1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài 1. Nước Văn Lang

64 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 113,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống, vật chất và tinh thần của người Việt cổ.. - Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu [r]

Trang 1

Tiết 5 LỊCH SỬ

@&?

MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I- MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- HS biết môn lịch sử và địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

2 Kĩ năng:

- HS biết vị trí địa lý, hình dáng của đất nước ta

- Biết những quy định chung trên bản đồ, lược đồ

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: 1 phút

2 Tiến trình bài dạy

- Kiểm tra SGK của HS

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học

- GV treo bản đồ tự nhiên lên bảng

- GV đưa cho mỗi nhóm 3 bứctranh (ảnh) nói về một nét sinhhoạt của người dân ở ba miền(cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễhội) & trả lời các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?

+ Ở đâu?

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sốngtrên đất nước Việt Nam có nétvăn hoá riêng song đều có cùngmột Tổ quốc, một lịch sử ViệtNam

- Lắng nghe

- HS xác định vùng miền

mà mình đang sinh sống

- Các nhóm xem tranh(ảnh) & trả lời các câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

+ Tranh ảnh nói về cách

ăn, mặc, nhà ở, lễ hội của

ba miền trên đất nước ta

Trang 2

kể một sự kiện chứng minh điều

Trang 3

Tiết 5 LỊCH SỬ

@&?

LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ I-MỤC TIÊU:

- Học sinh khá, giỏi biết tỷ lệ bản đồ

- HS nêu được định nghĩa đơn giản về bản đồ

2 Tiến trình bài dạy

- Kiểm tra sách vở của HS

- GV giới thiệu bài.

Hoạt động cả lớp+ Tên bản đồ cho ta biết điềugì?

+ Chỉ đường biên giới của ViệtNam với các nước xung quanhtrên hình 1 & giải thích vì saolại biết đó là đường biên giới

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình

1 để đọc các kí hiệu của một sốđối tượng địa lí

+ GV yêu cầu HS nêu các bước

- Các bước sử dụng bản đồ:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ

đó thể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kíhiệu đối tượng địa lí cần tìm

Trang 4

- Khi HS lên chỉ bản đồ, GVchú ý hướng dẫn HS cách chỉ.

Ví dụ: chỉ một khu vực thì phảikhoanh kín theo ranh giới củakhu vực; chỉ một địa điểm(thành phố) thì phải chỉ vào kíhiệu chứ không chỉ vào chữ ghibên cạnh; chỉ một dòng sôngphải đi từ đầu nguồn xuốngcuối nguồn

- Yêu cầu HS nêu lại cách chỉbản đồ và các kí hiệu trên bảnđồ

- Nhận xét tiết học

+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựavào kí hiệu

- HS trong nhóm lần lượt làmcác bài tập a, b trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp kết quả làm việc của nhóm

- HS các nhóm khác sửa chữa,

bổ sung cho đầy đủ & chính xác

- Một HS đọc tên bản đồ & chỉcác hướng Bắc, Nam, Đông, Tâytrên bản đồ

- Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh(thành phố) mình trên bản đồ

- Một HS lên chỉ tỉnh (thànhphố) giáp với tỉnh (thành phố)của mình trên bản đồ theo cáchướng Đông, Tây, Nam, Bắc

- Vài HS nêu

Trang 5

- Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản.

- Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua thuyền, đấuvật

- Bảng thống kê ( chưa điền )

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung-tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi HS đọc nội dung SGK

+ Nước Văn Lang ra đời vào thờigian nào và ở khu vực nào trên đấtnước ta?

+ Em hãy xác định trên lược đồhình 1 những khu vực mà người

+ Giúp em hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của cha ông ta trong thời kì dựng nước và giữ nước…

- HS lắng nghe

- HS đọc tên lược đồ hình 1

- 2 HS nối tiếp nhau đọc đọc bài.+ Khoảng 700 năm TCN, trênđịa phận Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ hiện nay, nước Văn Lang rađời

- HS lên bảng chỉ và nêu: Khuvực sông Hồng, sông Mã vàsông Cả, là nơi người Lạc Việt

Trang 6

+ Địa phương em còn lưu giữnhững tục lệ nào của người LạcViệt?

