GV yeâu caàu hoïc sinh quan saùt hoaït ñoâïng cuûa em beù trong töøng hình, hoaït ñoäng cuûa 2 baïn nhoû vaø hoaït ñoäng cuûa 2 anh em ôû hình döôùi. Hoïc sinh hoaït ñoäng theo caëp, ha[r]
Trang 1Thứ hai ngày17… tháng8… năm 2009…
Môn : Học vần BÀI: THANH HỎI – THANH NẶNG
I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh :
-Nhận biết được dấu hỏi thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
-Đọc được bẻ ,bẹ
- Trả lời 2 -3 câu hỏi đưn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ,
vẹt, cọ, cụ, nụ
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ
ngô
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Tiết học vần trước các
con học bài dấu sắc cô kiểm tra lại
bài
Gọi 3học sinh viết dấu sắc
Gọi 3 học sinh đọc e ,b ,bé
Viết bảng con dấu sắc
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu hỏi
GV treo tranh để học sinh quan
sát và thảo luận
Các tranh này vẽ ai và vẽ những
gì?
GV viết lên bảng các tiếng có
thanh hỏi trong bài và nói, các
tiếng này giống nhau ở chổ đều có
dấu thanh hỏi
2 học sinh yếu đọc e , b 3học sinh còn lại đọc e ,b , bé
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Học sinh trả lời:
Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏchim
Học sinh yếu đọc vài lần dấu hỏi Học sinh đọc cá nhân cả lớp đồngthanh
Trang 2Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các
em.Dấu thanh mới đó là dấu hỏi
GV viết dấu hỏi lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu hỏi
Dấu nặng
GV treo tranh để học sinh quan
sát và thảo luận
Các tranh này vẽ ai và vẽ những
gì?
GV viết lên bảng các tiếng có
thanh nặng trong bài và nói, các
tiếng này giống nhau ở chổ đều có
dấu thanh nặng Cô sẽ giới thiệu
tiếp với các em dấu nặng
GV viết dấu nặng lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu nặng
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra
trong bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của
học sinh
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu
hỏi giống vật gì?
GV đính dấu nặng lên bảng và
cho học sinh nhận diện dấu nặng
Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra
trong bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của
học sinh
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu
nặng giống vật gì?
b) Ghép chữ và đọc tiếng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng be
đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi
Các tranh này vẽ:
Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đanggặm cỏ, cây cọ
Hai học sinh yếu đọc dấu nặng Học sinh đọc cá nhân cả lớp đồngthanh dấu nặng
Giống 1 nét móc, giống móc câu đểngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Giống móc câu để ngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Giống hòn bi, giống một dấu chấm
Học sinh thực hiện trên bảng cài
Trang 3ta được tiếng bẻ.
Viết tiếng bẻ lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ
trên bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ
Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được
đặt ở đâu ?
GV phát âm mẫu : bẻ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng
bẻ
GV cho học sinh thảo luận và hỏi:
Ai có thể tìm cho cô các hoạt động
trong đó có tiếng bẻ
Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ
So sánh tiếng bẹ và bẻ
Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.
Giáo viên sửa cách phát âm cho
học sinh
c) Hướng dẫn viết dấu thanh
trên bảng con:
Viết dấu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi
giống nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên
bảng cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con
dấu hỏi
Hướng dẫn viết tiếng có dấu
thanh hỏi.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ
vào bảng con Cho học sinh quan
sát khi GV viết thanh hỏi trên
đầu chữ e
Viết mẫu bẻ
Yêu cầu học sinh viết bảng con :
bẻ
1 emĐặt trên đầu âm e
Học sinh đọc lại
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngóntay,
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặngnằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấuhỏi nằm trên chữ e
Học sinh đọc
Giống một nét móc
Học sinh theo dõi viết bảng con
Viết bảng con: bẻ
Giống hòn bi, giống dấu chấm,…
Viết bảng con dấu nặng
Viết bảng con: bẹ
Trang 4Sửa lỗi cho học sinh.
Viết dấu nặng
Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng
giống vật gì?
GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên
bảng cho học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con
dấu nặng
Hướng dẫn viết tiếng có dấu
thanh nặng.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ
vào bảng con Cho học sinh quan
sát khi GV viết thanh nặng dưới
chữ e
Viết mẫu bẹ
Yêu cầu học sinh viết bảng con :
Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ,
bẹgiáo viên sửa lỗi phat âm cho
học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ
trong vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho
học sinh
Giáo viên hướng dẫn học tư thế
ngồi viết và cách cầm bút
Giáo viên thu một số bài chấm và
nhận xét
c) Luyện nói :
Học sinh đọc bài trên bảng
Hai học sinh yếu đọc mỗi em đọcmột tiếng
Học sinh nhận xét Học sinh còn lại đọc các nhân cả lớpđọc đồng thanh
Viết trên vở tập viết
Học sinh viết theo hướng dẫn củagiáo viên
Các người trong tranh khác nhau:
me, bác nông dân, bạn gái
Hoạt động bẻ
Học sinh tự trả lời theo ý thích
Có
Vài học sinh đọc lại bài
Ba học sinh đại diện cho 3dãy lênthực trò chơi
Các bạn nhận xét
Trang 5GV treo tranh cho học sinh quan
sát và thảo luận
Nội dung bài luyện nói của chúng
ta hôm nay là bẻ
Các con quan sát xem tranh vẽ
gì ?
-Các tranh này có gì khác nhau?
-Các bức tranh có gì giống nhau?
+Em thích tranh nào nhất? Vì
sao?
+Trước khi đến trường em có sửa
lại quần áo không?
Nhận xét phần luyện nói của học
sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Trò chơi thi tìm tiếng có dấu hỏi
dấu nặng
Giáo chuẩn bị một số tấm bìa có
các tiếng có dấu hỏi và dấu nặng
Gọi 3học sinh đại diện cho 3dãy
lên thực hiện
4.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem
bài ở nhà
Về nhà tập viết dấu nặng và dấu
hỏi vào bảng con
Môn : Đạo đức:
BÀI : EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2) I.Mục tiêu:
-Học sinh biết trẻ em 6 tuổi ssược đi học
-Biết tên trường ,tên lớp ,tên thầy giáo ,cô giáo ,một số bạn bè trong lớp
-Bước đầu biết giới thiệu về tên mình ,những điều mình thích trướclớp
II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
- Bài hát :Đi học nhạc Bùi Đình Thảo lời Bùi Đình Thảo
III Các hoạt động dạy học :
Trang 6Hoạt động GV Hoạt động học sinh1.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về những
ngày đầu đi học
Giáo viên nhận xét
2.Bài mới Tiết đạo đức hôm nay
các con học bài Em là học sinh lớp
Một
Giáo viên ghi tựa bài :
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết
quả học tập.
Thảo luận theo cặp, kể cho nhau
nghe những gì sau hơn 1 tuần đi
học
Yêu cầu một vài học sinh kể trước
lớp
GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi
học, các em đẫ bắt đầu biết viết
chữ, tập đếm, tập tô màu, tập vẽ,…
nhiều bạn trong lớp đã đạt được
điểm 9, điểm 10, được cô giáo
khen Cô tin tưởng các em sẽ học
tập tốt, sẽ chăm ngoan.
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh
(bài tập 4)
Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn
nhỏ ở tranh 1và nêu nội dung ở
Bạn nhỏ trong tranh cũng
đang đi học như các em Trước khi
đi học, bạn đã được mọi người
3 em kể
Học sinh nhận xét 3học sinh đọc lại tựa bài
Thảo luận và kể theo cặp
Đại diện một vài học sinh kể trướclớp
Lắng nghe và nhắc lại
Bạn nhỏ trong tranh tên Mai
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi choMai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, côgiáo tươi cười đón các em vào lớp.Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáodạy bảo nhiều điều
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạnmới
Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trườnglớp, cô giáo và trường lớp của mình.Một vài em kể trước lớp
Lắng nghe, nhắc lại
Trang 7trong nhà quan tâm, chuẩn bị
sách, vở, đồ dùng học tập Đến
lớp, bạn được cô giáo đón chào,
được học, được vui chơi Sau buổi
học, về nhà, bạn kể việc học tập ở
trường cho bố mẹ nghe.
Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về
trường mình, về việc đi học.
GV tổ chức cho các em học múa và
hát
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
đọc câu thơ cuối bài.
