58,8 g H2SO4 tham gia phản ứng Tính thể tích H2 sinh ra ở đktc và khối lượng Al tham gia phản ứng
b) Nếu sau phản ứng thu được 3,36 lít khí hidro ở đktc Tính mAl, m H2SO4
Bài 3 (Bài tập 1/SGK-75) : Sắt tác dụng với axit clohidric (HCl)
Fe+2 HCl → FeCl2+H2
Nếu có 2,8 g Fe tham gia phản ứng, hãy tìm:
a) Thể tích khí hidro thu được ở đktc
b) Khối lượng axit clohidric (HCl) cần dùng
Bài 4 (Bài tập 2/SGK-75) : Lưu huỳnh S cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí lưu huỳnh dioxit (còn gọi là khí sunfurơ) có công thức hóa học là SO2
a) Viết PTHH của phản ứng lưu huỳnh cháy trong không khí
b) Biết khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 g Hãy tìm:
- Thể tích khí lưu huỳnh dioxit sinh ra ở đktc
- Thể tích không khí cần dùng ở đktc Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của không khí
Dạng 2: Dạng có chất dư.
I, Dấu hiệu nhận biết:
Trang 3- Để nhận biết dạng bài tập này là đề bài phải cho biết khối lượng của hai chất tham gia phản ứng , tức là phải có đủ điều kiện để tính được số mol của
cả hai chất tham gia phản ứng ( n= m
M hoặc n= V
22, 4 )
II, Các bước giải:
Bước 1: Viết PTHH.
Bước 2: Tính số mol của hai chất tham gia phản ứng: chất A và chất B Bước 3: Xác định chất phản ứng hết và chất còn dư sau phản ứng
+ So sánh tỉ lệ:
với
+ Tỉ số nào bé hơn chất đó phản ứng hết, chất kia còn dư sau phản ứng Bước 4: Các chất trong PƯHH được tính toán dựa vào số mol chất phản
ứng hết
III, Ví dụ và bài tập ứng dụng:
Ví dụ: Đốt cháy 11,2 g sắt trong bình có chứa 22,4 lít khí oxi (đktc) Biết
phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
Fe+O2−−− → Fe3O4
a) Sắt hay khí oxi, chất nào còn dư sau phản ứng ? Tính khối lượng chất còn dư đó
b) Tính khối lượng của Fe3O4 tạo thành.(Fe = 56, O = 16)
Bài giải:
a) PTHH: 3 Fe+2 O2→ Fe3O4
Theo đề bài:
nFe=mFe
MFe=
11, 2
56 =0,2(mol) ; n O2= V O2
22, 4=
2, 24
22 , 4=0,1(mol)
So sánh:
¿ 0,2
3 > =
Vậy sau phản ứng: O phản ứng hết, Fe còn dư
Theo phương trình:
n= n\a\ac\vs0( = 0,1=0,15(mol)
n =0,2-0,15=0,05(mol)
Vậy m =0,05.56=2,8(g)
b) Theo phương trình:
nFe3O4= 1
2.n O2 = 1
2 0,1=0 , 05(mol)
Vậy mFe3O4=0 ,05 232=11, 6(g)
Bài tập ứng dụng:
Trang 4Bài 1: Lấy vào bình 5,6 lít khí oxi và 5.6 lít khí hidro Biết phản ứng xảy ra
theo sơ đồ:
H2+O2−− −→ H2O
a) Khí nào còn dư sau phản ứng ? Tính thể tích khí còn dư đó
b) Tính khối lượng nước ( H2O ) thu được
Bài 2: Đổ 45 g nước vào cốc đựng 14,2 g điphotpho pentaoxit ( P2O5 ) Biết phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
H2O+P2O5− −−→ H2PO4
a) Chất nào còn dư sau phản ứng Tính khối lượng chất còn dư đó
b) Tính khối lượng của axit photphoric ( H3PO4 ) tạo thành
Bài 3: Bỏ 31 g natri oxit (NaO) và 27 g nước Biết phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
Na2O+H2O −−− → NaOH
a) Tính khối lượng chất còn dư sau phản ứng
b) Tính khối lượng NaOH tạo thành
Bài 4 (Bài tập 4*/SGK-84) : Đốt cháy 12,4 g photpho trong bình chứa 17 g
khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit P2O5 (là chất rắn, trắng)
a) Photpho hay oxi, chất nào còn dư và số mol chất còn dư bao nhiêu ? b) Chất nào được tạo thành ? Khối lượng là bao nhiêu
*HẾT*