… Ngoài ra, họ còn biết đúcđồng làm giáo mác, mũi tên, lưỡirìu,…

+ Đua thuyền, ăn trầu, búi tóc,

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Aâu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có

vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi, nhưng về sau do An Dương Vương chủ

quan nên cuộc kháng chiến thất bại

2 Kĩ năng:

- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Aâu Việt

- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Aâu Lạc

- Biết sự phát triển về quân sự của nước Aâu Lạc ( nêu tác dụng của nỏ và thành

Cổ Loa)

3 Thái độ:

- Biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của nhân dân ta từ xa xưa

II ĐỒ DÙNG:

Trang 7

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

+ Nước Văn Lang ra đời ở đâu &

vào thời gian nào?

+ Đứng đầu nhà nước là ai?

+Người Việt Cổ đã sinh sốngnhư thế nào?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài

- Làm việc cá nhân

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và BắcTrung Bộ lên bảng

- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lờicâu hỏi:

+ Nước Aâu Lạc ra đời tronghoàn cảnh nào?

- Cho HS làm vào phiếu học tập:

Điền dấu x vào ô trống để chỉnhững điểm giống nhau trongcuộc sống của người Lac Việt vàngười Aâu Việt

- Nhận xét

- GV hướng dẫn HS kết luận:

+ So sánh sự khác nhau về nơiđóng đô của nước Văn Lang vànước Âu Lạc?

+Thành tựu lớn nhất của ngườidân Âu Lạc là gì?

- GV kể về truyền thuyết An Dương Vương

+ Vì sao cuộc xâm lược của quânTriệu Đà lại thất bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước ÂuLạc lại rơi vào ách đô hộ củaphong kiến phương Bắc?

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc

+ Khoảng năm 700 TCN, nước Văn Lang ra đời

+ Đứng đầu nhà nướclàvua.+ Người Việt Cổ làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng,

……

- Lắng nghe

- HS quan sát và đọc tên lược đồ

+ Cuối thế kỉ III TCN, nướcAâu Lạc tiếp nối nước VănLang

- HS có điền dấu x vào ô chỉ những điểm giống nhautrong cuộc sống của ngườiLạc Việt & người Âu Việt

- HS báo cáo kết quả

- Nhận xét

+ Kinh đô của nước VănLang đặt ở Phong Châu( Phú Thọ) Kinh đô củanước Aâu Lạc ở Cổ Loa( Đông Anh, Hà Nội)

+ Là chế tạo ra nỏ bắn đượcnhiều mũi tên và xây dựngthành Cổ Loa

- Lắng nghe

+ Do sự đồng lòng của nhândân ta, có chỉ huy giỏi, có

nỏ, có thành luỹ kiên cố.+ HS trả lời

Trang 8

Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách

đơ hộ của phong kiến phương Bắc.

+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý

+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữHán, sống theo phong tục tập quán của người Hán

- Nhân dân ta đã khơng cam chịu làm nơ lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánhđuổi quân xâm lược , giữ gìn nền độc lập

2 Tiến trình giờ dạy :

5 ’ A Kiểm tra

bài cũ: + Thành tựu lớn nhất của người

dân Âu Lạc là gì?

+ Người Lạc Việt & người Âu

+ Xây dựng thành Cổ Loavà chế tạo nỏ

+ Họ cùng biết chế tạo đồ

Trang 9

Thảo luận nhóm 4:

- GV đưa mỗi nhóm một bảngthống kê (để trống, chưa điềnnội dung), yêu cầu các nhóm sosánh tình hình nước ta trước vàsau khi bị phong kiến phươngBắc đô hộ

- GV nhận xét

- GV giải thích các khái niệm

chủ quyền, văn hóa.

+ Hỏi lại: Khi đô hộ nước ta, cáctriều đại phong kiến phương Bắcđã làm những gì?

+ Nhân dân ta đã phản ứng ra

sao?

Làm việc cá nhân

- GV đưa phiếu học tập (có ghithời gian diễn ra các cuộc khởinghĩa, cột các cuộc khởi nghĩađể trống)

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Giáo dục HS lòng biết ơn, tự

đồng thau, trồng lúa, chănnuôi, đánh cá,……

- HS có nhiệm vụ điền nộidung vào các ô trống, sauđó các nhóm cử đại diệnlên báo cáo kết quả làmviệc

+ Bắt dân ta phải lên rừngsăn voi, tê giác, bắt chimquý, đẵn gỗ trầm, xuốngbiển mò ngọc trai, bắt đồimồi… , bắt dân ta phải theophong tục, tập quán củangười Hán, học tiếngHán……

+ Nhân dân ta vẫn giữ gìncác phong tục truyền thốngvốn có như: ăn trầu, nhuộmrăng,…

+ Nhân dân ta liên tục nổidậy, đánh đuổi quân đô hộ

- HS điền tên các cuộc khởinghĩa sao cho phù hợp vớithời gian diễn ra các cuộckhởi nghĩa

- HS báo cáo kết quả làmviệc của mình

- Năm 40: Khởi nghĩa HaiBà Trưng

- Năm 248: k/n Bà Triệu

- Năm 542: k/n Lý Bí

- Năm 550: Triệu Quang

Trang 11

+ Diễn biến: Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi

nghĩa… Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ

+ Ý nghĩa: Đây là cuộc kháng chiến đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta

2.Kĩ năng:

- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào về người anh hùng dân tộc và truyền thống đấu tranh

chống ngoại xâm của nhân dân ta

II ĐỒ DÙNG:

- Lược đồ cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Nhân dân ta đã bị chính quyền

đô hộ phương Bắc cai trị như thếnào?

+ Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩacủa nhân dân ta?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài

Thảo luận nhóm:

- Giải thích khái niệm quận Giao

Chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta

, vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ

- GV đưa vấn đề để các nhóm thảo luận:

“Khi tìm nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng, có hai ýkiến sau:

+ Do nhân dân ta căm thù quân

+ Bắt dân ta phải cốngnạp sản vật quý Đưangười Hán sang ở lẫn vớidân ta…

+ Khởi nghĩa Hai BàTrưng, Bà Triệu, Lý Bí,

- Lắng nghe

- Các nhóm thảo luận, sau

đó nêu kết quả

Trang 12

Theo em, ý kiến nào đúng? Tại sao?

- GV hướng dẫn HS kết luận : Thi

Sách bị giết hại chỉ là cái cớ để cuộc khởi nghĩa nổ ra , nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước , căm thù giặc của hai bà

+ Nêu diễn biến của cuộc khởinghĩa?

+ HS trả lời

+ Do Trưng Trắc vàTrưng Nhị lãnh đạo.+ HS nêu

Trang 13

+ Ý nghĩa: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

Em hãy điền dấu x vào  sau thông tin đúng về Ngô Quyền

+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) 

+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ + Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán 

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.Hoạt động2

-D iễn biến trận Bạch Đằng

+Vì sao cuộc khởinghĩa Hai BàTrưng lại xảy ra?

+ Ý nghĩa củacuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng?

- GV nhận xét

- GV giới thiệubài

Hoạt động cá nhân.

- GV yêu cầu HSlàm phiếu học tập

- GV yêu cầu mộtvài HS dựa vàokết quả làm việc

để giới thiệu vàinét về con ngườiNgô Quyền

Hoạt động nhóm 4.

GV yêu cầu HSđọc SGK,

cùng thảo luậnnhững vấn đề sau:

+ Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại,……+ Đây là cuộckhởi nghĩa đầutiên thắng lợi sauhơn 200 năm nước

ta bị đô hộ……

- Lắng nghe

- HS làm phiếuhọc tập

- HS xung phonggiới thiệu về conngười Ngô Quyền:Ngô Quyền quê ở

xã Đường Lâm,con rể của DươngĐình Nghệ

- HS đọc đoạn:

“Sang đánh nướcta… thất bại”đểcùng thảo luậnnhóm

Trang 14

3 ’

4.Hoạt động3

- Ýù nghĩa của trận Bạch Đằng

C Củng cố - Dặn dò:

+ Ngô Quyền đãdùng kế gì để đánhgiặc?

+ Trận đánh diễn

ra như thế nào?

+ Kết quả trậnđánh ra sao?

Hoạt động cả lớp

+ Sau khi đánh tanquân Nam Hán, Ngô Quyền đã làmgì?

+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

- GV kết luận

- Gọi HS đọc ghi nhớ

+ Em hãy nêu tên phố, tên đường, đền thờ hoặc một địa danh nào đó nhắc ta nhớ đến chiến thắng Bạch Đằng

+ Để nhớ ơn ông,

em phải làm gì?