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc
theo
3.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương Những học
sinh học tốt
Múa hát theo hướng dẫn của GVbàiĐi học
Năm nay em lớn lên rồiKhông còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Vài học sinh đọc lại tên bài
Môn : Thủ công tiết 2
Bài : XÉ DÁN HÌNH CHỮ NHẬT
I: Mục tiêu :
-Biết cách xé ,dán hình chử nhật
- Xé ,dán được hình chử nhật Đường xé có thể chơa thẳng ,bị răng cưa Hình
dán có thể chưa phẳng
II: Chuẩn bị :
-Chuẩn bị của giáo viên : bài mẫu về xé dán hình chử nhật ,một tờ giấy màu
-Giấy làm nền
-Chuẩn bị của học sinh : Vở thủ công ,giấy kẻ ô ,hồ dán ,bút chì ,khăn lau
tay
III: Hoạt động dạy học :
1 /Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận xét
Giáo viên cho học sinh xem bài mẫu
và đặt câu hỏi các con quan sát và
Học sinh quan sát cà trả lời câu hỏi Những đồ vật có dạng hình chữ nhật là cửa ra vào ,mặt bàn quyển sách ,có
Trang 8nhận xét xem đồ vật nào có dạng hình
chữ nhật ?
Giáo viên xung quanh ta có nhiều
dạng có đồ vật có dạng hình chữ
nhật ,các em hãy ghi nhớ những đồ
vật có đặc điểm hình chữ nhật để tập
xé
2/ Giáo viên hướng dẫn mẫu vẽ và xé
hình chữ nhật
GV lấy một tờ giấy màu lật mặt sau
điếm ô đánh dấu và vẽ hình chữ nhật
có cạnh dài 10 ô cạnh ngắn 6 ô
Làm thao tác xé từng cạnh hình chữ
nhật tay trái giữ chặt tờ giấy tay phảy
dùng ngón cái và ngón trỏ để xé giấy
dọc theo cạnh hình lần lượt các thao
tác
Xé xong lật mặt màu cho học sinh
quan sát
Hướng dẫn học sinh làm nháp
Hướng dẫn học sinh dán hình
Sau khi xé xong hình chữ nhật giáo
viên hướng dẫn thao tác dán hình
3 :hướng dẫn HS thực hành :
Giáo viên yêu cầu HS đặc tờ giấy mà
lên bàn hướng dẫn HS đánh dấu và vẽ
hình chữ nhật
Hướng dẫn HS cách xé hình
Hướng dẫn HS dán sản phẩm
IV: Nhận xét dặn dò :GV nhận xét
tiết học
-Đánh giá sản phẩm
_Dặn dò :Về nhà chuẩn bị giấy nháp
có kẻ ô ,giấy màu ,bút chì ,hồ dán
,cho bài học sau
Học sinh thực hành
HS đánh dấu vẽ và xé hình chữ nhật
Học sinh tự xé theo sự hướng dẫn của
GV
HS dán sản phẩm vào vở
Thứ ba ngày18… tháng8… năm 2009…
Trang 9Môn : Học vần BÀI: THANH HUYỀN – THANH NGÃ I.Mục tiêu:
-Nhận biết được dấu huyền và thành huyền ,dấu ngã và thanh ngã
-Đọc được bè ,bẽ
-Trả lời 2-3 câu hỏiđơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò,
vẽ, gỗ, võ, vòng
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC Tiết học trước học bài dấu
dấu hỏi hôm nay cô kiểm tra lại
bài
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi,
dấu nặng trên bảng con
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
Viết bảng con dấu hỏi, nặng
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bàiTiết học hôm
nay cô dạy các con hai dấu thanh
mới thanh huyền và thanh ngã
Giáo viên ghi tựa bài :
Dấu huyền
GV treo tranh để học sinh quan
sát và thảo luận
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có
thanh huyền trong bài và nói, các
tiếng này giống nhau ở chổ đều có
dấu thanh huyền
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các
em dấu huyền
HS đọc bài, viết bài
Gọi 4 học sinh đọc bẻ ,bẹ Thực hiện bảng con
Học sinh quan sát tranh và trả lờicâu hoỉ tranh vẽ:
Mèo, gà, cò, cây dừa
Trang 10GV viết dấu huyền lên bảng và
nói
Tên của dấu này là dấu huyền
Dấu ngã
GV treo tranh để học sinh quan
sát và thảo luận
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có
thanh ngã trong bài và nói, các
tiếng này giống nhau ở chổ đều có
dấu thanh ngã Cô sẽ giới thiệu
tiếp với các em dấu ngã
GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu huyền lên bảng
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu huyền có nét gì?
