+ Caùc ñieàu kieän phaùt sinh vaø daäp taét söï chaùy; Caùch phoøng chaùy vaø daäp taét ñaùm chaùy trong tình huoáng cuï theå; Bieát caùch laøm cho söï chaùy coù lôïi xaûy ra moät caùch [r]
Trang 1Bài:28 – Tiết CT: 42
Tuần dạy: 03 HK II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết:
+ Thành phần của không khí theo thể tích khối lượng
+ Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt và không phát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy; Cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể; Biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
- HS hiểu: Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt được sự oxi hoá chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất
- HS thực hiện thành thạo: Dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể
3 Thái độ:
- Thĩi quen: Qua bài học HS có ý thức gìn giữ cho bầu không khí trong lành, không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
- Tính cách: Qua đó tự ý thức chăm sóc cây xanh trong trường học, quanh nhà
II N Ộ I DUNG H Ọ C T Ậ P :
- Thành phần của không khí
- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy
- Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Tranh minh hoạ như hình 4.7 “Thí nghiệm xác định thành phần của khơng khí”
- Bộ thí nghiệm để xác định thành phần của không khí
- Dụng cụ: Chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh hình trụ có nút, muơi sắt, đèn cồn, quẹt
- Hoá chất: Pđỏ, H2O
2 Học sinh
+ Chuẩn bị trước bài 28/95 Sgk “Không khí – sự cháy”gồm các nội dung sau:
o Thành phần của không khí
o Chú ý đọc kĩ phần thí nghiệm
IV T Ổ CH Ứ C CÁC HO Ạ T ĐỘ NG H Ọ C T Ậ P :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Điểm danh: 8A1 8A2 8A3 8A4
2 Kiểm tra miệng:
- GV kiểm tra lí thuyết 1HS
- Định nghĩa phản ứng phân - Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học 5 điểm
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY
Trang 2huỷ, viết phương trình phản
ứng minh hoạ?
- GV gọi 2HS sữa bài tập số
4,6/94 Sgk
Bài tập số 4/94 :Tính số
mol và số gam kali clorat
cần thiết để điều chế được:
a)48 gam khí oxi
b)44,8 lít khí oxi (ở đktc)
Bài tập 6/94: Trong phòng
thí nghiệm, người ta điều
chế oxit sắt từ Fe3O4 bằng
cách dùng oxi oxi hóa sắt ở
nhiệt độ cao
a)Tính số gam sắt và số
gam khí oxi cần dùng để
điều chế được 2,32 g oxit
sắt từ
b)Tính số gam kali
pemanganat cần dùng để có
được lượng oxi dùng cho
phản ứng trên
- GV kiểm tra HS2 về phần
tự nghiên cứu bài mới
trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới
VD: 2HgO
0
t
2Hg + O2
Bài tập số 4:
0
t
2KCl + 3O2 a/ 2
48 1,5( ) 32
O
Theo phương trình
2 3 3 3
.2 1,5.2
39 35,5 16.3 122,5( )
O KClO KClO KClO
n
b/ 2
44,8
O
V
n mol
Theo phương trình 3
3
4
3
KClO
KClO
n mol
Bài tập 6/94
a/ PTHH: 3Fe + 2O2
0
t
Fe3O4
3 4
2,32
0, 01( ) 232
Fe O
Theo phương trình
2 3 4 2
2 2.0, 01 0, 02( )
0, 02.32 0, 64( )
O
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2
Theo phương trình
4 2 2 2.0, 02 0,04( )
Khối lượng KMnO4 cần dùng là 4
4
0, 04.158 6,32( )
39 55 16.4 158( )
KMnO KMnO
5 điểm
2 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Trang 3Thành phần của không khí
gồm các chất khí nào?
-Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm khoảng (1/5 thể tích) 21% thể tích không khí, phần còn lại
- Gọi HS nhận xét, sửa sai
- GV chấm điểm cho HS
- GV nhận xét chung tình hình chuẩn bị của lớp
3 Ti ế n trình bài h ọ c :
Hoạt động 1 (2 phút) : Giới thiệu bài :
Có cách nào để xác định thành phần của
không khí? Không khí có liên quan gì đến sự
cháy Muốn cho không khí trong lành ta phải
làm gì?
Hoạt động 2 (15 phút) :
- HS quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn về
xác định thành phần của không khí và trả lời
câu hỏi:
+ Trong không khí P cháy, mực nước trong
ốngthuỷ tinh thay đổi thế nào?
+ Chất trong ống đã tác dụng với P tạo ra khói
trắng P2O5 là chất nào?
+ Mực nước trong ống thuỷ tinh dâng đến
vạch thứ 2 giúp ta suy ra tỉ lệ thể tích oxi có
trong không khí là?(1/5)
- Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là gì?
(khí N2)
- Khí nitơ chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong không
khí?
à vậy khôngkhí là gì?