- Chuẩn bị bài:

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân.

+ Dùng kế cắmcọc gỗ đầu nhọnxuống nơi hiểmyếu ở sông BạchĐằng

+ Quân Nam Hánđến cửa sông vàolúc thủy triều lên,nước che lấp cáccọc nhọn NgôQuyền cho quânbơi ra khiêuchiến…………+ Quân Nam Hánchết quá nửa,Hoằng Tháo tửtrận Quân NamHán hoàn toàn thấtbại

+ Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở

Cổ Loa

+ Đất nước đượcđộc lập sau hơnmột nghìn nămBắc thuộc

+ HS nêu: phốNgô Quyền

( quận Hà Đông),lăng Ngô Quyền ở

xã Đường Lâm( thị xã Sơn Tây-HN)

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5:

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

Trang 15

2.Kĩ năng:

- Kể lại một số sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II ĐỒ DÙNG:

- Một số tranh , ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3.Hoạt động2:

Các sự kiện lịch sửtiêu biểu

+ Thuật lại diễn biến của trận đánh trên sông Bạch Đằng

+ Ngô Quyền xưngvương vào năm nào, kinh đô đóng

ở đâu?

- Nhận xét

- GV nêu mục tiêubài học

- YC HS đọc SGK,trang 24

- YCHS làm bài,

GV vẽ băng thờigian lên bảng

- GV phát cho mỗinhóm một bản thờigian và các nhómghi nội dung củamỗi giai đoạn

- Gọi 1 HS lên điềntên các giai đoạn

LS đã học vàobăng thời gian

+ Chúng ta đã họcnhững giai đoạn

LS nào của LS dântộc, nêu thời giancủa từng giai

+ 1 HS lên bảng trảlời

+ Sau chiến thắng Bạch Đằng, mùa xuân năm 939, Ngô Quyền xưng vương và chọn Cổ Loa làm kinh đô

- Lắng nghe, ghi vở

- HS đọc SGK

- Vẽ băng thời gianvào vở và điền tên hai giai đoạn LS đãhọc vào chỗ chấm

- 1 HS lên bảng, cảlớp nhận xét

+ Giai đoạn thứ

nhất là Buổi đầu

dựng nước và giữ nước, giai đoạn

này bắt đầu từkhoảng 700 nămTCN và kéo dàiđến năm 179 TCN.Giai đoạn thứ hai

là Hơn một nghìnnăm đấu tranh

Trang 16

3 ’

4.Hoạt động3:

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét

- Chia lớp thànhnhóm 4

- YC các nhóm :

- Nhóm 1 và 3: Kể

về đời sống ngườiLạc Việt dưới thờiVăn Lang

- Tổ chức cho cácnhóm nói trướclớp

- GV nhận xét

- GV nhận xét tiếthọc

-Về nhà ôn bài

- Chuẩn bị bài:

giành lại độc lập,giai đoạn này bắtđầu từ nawm179TCN cho đến năm938

- Thảo luận nhóm2

- Đọc SGK

- Kẻ trục thời gian

và ghi các sự kiệntiêu biểu theo mốcthời gian vào giấy

- Báo cáo kq

- Ngồi theo nhóm4

- Kể về các mặt sx,

ăn mặc, ca hát, lễhội

- Nêu rõ thời gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa

- Cần nêu rõ thờigian, nguyên nhân,diễn biến, kết quả

và ý nghĩa củachiến thắng BạchĐằng

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nghe, thực hiện

Trang 17

Đinh Bộ Lĩnh dẹploạn 12 sứ quân.

LỊCH SỬ

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Kể lại những nét chính vềdiễn biến của trận Bạch Đằng?

- GV giới thiệu bài

Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SGK và trảlời câu hỏi:

+ Sau khi Ngô Quyền mất,tình hình nước ta như thế nào?

+ Ngô Quyền chỉ huy quân

ta lợi dụng thủy triều lênxuống trên sông BạchĐằng, nhử giặc vào bãi cọc

và tiêu diệt địch

- Nghe, ghi vở

+ Triều đình lục đục, tranhnhau ngai vàng Các thế lựcphong kiến địa phương nổidậy chia cắt đất nước thành

12 vùng……

- Nghe

- HS dựa vào SGK để trảlời

+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra &

Trang 18

& sau khi được thống nhất.

- HS thi đua kể chuyện

+ Qua bài học, em có suy nghĩ

gì về Đinh Bộ Lĩnh?

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứnhất (981)

lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn,

Ninh Bình, truyện Cờ lau

tập trận nói lên từ nhỏ Đinh

Bộ Lĩnh đã có chí lớn.+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc,Đinh Bộ Lĩnh đã xây dựnglực lượng, đem quân đi dẹploạn 12 sứ quân Năm 968,ông đã thống nhất đượcgiang sơn

+ Lên ngôi vua lấy hiệu làĐinh Tiên Hoàng, đóng đô

ở Hoa Lư, đặt tên nước làĐại Cồ Việt, niên hiệu TháiBình

Trang 19

địch ở Bạch Đằng ( đường thủy) và Chi Lăng ( đường bộ) Cuộc kháng chiến thắnglợi.

2 Kĩ năng:

- Hiểu đơi nét về Lê Hồn: Lê Hồn là người chỉ huy quân đội nhà Đinh với chức Thập đạo tướng quân Khi Đinh Tiên Hồng bị ám hại, quân Tống sang xâm lược, Thái hậu họ Dương và quân sĩ đã suy tơn ơng lên ngơi Hồng đế ( nhà Tiền Lê) Ơng đã chỉ huy cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi

3 Thái độ:

- HS tự hào về chiến thắng Bạch Đằng, Chi Lăng và người anh hùng dân tộc Lê Hồn cùng tồn dân đã làm nên những chiến thắng vang dội đĩ

II ĐỒ DÙNG:

- Lược đồ minh họa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nàolàm kinh đơ & đặt tên nước ta

là gì?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài

Hoạt động cả lớp

- Yêu cầu HS đọc SGK vàtrả lời câu hỏi:

+ Lê Hoàn lên ngôi vuatrong hoàn cảnh nào ?

+ Việc Lê Hoàn được tônlên làm vua có được nhândân ủng hộ không ? Vì sao?

+ Dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh định đơ ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại

6 tuổi lên ngôi vì vậy không đủ sức gánh vác việc nước Lợi dụng cơ hộiđó, nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta.Đặt niềm tin vào “Thậpđạo tướng quân” (Tổng chỉhuy quân đội) Lê Hoàn vàgiao ngôi vua cho ông.+ HS trao đổi & nêu ýkiến: Việc Lê Hoàn lênngôi vua có được nhân dân

Trang 20

Hoạt động nhóm 2.

GV yêu cầu các nhóm thảoluận các câu hỏi sau:

+ Quân Tống sang xâm lượcnước ta vào năm nào?

+ Quân Tống tiến vào nước

ta theo những đường nào?

+ Hai trận đánh lớn diễn ra ởđâu và diễn ra như thế nào?

Quân Tống có thực hiệnđược ý đồ xâm lược củachúng không?

Làm việc cả lớp.

+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

+ Hai trận đánh lớn diễn

ra tại cửa sông Bạch Đằngvà ải Chi Lăng Tại cửasông Bạch Đằng, theo kếcủa Ngô Quyền , Lê Hoàncho quân ta đóng cọc ởgiữa sông,………

Đại diện nhóm lên bảngthuật lại cuộc kháng chiếnchống quân Tống củanhân dân trên bản đồ.+ Giữ vững nền độc lậpdân tộc,…

Trang 21

- Phiếu học tập ( chưa điền )

Trung tâm đất nước

Đất rộng, bằng phẳng, màu mơ.õ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3 Hoạt động 2:

Nhà Lý dời đô ra Đại La, đặt tên Kinh thành là Thăng Long

+ Vì sao quân Tống xâm lược nước ta? Ý nghĩa của việc chiến thắng quân Tống?

GV nhận xét

- Tiếp theo nhà Lê

là nhà Lý Nhà Lý tồn tại từ năm 1009đến năm

1226………

Làm việc cá nhân.

- Yc HS đọc SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Sau khi Lê ĐạiHành mất, tìnhhình đất nước nhưthế nào?

+ Vì sao Lê LongĐĩnh mất, cácquan trong triều lạitôn Lý Công Uẩnlên làm vua?

+ Vương Triều nhà

Lý bắt đầu từ nămnào?

là một vị quantrong triều đìnhnhà Lê Ôâng làngười thông minh,văn võ đề tài,

……

+ Nhà Lý bắt đầu

từ năm 1009

- Vài HS lên chỉ

Trang 22

3 ’

4 Hoạt động 3:

Kinh thành Thăng Long dưới thời Lý

C Củng cố - dặn dò:

4.

- GV đưa bản đồhành chính miềnBắc Việt Nam rồiyêu cầu HS xácđịnh vị trí của kinh

đô Hoa Lư & Đại

La (Thăng Long)+ Năm 1010, vua

Lý Công Uẩnquyết định dời đô

từ đâu về đâu?

+ Tại sao Lý Thái

Tổ lại có quyếtđịnh dời đô từ Hoa

Lư ra Đại La? Phátphiếu học tập cho

- Giáo dục HS lòngbiết ơn…

- Chuẩn bị: Chùa

thời Lý.

bản đồ

+ … từ Hoa Lư rathành Đại La vàđổi tên là ThăngLong

+ HS thảo luận vàhoàn thành phiếu

+ Thăng Long cónhiều cung điện,lâu đài, đền chùa Dân tụ họp ngàycàng đông và lậpnên phố , nênphường

- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý

+ Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật

+ Thời Lý , chùa được xây dựng ở nhiều nơi

+ Nhiềuâø nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình

2 Kĩ năng:

- Mô tả được ngôi chùa thời Lý mà em biếtù

Trang 23

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động nhóm 2.

- Yc HS đọc SGK và trả lời câuhỏi:

+ Đạo Phật du nhập vào nước ta

từ bao giờ và có giáo lí như thếnào?

+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phậttrở nên thịnh đạt nhất?

Hoạt động cá nhân.

GV đưa ra một số ý kiến phảnánh vai trò, tác dụng của chùadưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu

HS làm phiếu học tập

+ Những sự việc nào cho thấydưới thời Lý, đạo Phật rất thịnhđạt?

GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát

triển đạo Phật vì vậy thời nhà Lý

đã xây dựng rất nhiều chùa, có

+ Năm 1010

+ Vì đây là trung tâm của đất nước, đất rộng, bằng phẳng,…

…………

+ Vì nhiều vua đã từngtheo đạo Phật Nhân dân tacũng theo đạo Phật rấtđông Kinh thành ThăngLong và các làng xã có rấtnhiều chùa

- HS làm phiếu học tập

- Vài HS đọc kết quả

+ Đạo Phật được truyền bárộng rãi trong cả nước,nhân dân theo đạo Phật rấtđông,……

+ Chùa mọc lên khắp nơi,

Trang 24

- Yc mỗi tổ chuẩn bị thuyết minh

về các tư liệu hoặc ngôi chùa củamình sưu tầm

- GV nhận xét

+ Em biết gì về sự khác nhaugiữa chùa và đình?

- Giáo dục HS phải biết giữ gìncác di tích lịch sử

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Chùa là nơi tu hành củacác nhà sư, là nơi tế lễ củađạo Phật nhưng cũng làtrung tâm văn hóa của làngxã,…………

- HS trưng bày tư liệu sưutầm được

- Đại diện các tổ trình bày

+ HS trả lời: Chùa là nơi thờ Phật còn đình là nơi thờ thành hoàng

làng………

Trang 25

LỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI

+ Lí Thường Kiệt chủ động xây dựng phòng tuyến bên bờ nam sông Như Nguyệt.+ Quân địch do Quách Quỳ chỉ huy từ bờ bắc tổ chức tiến công

+ Lý Thường Kiệt chỉ huy quân ta bất ngờ đánh thẳng vào doanh trại giặc

+ Quân địch không chống cự nổi, tìm đường tháo chạy

- Vài nét về công lao Lý Thường Kiệt: người chỉ huy cuộc kháng chiến chốngquân Tống lần thứ hai thắng lợi

2 Kĩ năng:

- Nắm được nội dung cuộc chiến đấu của quân Đại Việt trên đất Tống

- Biết nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến: trí thông minh, lòngdũng cảm của nhân dân ta, sự tài giỏi của Lý Thường Kiệt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Oâng đã thực hiện chủtrương đó như thế nào?

