Vào bài: là vùng nằm giữa trọng điểm kinh tế bắc bộ và trọng điểm kinh tế miền trung, trên hành lang kĩ thuật Việt Nam hướng Bắc Nam và hướng Đông Tây; Sự phát triển kinh tế của Bắc Tr[r]
Trang 1ngày soạn: Ngày giảng:
-Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ
-Biết đọc phân tích đánh giá biểu đồ
II.Các phương tiện dạy học
-Lược đồ kinh tế Bắc Trung Bộ
-Tài liệu tranh ảnh về kinh tế xã hội của vùng
-Át lát Việt Nam tài liệu về cố đô Huế- di sản văn hoá thế giới
III.Bài giảng
1,Kiểm tra bài cũ
-Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung bộ có thuận lợi và khó khăn gì đối với sựphát triển kinh tế xã hội
-Phân bố dân cư ở Bắc Trung bộ có đặc điểm gì?
2.Bài mới
Vào bài: là vùng nằm giữa trọng điểm kinh tế bắc bộ và trọng điểm kinh tế miền trung, trên hành lang kĩ thuật Việt Nam hướng Bắc Nam và hướng Đông Tây; Sự phát triển kinh tế của Bắc Trung bộ đã xứng với tiềm năng kinh tế và tự nhiên chưa? Chúng ta tìm hiểu câu trả lời trong bài hôm nayHoạt động nhóm cặp
IV.Tình hình phát triển kinh tế
? Quan sát hình 24.1 hãy cho biết mức độ đảm
bảo lương thực ở Bắc Trung bộ
-So với cả nước từ năm 1995-2002
-Đến năm 2002 đã tự tục đủ ăn chưa?
1.Nông Nghiệp-Sản xuất lương thựckém phát triển hiệnđang đầu tư thâm canhtăng năng suất
? Nêu khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở
vùng
(Khí hậu, đất, cơ sở hạ tầng, dân cư )
Trang 2? Quan sát hình 24.3 xác định các vùng nông
lâm kết hợp
? Dựa vào SGK và kiên thức đã học hãy cho
biết các thế mạnh và thành tựu trong phát
triển nông nghiệp
-Có thế mạnh trong pháttriển chăn nuôi trâu bò,cây công nghiệp ngắnngày (lạc) phát triểnrừng (theo hướng nônglâm kết hợp) giảm thiểuthiên tai
? Nêu ý nghiã của việc trồng rừng ở Bắc
Trung bộ (phòng chống lũ quét, hạn chế: cát
bay, cát lấn, tác hại của gió phơn tây nam )
gv Mở rộng:
-công trình trọng điểm: trồng rừng kết hợp
với hệ thống thuỷ lợi
-Một số hệ thống thuỷ lợi trọng điểm:
+Bắc đèo Ngang: Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh); Đập Bái
Thượng (Thanh Hoá); Đô lương, Nam Đàn
(Nghệ An)
+Nam Đèo Ngang: Nam Thạch Hãn, đập
Cẩm Lệ
2.Công nghiệpHoạt động
? Dựa vào hình 24.2 nhận xét sự gia tăng giá
trị sản xuất công nghiệp ở Bắc Trung Bộ
-Giá trì sản xuất côngnghiệp từ năm 1995 đến
2004 tăng rõ rệt
? Quan sát hình 24.3 xác định các cơ sở khai
thác than khoáng sản: thiếc, crôm titan đá
vôi
-Ngành công nghiệp nào có thế mạnh dựa
vào việc khai thác khoáng sản trong vùng
-Công nghiệp khai tháckhoáng sản và sản xuấtvật liệu xây dựng làngành có thế mạnh
Trang 3? Cho biết những khó khăn của công nghiệp ở
Bắc Trung bộ chưa phát triển đúng với tiềm
năng tự nhiên và kinh tế
-Do cơ sở hạ tầng yếu kém
-Do hậu quả chiến tranh
*Chuyển ý: cùng với những triển vọng lớn
do nhiểu dự án kinh tế đang được triển khai
trong xu thế kinh tế mở, dịch vụ của vùng
Bắc Trung bộ phát triển như thế nào
3.Dịch vụ
? Dựa vào hình 24.3 cho biết hoạt động của
vận tải tại vùng
-Vị trí trục giao thông Xuyên Việt \
-Hành lang Đông tây
-Tầm quan trọng của các tuyến quốc lộ 7,8,9
nối liền các cửa khẩu kinh tế Việt Lào với
cảng biển ở nước ta
vận tải có ý nghĩa kinh
tế và quốc phòng với cảvùng và cả nước
Mở rộng; Đường 9 là một trong những tuyến