- Gọi HS nêu kết luận
- GV giới thiệu: Theo thể tích nitơ chiếm 78%,
oxi 21%, 1% các khí khác
- Vậy 1% các khí khác là chất khí nào ta tìm
hiểu sang phần 2
Hoạt động 3 (7 phút):
- GV yêu cầu HS trả lời và thảoluận các câu
hỏi về tìm dẫn chứng để chứng minh trong
I/ Thành phần của không khí
1 Thí nghiệm (Sgk/95)
- Trong khi P cháy, mực nước trong ống thuỷ tinh dâng lên
- Chất trong ống đã tác dụng với P và tạo ra khói trắng P2O5 là khí oxi
Kết luận
- Không khí là một hỗn hợp khí trong đó khí oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích, chính xác hơn là khí oxi chiếm khoảng (1/5 thể tích) 21% thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí nitơ
2 Ngoài khí oxi khí nitơ, không khí còn chứa những chất gì khác
Trang 4không khí có chứa một ít hơi nước, một ít khí
CO2 Sau đó GV bổ sung, chỉ ra kết luận rằng
các khí khác (bao gồm CO, hơi nước, khí
hiếm: Ne, Ar, bụi khói…) chỉ chiếm khoảng
1% thể tích không khí
Hoạt động 4 (7 phút):
- GV yêu cầu HS đọc Sgk mục I.3 và giới
thiệu các tranh ảnh, tư liệu đã sưu tầm được
- Bảo vệ không khí trong sạch là nhiệm vụ
của mỗi người, của mỗi quốc gia trên hành
tinh của chúng ta
- Dẫn chứng cho thấy trong không khía có chứa một ít hơi nước
- Những giọt nước nhỏ trên mặt ngoài của thành cốc nước lạnh để trong không khí và hiện tượng sương mù chứng tỏ không khí có hơi nước
- Khi quan sát lớp nước trên mặt hố voi tôi thấy có màng trắng mỏng do khí CO2 đã tác dụng với nước vôi Khí CO2 này ở trong không khí
- Các khí khác (CO2), hơi nước khí hiếm Ne, Ar, bụi khói) chiếm tỉ lệ thể tích rất nhỏ 1% trong không khí
3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm
- Không khí bị ô nhiễm gây tác hại đến sức khoẻ con người và đời sống của động vật, thực vật, mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…
- Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng + Trồng cây xanh
4.T ổ ng k ế t :
- GV đính đề bài tập 1 và bài tập 2 lên bảng
- Gọi 2 HS lên bảng làm, HS còn lại làm vào tập
Bài tập 1/99
- Thành phần của không khí gồm
A 21% khí nitơ, 78% khí oxi 1% các khí khác
B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C 21% khí oxi, 78% khí nitơ 1% các khí khác
D 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Hãy chọn câu trả lời đúng
Đáp án câu 1:
Câu đúng là câu C
Bài tập 2:
- Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì?
- Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?
Trang 5Đáp án câu 2:
- Không khí bị ô nhiễm gây tác hại đến sức khoẻ con người và đời sống của động vật, thực vật, mà còn phá hoại dần những công trình xây dựng như cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử…
- Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành
+ Bảo vệ rừng, trồng rừng
+ Trồng cây xanh
- GV gọi HS khác nhận xét, sửa sai và GV tuyên dương HS làm tốt
5 Hướng dẫn học t ậ p :
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về học kĩ bài
+ Làm bài tập 7/99
+ Đọc thêm /99 Sgk
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị trước bài 28 “Không khí – sự cháy” phần II trang 97 Sgk
o Sự cháy là gì?
o Sự oxi hóa chậm là gì?
o Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy
V PH Ụ L Ụ C:
Bài tập 1/99
- Thành phần của không khí gồm
A 21% khí nitơ, 78% khí oxi 1% các khí khác
B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C 21% khí oxi, 78% khí nitơ 1% các khí khác
D 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Hãy chọn câu trả lời đúng
Bài tập 2:
- Không khí bị ô nhiễm có thể gây ra những tác hại gì?
- Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành?
Trang 6Bài:28 – Tiết CT: 43
Tuần dạy: 04 HK II
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết:
+ Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt và không phát sáng
+ Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy; Cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể; Biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách hiệu quả
- HS hiểu: Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm
2 Kĩ năng:
- HS thực hiện được: Phân biệt được sự oxi hoá chậm và sự cháy trong một số hiện tượng của đời sống và sản xuất
- HS thực hiện thành thạo: Dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể
3 Thái độ:
- Thĩi quen: Qua bài học HS có ý thức gìn giữ cho bầu không khí trong lành, không bị ô nhiễm và phòng chống cháy
- Tính cách: Qua đó tự ý thức chăm sóc cây xanh trong trường học, quanh nhà
II N Ộ I DUNG H Ọ C T Ậ P :
- Khái niệm sự oxi hóa chậm và sự cháy
- Điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy
III CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Bảng phụ ghi sẵn bài số 3; số 5; số 6/99 sgk
2 Học sinh
+ Chuẩn bị trước bài 28 “Không khí – sự cháy” phần II trang 97 Sgk
o Sự cháy là gì?
o Sự oxi hóa chậm là gì?
o Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy
IV T Ổ CH Ứ C CÁC HO Ạ T ĐỘ NG H Ọ C T Ậ P :
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- Điểm danh: 8A1 8A2 8A3 8A4
2 Kiểm tra miệng:
- GV kiểm tra lí thuyết 1HS
- Nêu thành phần của
không khí? Biện pháp để
bảo vệ không khí trong lành - Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí.Thành phần theo thể tích của không khí
5 điểm
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY (TT)
Trang 7tránh ô nhiễm?