+ Vì những điều Phật dạy phù hợp với cách nghĩ và lối sống của người Việt…

- Nghe

- 1 HS đọc, cả lớp đọcthầm

- Nghe

+ Đem quân đánh trước đểchặn mũi nhọn của giặc

Trang 26

- GV KL.

- GV treo lược đồ khángchiến

và yêu cầu HS trình bày diễnbiến trước lớp

+ Lý Thường Kiệt đã làm gì đểchuẩn bị chiến đấu với giặc?

+ Trận quyết chiến giữa ta vàgiặc diễn ra ở đâu? Nêu vị trícủa quân giặc và quân ta trongtrận này?

+ Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Như

Nguyệt?

- Gọi HS đọc SGK từ Sau hơn

ba tháng………nền độc lậpđược giữ vững

+ Trình bày KQ của cuộc k/cchống quân Tống xlược lần 2?

+ Vì sao nhân dân ta có thểgiành chiến thắng vẻ vang ấy?

+ Kể tên những chiến thắng vang dội của Lý Thường Kiệt

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần thànhlập

+ Cuối năm 1075, LýThường Kiệt chia quânthành hai cánh, bất ngờđánh vào nơi tập trung……+ Thảo luận nhóm 2 trả lời:

… để phá âm mưu xâmlược nước ta của nhà Tống

- HS xem lược đồ & thuậtlại diễn biến

+ Xây dựng phòng tuyếnsông Như Ngyệt ( nay làsông Cầu)

+ Trận chiến diễn ra trênphòng tuyến sông NhưNguyệt ……

+ HS kể

- 1 HS đọc

+ Quân Tống chết quá nửaphải rút về nước………+ Do quân dân ta rất dũngcảm Lý Thường Kiệt làmột tướng tài………

Trang 27

- Biết những việc làm của nhà Trần nhằm củng cố, xây dựng đất nước: chú ý xâydựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo vệ đê điều, khuyến khích nơng dân sản xuất.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV giới thiệu bài.

- Gọi HS đọc SGK từ Cuối TK XII … Nhà Trần được thành lập

+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhàTrần đã thay thế nhà Lý nhưthế nào?

- GV KL

- Phát phiếu học tập cho HS,

yêu cầu cả lớp đọc SGK rồihoàn thành phiếu

- Yêu cầu HS báo cáo KQ trướclớp

Đáp án:

1 Sơ đồ bộ máy Nhà nước ….

Lộ -> Phủ -> Châu, huyện ->

2 a) Đáp án 3: Trai tráng khỏe

+ Khi đến bờ Bắc sơng Như Nguyệt, Quách Quỳ nĩng lịng chờ đợi ……

- Nghe

- 1 HS đọc

+ Nhà Lý suy yếu, nội bộtriều đình lục đục,…….Vua Lý phải dựa vào thếlực của nhà Trần để giữngai vàng

+ Vua Lý Huệ Tôngkhông có con trai nênnhường ngôi cho con gái

…… Lý Chiêu Hoàng lấyTrần cảnh, rồi nhườngngôi cho chồng NhàTrần được thành lập

- HS làm phiếu học tập

- 3 HS báo cáo: 1 HShoàn thành sơ đồ1, HS2trả lời câu hỏi 2a, HS3 trảlời câu hỏi 2b

Trang 28

3 ’ C Củng cố -

Dặn dị:

mạnh thì được tuyển vào quânđội …………

2b) Đáp án 4: Tất cả các ý trên.

+ Những sự việc nào trong bàichứng tỏ rằng giữa vua, quanvà dân chúng dưới thời nhàTrần chưa có sự cách biệt quáxa?

- GV KL

+ Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Chuẩn bị bài: Nhà Trần và

việc đắp đê.

+ Đặt chuông ở thềmcung điện cho dân đếnđánh khi có điều gì cầuxin, oan ức Ở trong triều,sau các buổi yến tiệc, vuavà các quan có lúc nắmtay nhau, ca hát vui vẻ.+ HS trả lời

Trang 29

- Tranh : Cảnh đắp đê dưới thời Trần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tg Nội dung Các hoạt động của GV Các hoạt động của HS

+ Nhà Trần thành lập trong

hoàn cảnh nào?

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài

+ Nghề chính của nhân dân tadưới thời Trần là gì?

+ Hãy quan sát trên bản đồ vànêu tên một số con sông?