So sánh dấu huyền và dấu sắc có
gì giống và khác nhau
Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra
trong bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của
học sinh
GV đính dấu ngã lên bảng và
cho học sinh nhận diện dấu ngã
(dấu ngã là một nét móc nằm
ngang có đuôi đi lên)
Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra
trong bộ chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của
học sinh
b) Ghép chữ và đọc tiếng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng be
đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu
huyền ta được tiếng bè
Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)
Học sinh quan sát tranh trả lời câuhỏi
Các tranh này vẽ:
Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cáivõng, một bạn nhỏ đang tập võ
Dấu ngã
Vìa học sinh đọc dấu ngã
Một nét xiên trái
Giống nhau: đều có một nét xiên.Khác nhau: dấu huyền nghiêng tráicòn dấu sắc nghiêng phải
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Thực hiện trên bảng cài
Học sinh cài tiếng be Học sinh thực hiện cài tiếng bè trenbảng cài
Trang 11Viết tiếng bè lên bảng.
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè
trên bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bè
Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè
được đặt ở đâu ?
GV phát âm mẫu : bè
Gọi học sinh đọc bè – bẽ.
c) Hướng dẫn viết dấu thanh
trên bảng con:
Viết dấu huyền
Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền
giống nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên
bảng cho học sinh quan sát
Các em viết dấu huyền giống như
dấu sắc nhưng nghiêng về trái
Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó
kéo một nét xiên xuống theo chiều
tay cầm bút Dấu huyền có độ cao
gần 1 li Các em chú ý không viết
quá đứng, gần như nét sổ thẳng
nhưng cũng không nên quá
nghiêng về bên trái gần như nét
ngang GV viết những trường hợp
không đúng lên bảng để học sinh
quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con
dấu huyền
GV sửa cho học sinh và nhắc nhở
các em viết đi xuống chứ không
kéo ngược lên
Hướng dẫn viết tiếng có dấu
thanh huyền.
Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào
bảng con
Giáo viên nhận xét
Viết dấu ngã
Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các
Học sinh phântích tiếng bè Các bạn nhận xét
Vài học sinh phát âm bè nhiều lầnbè
Hocl sinh giỏi đọc bè ,bẽ Nghỉ 5 phút
Một nét xiên trái
Học sinh theo dõi viết bảng con dấuhuyền
Viết bảng con: bè
Học sinh theo dõi viết bảng con dấungã
Trang 12em đặt bút ở bên dưới dòng kẻ của
li, kéo đầu móc lên sao cho đuôi
móc của dấu ngã lên chạm vào
dòng kẻ trên của ô li
GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng
to cho học sinh quan sát
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ
vào bảng con Cho học sinh quan
sát khi GV viết thanh ngã trên
đầu chữ e
Viết mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh viết bảng con :
Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ
trong vở tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho
học sinh
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan
sát và thảo luận
Nội dung bài luyện nói của chúng
ta hôm nay là bè và tác dụng của
nó trong đời sống
-Trong tranh vẽ gì?
-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
-Thuyền và bè khác nhau như thế
nào?
-Thuyền dùng để chở gì?
Nhận xét phần luyện nói của học
sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Viết bảng con: bẽ
Học sinh đọc bài trên bảng
Viết trên vở tập viết
Nghỉ 5 phút
Vẽ bè
…Đi dưới nước
…Thuyền có khoang chứa người hoặchàng hoá
Vận chuyển nhiều
- Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìmtiếng có dấu huyền dấu ngã
Trang 13Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã
trongtrong các tấm bìa cứng ai tìm
đúng thắng cuộc
4.Nhận xét, dặn dò: Học bài,tập
viết tiếng bè bẽ vào bảng con
1 :KTBC :Tiết toán trước các con học
bài hình tam giác cô kiểm tra lại bài
Cho học sinh nhận dạng hình
Giáo viên nhận xét
2 :Dạy bài mới :giáo viên giới thiệu
bài tiết toán hôm nay các con học bài
luyện tập GV ghi tựa bài lên bảng
3 :Thực hành :
Bài 1 :cho học sinh dùng bút chi màu
tô vào các hình :
_ Hình vuông tô một màu
_Hình tròn tô cùng một màu
- Hình tam giác tô cùng một màu
Giáo viên theo dõi hướng dẫn học
sinh làm bài
Bài 2: Thực hành ghép hình
Giáo viên hướng dẫn học HS tìm hình
vuông hình tam giác ghép hình
Giáo viên cho học sinh thi đua ghép
hình
Trò chơi :cho học sinh thi đua tìm hình
tròn hình tam giác
IV : Củng cố dặn dò :
3 học sinh lên nhận dạng hình
3 HS đọc cả lớp đọc đồng thanh
Học sinh thực hành luyện tập Học sinh dùng bút chi màu tô vào các hình ,hình vuông ,hình tròn ,hình tam giác
Học sinh thực hiện bài 2Học sinh thi đua ghép hình Học sinh nhận xét
3 học sinh đại diện cho 3dãy lên thực hiện trò chơi
Trang 14- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện
tiếp bài tập
- Tập ghép hình bằng que diêm
Thứ tư ngày19… tháng8… năm 2009…
Môn : Học vần BÀI: BE – BÈ – BÉ – BẺ – BẸ – BẼ I.Mục tiêu
-Nhận biết được các âm ,chữ e ,b ,và dấu thanh ,dấu sắc ,dấuhỏi ,dấu huyền ,dấu nặng dấu ngã
-đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh
- Tô được e ,b ,và các dấu thanh
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng
-Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ
-Mẫu vật minh hoạ cho từ be
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Giáo viên cho học sinh
viết bảng con bè bẽ
Giáo viên nhận xét
Gọi học sinh đọc bè ,bẽ
Giáo viên nhận xét
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bàitiết học hôm nay
các em học bài ôn tập
Giáo viên ghi tựa bài :
2.2 Ôn tập
a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành
tiếng be
GV yêu cầu học sinh tìm trong bộ
chữ b, e và ghép thành tiếng be
GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên
bảng
Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng
và đọc
Giáo viên cho học sinh đọc
Thực hiện bảng con.bè , bẽ Học sinh đọc
Hai học sinh yếu mỗi em đọc mộttiếng
Học sinh tìm tiếng trong bộ đồ dùng
Học sinhquan sát Học sinh nhìn bảng đọc
Trang 15Giáo viên nhận xét sửa cách phát
âm cho học sinh
b) Dấu thanh và ghép be với các
dấu thanh thành tiếng:
GV treo bảng phụ (hoặc vẽ trực
tiếp lên bảng lớp)
Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các
dấu thanh
“be”, thêm dấu huyền thì được
tiếng gì GV viết lên bảng
GV hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để
được tiếng bé?
GV cho học sinh dùng bộ chữ,
ghép be và dấu thanh để được các
tiếng bẻ, bẽ, be, và ghép tiếp vào
bảng
GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu
thanh khác nhau chúng ta sẽ được
các tiếng khác nhau để chỉ các sự
vật khác nhau
Gọi 2 học sinh lên bảng đọc
GV chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
c) Các từ tạo nên từ e, b và các
dấu thanh
Từ âm e, b và các dấu thanh của
chúng có thể tạo ra các từ khác
nhau:
“be be” – là tiếng của bê hoặc dê
con
“bè bè” – to, bành ra hai bên
“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ,
xinh xinh
Gọi học sinh đọc
GV chỉnh sửa phát âm cho học
sinh
d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng
con
GV viết mẫu lên bảng GV thu một
Học sinh thực hành tìm và ghép.Nhận xét bổ sung cho các bạn đãghép chữ
Học sinh đọc
Học sinh đọc
Bè
Dấu sắc
Thực hiện trên bảng cài
Học sinh đọc bảng Học sinh viết bảng con Học sinh nhận xét
Nhiều học sinh đọc lại
Học sinh đọc
Học sinh lần lượt đọc bài trên bảng Học sinh quan sát tranh trả lời câu