đường xuyên ASEAN và Lao Bảo trở thành
khu vực trọng điểm kinh tế thương mại việc
quan hệ về mọi mặt với các nước trong khu
vực Đông Nam Á và thế giới thông qua hệ
thống đường biển mở ra nhiều khả năng to
lớn hơn nhiều đối với vùng Bắc Trung Bộ
? Hãy kể tên một số điểm du lịch ở vùng Bắc
Trung Bộ
-Tại sao du lịch và thế mạnh kinh tế ở khu
vực Bắc Trung bộ
Đủ loại hình du lịch
-Du lịch sinh thái (Phong Nha, Kẻ Bàng)
-Nghỉ dưỡng (nhiều bãi tắm nổi tiếng từ
Sầm Sơn đến Lăng Cô)
-Du lịch văn hoá lịch sử (quê Bác, Cố đô
Huế)
-Nhiều thế mạnh đểphát triển du lịch
V Các trung tâm kinh
tế trong vùng
Trang 4Xác định trên hình 24,3 những ngành công
nghiệp chủ yếu của các trung tâm kinh tế
quan trọng trong vùng
-Thanh Hoá, Vinh, Huế
là các trung tâm kinh tếquan trọng trong vùng
IV.Củng cố
Bài tập1: hãy đánh dấu X các ý sau vào hai cột thuận lợi và khó khăn trong sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung bộ cho phù hợp
Sản xuất nông nghiệp ở Bắc Trung bộ Thuận lợi Khó khăn
a Đất cho sản xuất nông nghiệp ít kém
e.Cơ sở vật chất kĩ thụât nghèo nàn
f.Người dân lao động cần cù chịu khó
sáng tạo
g.Phân bố dân cư trình độ phát triển
không đồng đều giữa ven biển với vùng
núi phía tây
h.Vùng đòi phía tây có thể trồng cây
công nghiệp và cây ăn quả
Bài tập 2: Bằng kiến thức đã học hãy điền các cụm từ vào chỗ trống trong các câu sau đây:
A Thanh Hoá có (Sẩm Sơn)
B Nghệ An có (Kim Liên)
C Hà Tĩnh có (Thiên Cầm)
D Quảng Bình có (Phong Nha)
E Quảng Trị có (Thành Cổ)
F Thừa Thiên Huế có (Cố Đô Huế)
Bài tập 3: Điền đúng hoặc sai vào các câu sau
A.Thanh Hoá có các nghành công nghiệp: Vật liệu xây dựng, chế biến lươngthực thực phẩm, hàng tiêu dùng
B Vinh có các nghành công nghiệp: Vật liệu xây dựng, chế biến lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng
C.Vinh có ngành công nghiệp: cơ khí, chế biến lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng
Trang 5D.Huế có ngành công nghiệp: cơ khí, chế biến thực phẩm, chế biến lâm sản hàng tiêu dùng
Đáp án: A.C.D Đúng; B sai
V.Hướng dẫn học bài
Sưu tầm tài liệu về khu di tích quê bác Hồ
Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I.Mục tiêu bài học
1.kiến thức: Học sinh cần
-Khắc sâu sự hiểu biết về duyên hải Nam Trung bộ là nhịp cầu nối giữa BắcTrung bộ và Đông Nam bộ, giữa Tây Nguyên và biển Đông, là vùng có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền đất nước
-Hiểu rõ sự đa dạng phong phú của các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra thế mạnh để phát triển kinh tế đặc biệt là kinh tế biển2.Kĩ năng
-Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong vùng Duyên hải miền Trung
-Rèn kĩ năng kết hợp kênh chữ, kênh hình để giải thích một số vấn đề của vùng
II.Các phương tiện dạy học
-Lược đồ kinh tế Bắc Trung Bộ
-Tài liệu tranh ảnh về kinh tế xã hội của vùng
-Át lát Việt Nam tài liệu về cố đô Huế- di sản văn hoá thế giới
III.Bài giảng
1,Kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra)
2.Bài mới
Vào bài: Gv giới thiệu sơ lược văn hoá, lịch sử điều kiện sinh thái vùng duyên hải Nam Trung bộ, nơi diễn ra sự hội ngộ hai nền văn hoá Việt- Chăm Có thể nói vùng là hình ảnh thu nhỏ của Việt Nam Có những nét chung với lịch sử phát triển kinh tế của cả nước
Hoạt động nhóm cặp
I.Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ
gv Giới thiệu toàn bộ danh giới vùng duyên hải
Nam Trung bộ trên lược đồ
? Dựa vào hình 25.1 cho biết đặc điểm lãnh
thổ của vùng
1.Nông Nghiệp
Trang 6Nam: Đông Nam bộ
gv Gọi HS lên đọc tên xác định vị trí các tỉnh
của vùng và 2 quần đảo lớn Hoàng Sa và
Trường Sa, đảo Phú Quí, Lí Sơn
-Một dải đất hẹp
Trung bộ và Đông Nam
bộ giữa Tây Nguyên vàBiển Đông
? Ở vị trí có tính trung gian bản lề, vùng có ý
nghĩa như thế nào với kinh tế và an ninh
quốc phòng
-Có ý nghĩa chiến lược
về giao lưu kinh tế BẮcNam; nhất là Đông Tây.Đặc biệt về an ninhquốc phòng (có 2 quầnđảo lớn là Hoàng Sa vàTrường Sa)
II.Điều kiện tự nhiên vàtài nguyên thiên nhiên
? Quan sát hình 25.1 cho biết đặc điểm nổi bật
của địa hình vùng duyên hải Nam Trung bộ
(Gợi ý: Dựa vào bảng phân tầng địa hình
nêu vị trí, đặc điểm của đồng bằng, đồi núi,
bờ biển…)
a.Địa hình
-Đồng bằng hẹp phíaĐông bị chia cắt bởinhiều dãy núi đâmngang xuyên qua biển-Núi, gò phía tây-Bờ biển khúc khuỷunhiều vũng vịnh
? Tìm trên bản đồ
-các vịnh: Dung Quất, Văn Phong, Cam
Ranh
Trang 7-Các bãi tắm các điểm du lịch nổi tiếng
gv (Tham khảo kiến thức mở rộng cho HS về
các địa điểm trên)
? Bằng kiến thức đã học và hỉêu biết của bản
thân cho biết đặc điểm nổi bật của khí hậu
gv dựa vào SGK và kiên thức thực tế yêu cầu
các nhóm thảo luận về những khó khăn và
thuận lợi trong việc phát triển kinh tế của
vùng
? 1 Phân tích các thế mạnh về kinh tế biển
? 2 Phân tích các thế mạnh về phát triển nông
nghiệp và cong nghiệp
? 3 Phân tích các thể mạnh về phát triển du lịch
và khó khăn của thiên nhiên
gv Sau khi HS báo các kết quả GV kết luận -Vùng có thế mạnh đặc
biệt về kinh tế biển và
du lịch-Thiên tai gây thiệt hạilớn
-Giới thiệu thêm nghề khai thác tổ chim yến
đặc sản quí trong vùng
? tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng là
vấn đề đặc biệt quan trọng đối với các tỉnh
Nam Trung bộ
(Đặc điểm khí hậu, sa mạc hoá…)
gv Nêu rõ nguyên nhân hiện tượng sa mạc hoá
ven biển Ninh Thuận, cát, nước mặn do tác
dụng của thuỷ triều xâm lầm đất liền
-Hiện tượng sa mạc hoá
có nguy cơ mở rộng
III.ĐẶc điểm dân cư xãhội
? 1 Quan sát hình 25.1 hãy nx sự khác biệt trong
phân bố dân cư dân tộc và hoạt động kinh tế
giữa hai vùng đồng bằng ven biển với đồi
núi phía tây
? 2 Dựa vào bảng 25.2 hãy nhận xét về tình hình -Trong phân bố dân cư
Trang 8dân cư, xã hội duyên hải Nam Trung bộ so
với cả nước
và hoạt động kinh tế có
sự khác biệt giữa phíaĐông và phía Tây củavùng
-Đời sống của các dântộc cư trú ở vùng phíaTây còn nghèo khổ-Vùng còn nhiều khókhăn
-Tỉ lệ người lớn biếtchữ cao hơn tỉ lệ trungbình trong cả nước
gv Yêu cầu HS xác định vị trí các di tích được
công nhận là di sản văn hoá thế giới
Giới thiệu sơ lược và mở rộng hiểu biết cho
học sinh
-Tài nguyên du lịchnhân văn : phố cổ Hội
QuảngNgãi
Bình Định
Phú Yên
KhánhHoà
Ninh Thuận
Bình Định
Trang 92.Nhiều thiên tai
3.Vùng biển có nhiều đảo quần đảo, bờ
biển nhiều vũng vịnh
4.Rừng có nhiều gỗ quí lâm sản
5.Cơ sở vật chất kết cấu hạ tầng nghèo nàn
6.Người lao động cần cù kiên cường
7.Phân bố dân cư trình độ phát triển không
đều giữa đồng bằng ven biẻn với vùng núi
phía tây
8.Có nhiều di sản văn hoá di tích lịch sử
Bài 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (tiếp)
I.Mục tiêu bài học
1.kiến thức: Học sinh cần
-Nắm vững tiềm năng lớn về kinh tế qua cơ cấu kinh tế của vùng duyên hải Nam Trung bộ
-Nhận rõ sự chuyển biến mạnh mẽ trong kinh tế và xã hội của vùng
-Thấy rõ vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền trung đang tác động tới
sự tăng trưởng vả phát triển kinh tế của Duyên Hải Nam Trung bộ
II.Các phương tiện dạy học
-Bản đồ tự nhiên Việt nam
Trang 10-Lược đồ kinh tế Nam Trung bộ
-Tài liêu tranh ảnh về tự nhiên kinh tế của vùng
III.Bài giảng
1,Kiểm tra bài cũ
1.Trong phát triển kinh tế xã hội vùng Duyên hải nam Trung bộ có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì
2.Cho biết đặc điểm phân bố dân cư của vùng Duyên Hải Nam Trung bộ Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở khu vực vùng núi phía Tây2.Bài mới
Vào bài: duyên hải Nam Trung bộ có vị trí thuận lợi để phát triển các ngànhkinh tế, mở rộng giao lưu kinh tế với các nước và quốc tế Đây là vùng có nhiều tiềm năng về biển và hải đảo để phát triển các ngành kinh tế biển Đó
là lợi thế vượt trội, có thể làm biến đổi nhanh chóng nền kinh tế của vùng vậy thực tế tình hình phát triển kinh tế Nam Trung bộ như thế nào ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động nhóm cặp
IV.Tình hình phát triển kinh tế
? Dựa vào bảng 26.1 hãy cho nhận xét về sự
phát triển của hai ngành trong nông nghiệp
của duyên hải Nam Trung bộ
(Chăn nuôi bò và thuỷ sản là hai ngành thế
Điều kiện tự nhiên thuận lợi
-Vùng địa hình phía Tây: Chăn nuôi gia súc
-Vùng biển có nhiều giá trị ven biển có
nhìêu đầm phá vịnh vũng
-Khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính Á xích đạo
cho phép khai thác quanh năm sản lượng lớn
nuôi bò là thế mạnh củavùng
+Ngư nghiệp gồm nuôitrồng và đánh bắt thuỷsản chiếm 27,4 % giá trịthuỷ sản trong cả nước
Trang 11+Chăn nuôi bò pháttriển ở vùng núi phíaTây
mở rộng: Đàn bò 1,1 triệu con chiếm 20%
tổng trong có nước, chương trình sinh thái
đàn bò phát triển tốt
? dựa vào SGK và kiến thức đã học hãy cho
biết tình hình sản xuất lương thực
Khó khăn lớn trong phát triển nông nghiệp
là gì?
-Sản xuất lương thựckém, sản lượng lươngthực bình quân đầungười kém hơn trong cảnước
(Khí hậu khô bão, lũ, lụt cát, nước….) -Thiên tai là khó khăn
lớn trong sản xuất nôngnghiệp
GV Lưu ý:Hiện nay định hướng phát triển
nông lâm nghiệp theo hướng sinh thái bảo
vệ môi trường, giải quyết tốt vấn đề lương
thực phát triển nhanh một số cây công
nghiệp ngắn ngày (đậu tương, cà phê, đào
lộn hột,… )
? Quan sát hình 26,1 hãy quan sát hình các bãi
tôm và bãi cá
Vì sao vùng biển Nam Trung bộ nổi tiếng về
làm muối và đánh bắt thuỷ hải sản
Ven biển có nhiều đồng muối tốt Khả năng
khai thác lớn, ít mưa
-Vùng biển ngoài khơi có 2 quần đảo là
điểm trú ngụ tàu thuyền, chắn sóng ven bờ
cho thuỷ sản phát triển
-Vùng biển có 177 loài có thuộc 81 họ…
-Dân cư có truyền thống kinh nghiệm trong
nghề
? Kể tên các bãi muối nổi tiếng của vùng -Nghề làm muối và chế
biến thuỷ sản phát triểnCho biết các biện pháp giảm bớt tác động
của thiên tai trong vùng?
? dựa vào bảng 26.2 cho biết nx sự đánh giá
Trang 12sự tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp
của Duyên hải Nam Trung bộ so với cả nước
-Sản xuất công nghiệpchiếm tỉ trọng nhỏ
-Tốc độ tăng trưởng khácao
-Công nghiệp cơ khíchế biến nông sản thựcphẩm khai thác khá pháttriển
gv Vùng có lực lượng công nhân cơ khí có tay
nghề cao, năng động
-Nhiều dự án quan trọng đang được triển
khai như:
+Khai thác Vàng ở Bồng Miêu
+Khu công nghiệp Liêu Chiểu Đà Nẵng
+Khu công nghiệp Diệu Ngọc Quảng Nam
+khu công nghiệp Dung Quất
+Khu kinh tế mở Chu Lai
? Hoạt động giao thông của vùng có thuận lợi
gì để phát triển
-Phân tích vai trò của giao thông đối với sự
phát triển kinh tế Duyên Hải Nam Trung bộ
(Tài nguyên du lịch tự nhiên
Tài nguyên du lịch văn hoá lịch sử nổi tiếng)
và vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung
? -Xác định trên hình 26.1 vị trí thành phố Đà
Nẵng Qui Nhơn, Nha Trang
-Vì sao các thành phố này được coi là cửa
ngõ của Tây Nguyên
Trang 13g -Đầu mối giao thông quan trọng của Tây
Nguyên
-Hàng hoá xuất nhập khẩu của Tây Nguyên
trong ngoài nước qua các tỉnh trong vùng
gv Mở rộng: Chương trình phát triển kinh tế
vùng ba biên giới Đông Dương
Vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung cótầm quan trọng khôngchỉ với vùng Duyên HảiNam Trung Bộ mà cảvới Bắc Trung Bộ vàTây Nguyên
C Đánh bắt thuỷ sản và chế biến thuỷ sản
D Làm muối và chế biến thuỷ sản
E Đánh bắt thuỷ sản và làm muối
Câu 2: Duyên hải Nam Trung bộ đã khai thác tiềm năng như thế nào?
A Phát triển hệ thống cảng biển, du lịch biển, nghề muối
B PHát triển khai thác nuôi trồng thuỷ sản
C Đánh bắt chế biến thủy sản
D Công nghiệp khai thác khoáng sản, cơ khí phát triển
Câu 3: Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung bao gồm các tỉnh thành sau:
A Thanh Hoá, Vinh, Huế, Đà Nẵng
B Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Qui Nhơn, Nha Trang
C Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
D Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận
Câu 4: Vùng kinh tế trọng điểm có tầm quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung bộ Duyên Hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên là:
A Phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản cơ khí chế biến nông lâmsản hải sản
B Tác động tới sự chuyển dịch cơ cấu các vùng trên
C Phân bố lại dân cư và lao động hình thành vùng sản xuất tập trung
D Thúc đẩy mối liên hệ kinh tế liên vùng thu hút đầu tư nước ngoài Đáp án
Câu 1: B Câu 2: (A + B) Câu 3: C Câu 4: (B+ D)
Trang 14ngày soạn: Ngày giảng:
Bài 27: THỰC HÀNH
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I.Mục tiêu bài học
1.kiến thức: Học sinh cần
-Củng cố sự hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển của khu vực Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ gồm các hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng vàchế biến thủy sản, đánh bắt thuỷ sản xuất khẩu, du lịch và du lịch biển
-Hoàn thiện phương pháp đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê, liên kết không gian kinh tế bắc trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ
2.Kĩ năng
-Nắm vững phương pháp nghiên cứu sự tương phản lãnh thổ trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ
-Biết đọc phân tích đánh giá biểu đồ
II.Các phương tiện dạy học
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Lược đồ tự nhiên hoặc kinh tế Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ-Bản đồ kinh tế Việt Nam\
-Chuẩn bị máy tính cá nhân, bút chì, Átlat Việt Nam
III.Bài thực hành
Bài tập 1:
-HS đọc yêu cầu xác định yêu cầu của đề bài