+ Sông ngòi tạo ra những thuậnlợi và khó khăn gì cho sản xuấtnông nghiệp và đời sống nhândân?

GV kết luận

+ Em hãy tìm các sự kiện trongbài nói lên sự quan tâm đến đêđiều của nhà Trần

GV nhận xét

+ Vua Lý Huệ Tông không có con trai nên truyền ngôi cho con gái là Lý Chiêu Hoàng…………

- HS ghi vở+ Nông nghiệp

+ 1 – 2 HS lên bảng chỉvà nêu: s Hồng, s Đà,

s Đuống, s Cầu, s Mã,

s Cả,……

+ Thuận lợi: cung cấpnước cho nông nghiệp,…+ Khó khăn: Thườngxuyên tạo ra lũ lụt,…

+ Nhà Trần đặt ra lệmọi người đều phảitham gia việc đắp đê Có lúc, vua Trần cũngtrông nom việc đắp đê

Trang 30

GV giới thiệu đê Quai Vạc.

+ Nhà Trần đã thu được nhữngkết quả như thế nào trong côngcuộc đắp đê?

- GV kết luận

+ Ở địa phương em , nhân dânđã làm gì để chống lũ lụt?

+ Nhà Trần đã làm gì để phát

triển kinh tế nông nghiệp?

GV tổng kết: Nhà Trần quan

tâm và có những chính sách cụthể trong việc đắp đê phòngchống lũ lụt, xây dựng các côngtrình thủy lợi chứng tỏ sự sángsuốt của các vua nhà Trần Đólà chính sách tăng cường sứcmạnh toàn dân, đoàn kết dântộc làm cội nguồn cho triều đạinhà Trần

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài : Cuộc kháng

chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên

- HS xem tranh ảnh

+ Hệ thống đê dọc theonhững con sông chínhđược xây đắp , nôngnghiệp phát triển

+ Trồng rừng, chốngphá rừng, xây dựng cáctrạm bơm nước , củng cốđê điều …

+ HS trả lời

Trang 31

ỊCH SỬ

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN

+ Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo ( thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân tatiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng)

- Bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

+ Nghề chính của nhân dân ta dưới thời Trần là gì?

+ Nhà Trần đã tổ chức đắp đê chốnglụt như thế nào?

- Nhận xét

- GV giới thiệu bài

- Gọi HS đọc SGK

từ Lúc đó…… Sát

Thát.

+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà Trần rất

+ Nghề nông

+ HS trả lời

- HS nghe

+ Trần Thủ Độkhảng khái trả lời:

“ Đầu thần chưarơi xuống đất , xin

bệ hạ đừng lo”.+ Điện Diên Hồngvang lên tiếng

Trang 32

4 ’

3 Hoạt động 2:

Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc khánh chiến

3 Hoạt động 3:

Tấm gương yêu nước Trần Quốc Toản

C Củng cố - Dặn dò:

quyết tâm chống giặc?

- GV KL: Cả ba lần xâm lược nước

ta, quân Mông- Nguyên đều phải đối đầu với ý chí đoàn kết, quyết tâm………

- Yêu cầu HS đọcSGK và thảo luậnnhóm 2 trả lời:

+ Nhà Trần đã đốiphó với giặc nhưthế nào khi chúngmạnh và khi chúngyếu?

+ Việc cả ba lầnvua tôi nhà Trầnđều rút khỏi ThăngLong có tác dụngnhư thế nào?

+ Kể về tấmgương quyết tâmđánh giặc của TrầnQuốc Toản

- GV nhận xét, liênhệ

+ Nguyên nhân nào dẫn tới ba lần Đại Việt thắng quân xâm lược Mông Nguyên?

- Chuẩn bị bài:

Nước ta cuối thời Trần

đồng thanh: “Đánh”

………

- Nghe

+ Khi chúngmạnh, vua tôi nhàTrần chủ động rútlui……… Khigiặc yếu……tấncông quyết liệt…

+ Làm cho địchkhi vào ThăngLong không thấymột bóng người,không có lương ăncàng thêm mệt mỏi

và đói khát……+ HS kể

+ Đoàn kết quyếttâm chống giặc.+ Tài thao lượccủa các tướng sĩ

- Nghe

Ngày đăng: 08/03/2021, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w