- Gọi HS sửa bài tập số
7/99 Sgk
là 78% nitơ, 21% oxi, 1% khí khác
- Mỗi người phải góp phần giữ cho không khí trong lành như trồng rừng, xử lí chất thải hợp lí……
Giải
Thể tích không khí mà mỗi người hít vào trong một ngày đêm là
0,5m3 22,4 = 12 m3 Lượng oxi có trong thể tích đó là
12.20:100 = 2,4 m3 Thể tích oxi mà mỗi người cần trong một ngày đêm là
2,4:3 = 0,8 m3
5 điểm
2 điểm
2 điểm
2 điểm
2 điểm
1 điểm
1 điểm
- Gọi HS nhận xét, sửa sai
- GV chấm điểm cho HS
- GV nhận xét chung tình hình chuẩn bị của lớp
3.Ti ế n trình bài h ọ c :
Hoạt động 1 (2 phút) : Giới thiệu bài :
- Không khí có liên quan gì đến sự cháy? Tại
sao khi gió to thì đám cháy càng dễ bừng cháy
to hơn? Làm thế nào để dập tắt được đám
cháy và tốt hơn là để đám cháy không xảy ra?
Hoạt động 2 (10 phút):
- Sau khi GV giới thiệu định nghĩa sự cháy
yêu cầu HS trả lời câu hỏi về sự giống nhau
và khác nhau của sự cháy một chất trong
không khí và trong oxi
- Sau đó GV sửa chữa bổ sung và nêu rõ kết
luận đúng
Giải thích:
- Vì trong không khí thể tích khí nitơ gấp 4 lần
thể tích khí oxi, diện tiếp xúc của chất cháy
với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần nên sự
cháy diễn ra chậm hơn một phần nhiệt bị tiêu
hao để đốt nóng khí nitơ nên nhiệt độ đạt
được thấp hơn
Hoạt động 3 ( 7 phút):
- HS tự đọc Sgk và trả lời câu hỏi về sự giống
nhau và khác nhau của sự cháy và sự oxi hoá
II/ Sự cháy và sự oxi hoá ch ậm
1 Sự cháy
- Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng
+ Giống nhau: sự oxi hoá + Khác nhau: Sự cháy trong không khí xãy ra chậm hơn, tạo nhiệt độ thấp hơn khi cháy trong oxi
2 Sự oxi hoá chậm
-Là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
Trang 8Giải thích
- Sự oxi hoá chậm có thể chuyển thành sự
cháy đó là sự tự bốc cháy
Hoạt động 3 (5 phút):
- HS trả lời và thảo luận các câu hỏi sau
a Điều kiện phát sinh sự cháy là gì?
b Có những biện pháp nào để dập tắt sự
cháy
c Hãy kể về nguyên nhân xảy ra một vụ
cháy mà em biết được và biện pháp đã áp
dụng để dập tắt đám cháy
3 Điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy
a Điều kiện phát sinh sự cháy + Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
b Muốn dập tắt sự cháy phải: + Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy, cách li chất cháy với oxi
4 T ổ ng k ế t :
- GV đính đề bài tập số 3,5,6/99 Sgk và yêu cầu các nhóm HS hoạt động
Bài số 3/99: nhóm 1,2,3
- Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn tạo ra nhiệt độ thấp hơn khi cháy trong oxi Đó là vì trong không khí Thể tích khí nitơ gấp 4 lần thể tích khí oxi, diện tích tiếp xúc của chất cháy với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần nên sự cháy diễn ra chậm hơn Một phần nhiệt bị tiêu hao để đốt nóng khí nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn
Bài 5/99: Nhóm 4,5,6
- Điều kiện cần thiết để cho một vật có thể cháy và tiếp tục cháy được la
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
+ Phải có đủ khí oxi cho sự cháy
Bài 6/99 nhóm 7,8,9
Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước vì: xăng dầu không tan trong nước nhẹ hơn nước nổi lên trên nên vẫn cháy, có thể làm đám cháy lan rộng hơn
- GV yêu cầu các nhóm đổi chéo nhau
- GV sửa bài và nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt
5 Hướng dẫn học t ậ p :
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Về học kĩ bài
+ Đọc phần “ Đọc thêm” Sgk/98
+ Làm bài tập 28.4,28.5,28.7 SBT/96
+ Vẽ bản đồ tư duy với từ khĩa “Khơng khí – sự cháy”
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Ôn kĩ các kiến thức của chương IV “Oâxi- không khí” để tiết sau luyện tập + Hệ thống các kiến thức chương bằng bản đồ tư duy
Trang 9V PH Ụ L Ụ C: