Phương pháp tiếp cận của đề tài là sử dụng công nghệ viễn thám thực hiện các nội dung sau: thu thập dữ liệu ảnh vệ tinh, cắt ảnh, gộp kênh ảnh, xây dựng hệ thống phân loạ[r]
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU ĐẤT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
DỰA TRÊN ẢNH VỆ TINH
Họ và tên sinh viên: TRẦN TRỌNG NGHĨA Ngành: Hệ thống Thông tin Địa lý
Niên khóa: 2013 – 2017
Tháng 7/2017
Trang 2TRÍCH XUẤT DỮ LIỆU ĐẤT XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DỰA TRÊN ẢNH VỆ TINH
Tác giả
TRẦN TRỌNG NGHĨA
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
PGS TS NGUYỄN KIM LỢI
KS NGUYỄN DUY LIÊM
Tháng 7 năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, các quý thầy cô, đặc biệt là thầy PGS.TS Nguyễn Kim Lợi, ThS Nguyễn Thị Huyền, KS Nguyễn Duy Liêm, Bộ môn GIS và Tài nguyên đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt bốn năm học
Em xin chân thành cảm ơn thầy KS Nguyễn Duy Liêm, giảng viên Bộ môn GIS và Tài nguyên, người đã hướng dẫn, góp ý để em có thể hoàn thành bài tiểu luận này Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của tập thể lớp DH13GI trong những ngày tháng ngồi dưới giảng đường đại học
Cuối cùng, để có được thành quả như ngày hôm nay con xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cha mẹ đã nuôi dạy con thành người, tạo điều kiện cho con được học tập và động viên con để con hoàn thành tiểu luận này
Trần Trọng Nghĩa Khoa Môi trường và Tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
Email: trannghia084@gmail.com
Trang 4ii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Trích xuất dữ liệu đất xây dựng trên địa bàn quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh dựa trên ảnh vệ tinh” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến tháng 7/2017 Mục tiêu của đề tài bao gồm: ứng dụng ảnh viễn thám (Sentinel 2A và Landsat 5) thành lập bản đồ phân loại các loại thực phủ năm 1997, 2016
và đánh giá sự biến động đất xây dựng của quận Thủ Đức giai đoạn 1997 – 2016
Phương pháp tiếp cận của đề tài là sử dụng công nghệ viễn thám thực hiện các nội dung sau: thu thập dữ liệu ảnh vệ tinh, cắt ảnh, gộp kênh ảnh, xây dựng hệ thống phân loại, xây dựng khóa giải đoán, chọn mẫu huấn luyện, thực hiện phân loại và đánh giá độ chính xác sau phân loại Từ đó, tiến hành thành lập bản đồ phân loại thực phủ năm 1997,
2016 và bản đồ biến động đất xây dựng giai đoạn 1997 – 2016
Kết quả đạt được của đề tài bao gồm:
Phân loại ảnh vệ tinh Landsat 5 năm 1997 được bốn loại thực phủ gồm đất xây dựng, thực vật, mặt nước, đất trống Trong đó, lớp đất xây dựng chiếm diện tích lớn nhất là 44%, tiếp đó là thực vật với 34%, mặt nước là 7%, thấp nhất là đất trống với 6% diện tích tự nhiên và có độ chính xác toàn cục là 97,73%, chỉ số Kappa là 0,96
Phân loại ảnh Sentinel 2A năm 2016 được bốn loại thực phủ đất xây dựng, thực vật, mặt nước, đất trống Trong đó, lớp đất xây dựng chiếm diện tích lớn nhất 80%, tiếp đó là thực vật với 4,3%, thấp nhất là đất trống với 2% diện tích tự nhiên
và có độ chính xác toàn cục là 95,22%, chỉ số Kappa là 0,93
Bản đồ biến động đất xây dựng địa bàn quận Thủ Đức giai đoạn 1997 – 2016 với tỷ lệ bản đồ là 1:35.000 được phân thành 7 trạng thái gồm có đất xây dựng được giữ lại, đất xây dựng chuyển sang thực vật, mặt nước và đất trống, thực vật chuyển sang đất xây dựng, mặt nước chuyển sang đất xây dựng và đất trống chuyển sang đất xây dựng Tổng diện tích đất xây dựng được giữ lại là 1.681 ha, tổng diện tích đất xây dựng nhận lại là 200 ha
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC HÌNH ẢNH vi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 4
2.2 Tổng quan phương pháp nghiên cứu 5
2.2.1 Tổng quan về ảnh Landsat 5
2.2.2 Tổng quan về ảnh Sentinel 6
2.2.3 Đặc điểm phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 7
2.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Dữ liệu thu thập 12
3.1.1 Dữ liệu thứ cấp 12
3.1.2 Dữ liệu sơ cấp 13
3.2 Phương pháp nghiên cứu 13
3.3 Cắt ảnh, gộp kênh ảnh 14
Trang 6iv
3.3.1 Cắt ảnh 14
3.3.2 Gộp kênh 15
3.4 Xây dựng hệ thống phân loại 16
3.5 Xây dựng khóa giải đoán 17
3.6 Chọn mẫu huấn luyện 18
3.7 Thực hiện phân loại 19
3.8 Đánh giá độ chính xác sau phân loại 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ, THẢO LUẬN 20
4.1 Bản đồ phân loại thực phủ 20
4.1.1 Bản đồ phân loại thực phủ năm 1997 20
4.1.2 Bản đồ phân loại thực phủ năm 2016 21
4.2 Đánh giá biến động đất xây dựng giai đoạn 1997 - 2016 22
4.2.1 Bản đồ biến động 22
4.2.2 Ma trận biến động 23
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 25
5.1 Kết luận 25
5.2 Kiến nghị 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mật độ dân số quận Thủ Đức năm 2015……… 4
Bảng 2.2: Các kênh phổ của ảnh Landsat 5……… 5
Bảng 2.3: Các kênh phổ của ảnh Sentinel 2A……….… 6
Bảng 3.1: Dữ liệu thu thập……… 12
Bảng 3.2: Thống kê từng loại thực phủ……… 14
Bảng 3.3: Một số điểm mẫu đặc trưng………15
Bảng 3.4: Hệ thống phân loại khu vực nghiên cứu……… 17
Bảng 3.5: Khóa giải đoán cho khu vực nghiên cứu……… 18
Bảng 4.1: Ma trận sai số phân loại ảnh năm 1997 ……….………22
Bảng 4.2: Ma trận sai số phân loại ảnh năm 2016……….……… 22
Bảng 4.3: Ma trận biến động diện tích đất xây dựng giai đoạn 1997 – 2016……… 25
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Đặc trưng phản xạ phổ của bê tông xây dựng……….………8
Hình 2.2: Đặc trưng phản xạ phổ của nhựa đường……….……….9
Hình 2.3: Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên……….…… 10
Hình 3.1: Dữ liệu ranh giới hành chính quận Thủ Đức……….12
Hình 3.2: Điểm khảo sát thực địa ……… 13
Hình 3.3: Phương pháp nghiên cứu.……… 15
Hình 3.4: Ảnh Sentinel trước và sau khi cắt……….16
Hình 3.5: Ảnh Landsat 5 trước và sau khi cắt……… 16
Hình 3.6: Ảnh Landsat 5 đã gộp kênh………17
Hình 3.7: Ảnh Sentinel 2A đã gộp kênh……… 17
Hình 3.8: Ảnh Landsat 5 đã chọn mẫu huấn luyện………19
Hình 3.9: Ảnh Sentinel 2A đã chọn mẫu huấn luyện………20
Hình 4.1: Bản đồ thực phủ năm 1997……… ………21
Hình 4.2: Bản đồ thực phủ năm 2016……… 22
Hình 4.3: Bản đồ biến động đất xây dựng giai đoạn 1997 – 2016………24
Trang 9CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thủ Đức là một quận ngoại ô của thành phố Hồ Chí Minh, có tọa độ địa lý là 10°49ʹ
- 10°54ʹ vĩ độ Bắc và 106°47,86′ - 106°47,98ʹ kinh độ Đông, phía Bắc giáp với thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An - tỉnh Bình Dương, phía Đông giáp quận 9, phía Tây giáp với sông Sài Gòn, phía Nam giáp quận Bình Thạnh, có diện tích khoảng 4.780,22 ha Đây là một trong những quận tập trung nhiều trung tâm thương mại, nhà máy xí nghiệp, khu chế xuất (Linh Trung 1, Linh Trung 2, Bình Chiểu) với quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, thể hiện qua sự gia tăng về dân số: năm 1997 là 163.394 người, đến năm 2015 là 528.413 người (Chi cục thống kê quận Thủ Đức, 2017), diện tích đất nông nghiệp giảm từ 788,69
ha (2015) xuống còn 619,56 ha (2016) (Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức, 2016), tăng diện tích đất đô thị và có sự chuyển dịch sang phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ (Chi cục thống kê quận Thủ Đức, 2017) Địa bàn quận tập trung nhiều khu dân cư, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng như Công ty xi măng
Hà Tiên, Công ty Cơ điện, Nhà máy điện, đây là ba trong số hơn 100 nhà máy, xí nghiệp của quận (Chi cục thống kê quận Thủ Đức, 2017) Một trong những yêu cầu của quản lý
đô thị hiện nay đó là cần có những nghiên cứu liên quan đến giám sát diện tích đất xây dựng, từ đó đưa ra giải pháp phân bổ và quản lý đất xây dựng hợp lý
Công nghệ viễn thám được xem là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, quản lý đô thị với nhiều ứng dụng như trích xuất dữ liệu trên ảnh vệ tinh Đã có nhiều nghiên cứu về viễn thám liên quan đến thực phủ, đất xây dựng như nghiên cứu ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ biến động các loại thực phủ địa bàn thành phố Huế- tỉnh Thừa Thiên Huế (Nguyễn Xuân Trung Hiếu, 2013), ứng dụng viễn thám và GIS thành lập bản đồ lớp phủ mặt đất khu vực Chân Mây, huyện Phú Lộc, tình Thừa Thiên Huế (Nguyễn Huy Anh và Đinh Thanh Kiên, 2012), nghiên cứu sử dụng
tư liệu ảnh vệ tinh MODIS nghiên cứu mùa vụ cây trồng, lập bản đồ hiện trạng và biến động lớp phủ vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2008 – 2010 (Vũ Hữu Long và cộng
sự, 2011)
Trang 102
Từ đó, đề tài “Trích xuất dữ liệu đất xây dựng địa bàn quận Thủ Đức dựa trên ảnh
vệ tinh” đã được thực hiện
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng ảnh viễn thám (Sentinel 2A và Landsat 5) đánh giá sự biến động đất xây dựng của quận Thủ Đức giai đoạn 1997 – 2016
Chi tiết các mục tiêu cụ thể của đề tài như sau:
- Xây dựng bản đồ thực phủ quận Thủ Đức năm 1997, 2016
- Đánh giá biến động đất xây dựng trong giai đoạn 1997 – 2016
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đất xây dựng
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực quận Thủ Đức - Tp Hồ Chí Minh
Trang 11CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan đối tượng nghiên cứu
a Vị trí địa lý
Thủ Đức là một quận ngoại ô của thành phố Hồ Chí minh, có tọa độ địa lý là 10°49ʹ
- 10°54ʹ vĩ độ Bắc và kinh độ Đông là 106°47,86′ - 106°47,98ʹ, phía Bắc giáp với thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An - tỉnh Bình Dương, phía Đông giáp quận 9, phía Tây giáp với sông Sài Gòn, phía Nam giáp quận Bình Thạnh
Quận Thủ Đức có diện tích khoảng 4.780,22 ha, dân số khoảng 528.416 người năm
2015 và gồm 12 phường: Bình Chiểu, Bình Thọ, Hiệp Bình Chánh, Hiệp Bình Phước, Linh Chiểu, Linh Ðông, Linh Tây, Linh Trung, Linh Xuân, Tam Bình, Tam Phú, Trường Thọ (Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức, 2016)
b Địa hình
Thủ Đức nằm trong đới địa hình chuyển tiếp giữa vùng đồi núi nâng cao phía Bắc –Đông Bắc thành phố và vùng đồng bằng rộng lớn Tây Nam Bộ, địa hình không quá phức tạp nhưng cũng khá đa dạng Đia hình có dạng bậc thềm thấp dần từ Bắc xuống Nam và
từ Đông sang Tây, có độ cao trung bình từ 10 - 20 m (Huỳnh Ngọc Sang, 2015)
c Khí hậu
Khí hậu của vùng Thủ Đức mang đặc điểm của vùng Nam Bộ, thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa mang tính chất nóng ẩm, mưa nhiều Khí hậu vùng có hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau (Huỳnh Ngọc Sang, 2015)
Nhiệt độ thường dao động nằm trong khoảng từ 25 - 28°C, biên độ dao động khoảng
3 - 4°C Biên độ dao động giữa ngày và đêm khá cao từ 7 - 8°C, tháng 11, tháng 12 là những tháng có nhiệt độ thấp nhất 20 - 40°C, còn tháng 2 đến tháng 5 là những tháng có nhiệt độ cao nhất từ 29 - 31°C Trong những năm gần đây nhiệt độ lên đến 38 - 39°C hoặc
có lúc hạ xuống thấp (Huỳnh Ngọc Sang, 2015)
d Hệ thống thủy văn
Trang 124
Quận Thủ Đức có hệ thống sông rạch khá chằng chịt, gồm các hệ thống chính sau (Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức, 2016):
Sông Sài Gòn: có chiều dài 14.800 m, rộng 250 m
Rạch Gò Dưa: có chiều dài 1.930 m, rộng 70 m
Suối Xuân Trường: có chiều dài 2.184 m, rộng 6 – 10 m
Suối Nhum: có chiều dài 12.581 m, rộng 7 – 64 m
a Điều kiện kinh tế
Quận Thủ Đức được thành lập năm 1997 trên cơ sở huyện Thủ Đức cũ, nằm trong hành lang công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Đồng Nai Quận có tốc
độ tăng trưởng kinh tế cao, ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong nền kinh tế của Quận
Về công nghiệp - xây dựng, tình hình sản xuất công nghiệp và xây dựng thực hiện
11 tháng của năm 2016 đạt 7.571 tỷ đồng
Về thương mại – dịch vụ, giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ - vận tải thực hiện 11 tháng của năm 2016 đạt 4.769,2 tỷ đồng
Về nông nghiệp, giá trị tổng sản lượng ước tính 15 tỷ đồng
Về sử dụng đất, đất phi nông nghiệp có diện tích là 4.160,66 ha (2016) Trong đó, đất khu công nghiệp chiếm 28,01 ha, đất khu chế xuất chiếm 121,21 ha, đất thương mại
và dịch vụ chiếm 37,59 ha, đất ở đô thị chiếm 1.884,65 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 788,22 ha Trong đó, diện tích cây rau là 87,38 ha, diện tích cây hoa kiểng là 90
ha, các cây trồng khác: lúa 0,7 ha, cây hoa màu 0,9 ha (Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức, 2016)
b Điều kiện xã hội
Năm 2015, quận Thủ Đức có dân số trung bình là 528.413 người, mật độ dân số là 11.064 người/km², thuộc nhóm dân số thành thị (Chi cục thống kê quận Thủ Đức, 2017)
Trang 13Bảng 2.1 Mật độ dân số của quận Thủ Đức năm 2015
Tên phường Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ (người/km²) Hiệp Bình Chánh
77.011 35.462 450.134 25.083 62.343 32.882 37.557 75.083 22.818 18.938 29.090 67.015
12.302,07 13.691,89 58.764,23 8.417,11 16.320,16 29.099,12 9.182,64 13.676,32 16.182,98 17.535,19 8.530,79 9.840,68
(Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Thủ Đức, 2016)
2.2 Tổng quan phương pháp nghiên cứu
Landsat 5 được phóng lên quỹ đạo ngày 1/3/1984 và ngừng hoạt động vào ngày 5/6/2013 với mục đích thu thập hình ảnh của bề mặt trái đất Landsat 5 chịu sự quản lý của US Geological Survey và NASA, ảnh gồm 6 kênh với độ phân giải là 30 m (Lê Văn Trung, 2012)
Trang 146
Bảng 2.2 Các kênh phổ của ảnh Landsat 5
Kênh 1 – Xanh lơ
Kênh 2 – Lục
Kênh 3 - Đỏ
Kênh 4 – Hồng ngoại gần
Kênh 5 – Hồng ngoại trung bình
Kênh 6 – Hồng ngoại nhiệt
Kênh 7 – Hồng ngoại trung bình
0,45 – 0,52 0,52 – 0,60 0,63 – 0,69 0,76 – 0,90 1,55 – 1,75 10,40 – 12,50 2,08 – 2,35
Sentinel-2A được phóng lên quĩ đạo ngày 23/6/2015 Đây là vệ tinh gắn thiết bị thu nhận ảnh đa phổ với 13 kênh phổ (443 – 2190 nm), độ rộng vệt quét 290 km, bốn kênh ở
độ phân giải không gian 10 m, sáu kênh ở độ phân giải không gian 20 m và ba kênh ở độ phân giải không gian 60 m. (ESA, 2017)
Trang 15Bảng 2.3 Các kênh phổ của ảnh Sentinel-2A
Kênh phổ Bước sóng trung tâm (μm) Độ phân giải không gian (m) Kênh 1 – ven biển
Kênh 2 – Xanh lam
Kênh 3 – Xanh lục
Kênh 4 – Đỏ
Kênh 5 - Vegetation Red Edge
Kênh 6 – Vegetation Red
(Satellite imaging corporation, 2017)
Đặc tính phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện chiếu sáng, môi trường, bề mặt đối tượng cũng như là bản thân đối tượng Sóng điện từ chiếu tới mặt đất sẽ xảy ra các hiện tượng: phản xạ, hấp thụ, thấu quan
a Đặc tính phản xạ phổ của thực vật
Đặc tính phản xạ phổ của thực vật là phản xạ mạnh nhất ở vùng ánh sáng nhìn thấy, cận hồng ngoại và hồng ngoại Đối với ảnh Sentinel - 2A thì đường cong phản xạ phổ phản xạ mạnh nhất ở kênh 8 - hồng ngoại, kênh 8A – vegetation red edge, kênh 9 – water vapour Trong vùng sóng ánh sáng nhìn thấy các sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó, đặc biệt là chất diệp lục trong lá cây, ngoài ra còn một số chất sắc tố khác cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phản xạ phổ của thực vật
b Đăc tính phản xạ phổ của thổ nhưỡng
Đặc tính chung nhất của chúng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng, đặc biệt là ở vùng cận hồng ngoại và hồng ngoại Đối với ảnh Sentinel - 2A thì đường cong phản xạ phổ phản xạ mạnh nhất ở kênh 12 – sóng ngắn Ở đây chỉ có năng lượng hấp thụ và năng lượng phản xạ, mà không có năng lượng thấu quang Tuy nhiên với các
Trang 16c Đặc điểm phản xạ phổ của bê tông xây dựng
Dựa vào Hình 2.1 ta thấy đặc điểm phản xạ phổ của bê tông xây dựng phản xạ mạnh nhất ở bước sóng hồng ngoại gần trung bình, đối với ảnh Sentinel - 2A thì đường cong phản xạ phổ phản xạ mạnh nhất ở kênh 12 bước sóng ngắn
Hình 2.1 Đặc tính phản xạ phổ của bê tông xây dựng (Baldridge và cộng sự, 2009)
d Đặc tính phản xạ phổ của nhựa đường
Dựa vào Hình 2.2 ta thấy đặc điểm phản xạ phổ của nhựa đường phản xạ mạnh nhất
ở bước sóng hồng ngoại gần trung bình Đối với ảnh Sentinel - 2A thì đường cong phản
xạ phổ mạnh nhất ở kênh 11 bước sóng ngắn
Trang 17Hình 2.2 Đặc tính phản xạ phổ của nhựa đường (Baldridge và cộng sự, 2009)
e Đặc tính phản xạ phổ của nước
Nước phản xạ mạnh nhất ở bước sóng ngắn và bị hấp thụ hoàn toàn ở cận hồng ngoại, đối với ảnh Sentinel - 2A thì đường cong phản xạ phổ phản xạ mạnh nhất ở kênh 2 – xanh và kênh 3 – xanh lục Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bước sóng của bức xạ chiếu tới và thành phần vật chất có trong nước Khả năng phản xạ phổ ở đây còn phụ thuộc vào bề mặt nước và trạng thái của nước Trên kênh hồng ngoại và cận hồng ngoại đường bờ nước được phát hiện rất dễ dàng, còn một số đặc tính của nước cần phải
sử dụng dải sóng nhìn thấy để nhận biết
Hình 2.3 thể hiện đặc điểm phản xạ phổ của nước, thổ nhưỡng, thực vật, vật liệu xây dựng (nhựa đường, bê tông)