-Gv yêu cầu: tìm trên lược đồ (Hình 24.3 và 26.1) và Át lát địa lí Việt Nam theo 4 nhóm:
Phần 1:
Hoạt động nhóm: Đại diện nhóm sau khi thảo luận nhanh lên bảng chỉ địadanh trên bản đồ
-Nhóm 1: Các cảng biển chính của cả hai vùng
Cửa Lò, Đồng Hới, Chân Mây (Thừa Thiên Huế) Đà Nẵng, Dung Quất, Qui Nhơn, Nha Trang
-Nhóm 2: Các bãi các, bãi tôm chính của hai vùng
-Nhóm 3: Các cơ sở sản xuất muối: Sa Huỳnh, Cà Ná
-Nhóm 4: Những bãi biến có giá trị du lịch biển nổi tiếng: Sầm Sơn, Cửa
Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô, Non nước, Mũi Né
Phần II: Hoạt động cả lớp
Trang 15Nhận xét tiềm năng phát triển kinh tế biển của Bắc Trung bộ và duyên hải Nam Trung bộ
Gợi ý: Dựa vào các địa danh đã nêu trên và kiến thức đã học về hai khu vực, nhận xét đánh giá tiềm năng về các mặt:
+Kinh tế cảng
+Đánh bắt hải sản
+Sản xuất muối
+Du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng
+Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có ý nghĩa kinh tế lớn về an ninh quốc phòng và khai thác các nguồn lợi kinh tế
Kết luận: Tài nguyên thiên nhiên, nhân văn trên đất liền tài nguyên biển
là cơ sở để duyên hải miền Trung xây dựng nền kinh tế biển với nhiều triển vọng
Phần III:
a.Nêu sự khác biệt giữa kinh tế tự nhiên và kinh tế xã hội giữa hai vùng+Bắc trung bộ có nhiều khoáng sản và chịu ảnh hưởng lớn của gió Lào+Duyên hải Nam Trung bộ có nhiều tiềm năng phát triển khai thác hải sản
b.Sự đồng nhất hai vùng:
+Hình ngang hẹp kéo dài từ Đèo Tam Điệp đến cực Nam Bình thuận+Phía Tây bị chi phối bởi dãy Trường Sơn
+Phía Đông chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông
+Thiên tai đe doạ tai nạn thường xuyên
+Tài nguyên phong phú đa dạng
-Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng còn thấp đời sống người dân còn nhiều khó khăn
Bài tập 2:
Hoạt động cả lớp
a.Đọc yêu cầu đề bài
b GV hướng dẫn tính tỉ trọng phần trăm về sản lượng và giá trị sản xuất thuỷ sản trong vùng và toàn duyên hải Miền Trung phải lập bảng sử lí số liệu sau
Sản lượng thuỷ sản ở Bắc Trung bộ và duyên Hải Nam Trung bộ
Năm 2002
Toàn vùngDuyên Hải MT
Bắc Trung bộ Duyên hải Nam
Trung bộThủy sản nuôi
Trang 16Cách tính: số liệu một vùng x 100/ số liệu toàn vùng
c.Hướng dẫn so sánh sản lượng và giá trị xuất khẩu hai vùng
-Bắc Trung bộ nuôi trồng thuỷ sản nhiều hơn Nam Trung bộ\
-Nam Trung bộ khai thác nhiều hơn hẳn Bắc Trung bộ
d.Giải thích sự khác biệt giữa hai vùng
-Tiềm năng của Nam Trung bộ nhiều hơn Bắc Trung bộ
-Duyên hải Nam Trung bộ có truyền thống nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản có lợi thế
IV.Củng cố
Bài 29:VÙNG TÂY NGUYÊN
I.Mục tiêu bài học
1.kiến thức: Học sinh cần
-Hi
2.Kĩ năng
-Có kĩ năng nhận xét giải thích đặc điểm kinh tế của vùng
-Biết đọc phân tích đánh giá biểu đồ
II.Các phương tiện dạy học
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Lược đồ tự nhiên Tây Nguyên
-Tư liệu tranh ảnh về thiên nhiên các dân tộc Tây Nguyên
III.Bài giảng
1,Kiểm tra bài cũ
Lên bảng xác định vị trí giới hạn các vùng kinh tế và vùng kinh té trọng điểm mà em được học trên “Lược đồ các vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế trọng điểm”
Xác định vùng kinh tế chưa học, trong các vùng đó vùng nào không giáp biển, đặc điểm vị trí có gì đặc biệt
2.Bài mới
Vào bài: Nằm ở phía Tây nước ta, Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng với cả nước và Đông Dương Tây Nguyên có tiềm năng tự nhiên để phát triển kinh tế và có đặc điểm dân cư
xã hội rất đặc thù
Chúng ta cùng tìm hiều Tây Nguyên qua bài học hôm nay
Hoạt động cả lớp
I.Vị trí và giới hạn lãnh thổ