Giáo viên : Một hình vuông đã tô màu ba phần, 03 hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông đã tô màu một phần.. bài cũ để dễ dàng hơn trong việc tiếp thu bài mới[r]
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY
Môn Toán Phân số và phép chia số tự nhiên
Ngày soạn:16-9-2017 Ngày dạy: 20-9-2017 Lớp dạy: Lớp 4
Người soạn: Nguyễn Thị Ngọc Lan
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh biết thương của phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 có thể viết thành 1 phân số: tử số là số bị
chia,mẫu số là số chia
- Học sinh nắm được những tích chất cơ bản
2 Kĩ năng
- Vận dụng giải thành thạo các bài tập
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh tính chính xác, độc lập trong học toán
- Yêu thích môn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên : Một hình vuông đã tô màu ba phần, 03 hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông đã tô màu một phần
2 Học sinh : 03 hình vuông bằng nhau, chì màu, bảng con, phấn, khăn lau, vở, sgk
C Hoạt động dạy – học
Nội dung Hoạt động day - GV Hoạt động học - HS
I Ổn định lớp
(1p)
Mục đích: tạo
tâm thế thoải
mái, sẵn sàng
vào bài mới
II Kiểm tra bài
cũ
(3-4p)
Mục tiêu: cũng
cố lại kiến thức
- GV cho HS hát một bài
- GV cho HS viết vào bảng con các phân số:
+ năm phần bảy + hai phần ba + tám phần năm
- HS, GV nhận xét
- GV viết các phân số sau lên
- Hát đồng thanh
- HS viết bảng con
5
7 , 32 , 58
- HS nhận xét, lắng nghe
Trang 2bài cũ để dễ
dàng hơn trong
việc tiếp thu
bài mới
III Dạy bài mới
(20-25p)
1 Giới thiệu
bài
2 Dạy bài
mới
2.1 Ví dụ a
bảng:
3
7 , 9
10 , 4
5
và yêu cầu 2-3 HS đứng dậy đọc các phân số
- HS, GV nhận xét
- GV giới thiệu : Tiết học trước cô
và các con dã cùng nhau tìm hiểu về phân số, các con đã biết đọc, biết viết rất thành thạo về phân số; hôm nay cô trò mình sẽ tiếp tục đi tìm hiểu
về phân số và phép chia số tự nhiên ( chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 được thương có thể viết dưới dạng phân số )
- GV đưa ra bài toán : Có 8 quả cam, chia đều chi 4 em Hỏi mỗi em được bao nhiêu quả cam?
- GV yêu cầu 3 – 4 HS đọc lại bài toán và phân tích bài toán
- Gv hỏi:
Vậy muốn biết mỗi em được bao nhiêu quả cam chúng ta phải làm thế nào?
- GV mời 2 HS trả lời
- HS , GV nhận xét
- GV yêu cầu học sinh thực hiện phép chia và hỏi :kết quả của phép chia thuộc loại số nào?
- GV mời 2 – 3 HS trả lời
- HS quan sát, đọc các phân số:
+ ba phần bảy + chín phần mười + bốn phần năm
- HS nx, lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, đọc bài toán
- HS đọc, phân tích:
Đề bài cho: có 8 quả cam đem chia đều cho 4 em
Hỏi: mỗi em có bao nhiêu quả cam ?
- HS lắng nghe và suy nghĩ
- HS trả lời: thực hiện phép chia 8 : 4
- HS nx, lắng nghe
- HS lắng nghe và suy nghĩ
- HS trả lời : 8 : 4 = 2, 2
là số tự nhiên
Trang 32.2 Ví dụ b
3 Thực hành
3.1 Bài tập 1
- HS, GV nhận xét
- GV đưa ra bài toán: Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em Hỏi mỗi
em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- GV mời 2 – 3 HS đọc lại và phân tích bài toán
- GV đặt câu hỏi:
Muốn biết mỗi em được bao nhiêu phần cái bánh ta làm thế nào?
- Mời 2 HS trả lời
- HS, GV nhận xét
- GV hỏi: vậy 3 có chia hết cho 4 không?
- HS, GV nhận xét: Ta phải thực hiện phép chia 3 : 4 Vì 3 không chia hết cho 4 nên ta có thể làm như sau:
+ Chia mỗi cái bánh thành 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi
em 1 phần, tức 14 cái bánh ( vừa nói vừa gắn 03 hình vuông đã tô màu một phần lên bảng lớp )
- GV hỏi: Sau 3 lần chia bánh, mỗi
em được bao nhiêu phần cái bánh
- HS, GV nhận xét
- GV nhận xét: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia
- GV đưa ví dụ: 8 chia 4, 3 chia 4,
5 chia 5 và yêu cầu học sinh thực
- HS nx, lắng nghe
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS đọc, phân tích bài toán:
Đề bài cho: 3 cái bánh
và đem chia đều cho 4 em
Hỏi: mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?
- HS lắng nghe và suy nghĩ câu trả lời
- HS trả lời : lấy 3 chia 4
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS trả lời: 3 không chia hết cho 4
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS trả lời: 34 ( cái bánh )
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào bảng con
Trang 43.2 Bài tập 2:
3.3 Bài tập 3:
IV Củng cố,
dặn dò (4-5p)
1.Củng cố
hiện phép chia vào bảng con
- GV nhận xét
- GV yêu cầu 2 HS đọc đề bài bài tập 1
- GV cho học sinh làm bài vào vở rồi cho HS kiểm tra bài theo nhóm đôi
- HS, GV nhận xét
- GV yêu cầu 2 HS đọc đề bài bài tập 2
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở theo mẫu và mời 2 HS lên bảng lớp trình bày
- GV yêu cầu 2 HS nx bài trên bảng lớp
- GV nhận xét và yêu cầu HS dưới lớp sửa sai nếu có
- GV yêu cầu 2 HS đọc đề bài bài tập 3
- GV yêu cầu học sinh quan sát mẫu và mời HS đứng dậy trả lời miệng bài tập 2
- HS, GV nhận xét
8 : 4 = 84 , 3 : 4 =
3
4 , 5 : 5 = 55
- HS lắng nghe
- HS đọc bài toán
- HS làm bài và kiểm tra nhóm đôi
7 : 9 = 79 , 5 : 8 =
5
8 ,
6 : 19 = 196 , 1 : 3 =
1 3
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, 2
HS lên bảng lớp trình bày
36 : 9 = 369 = 4
88 : 11 = 8811 = 8
0 : 5 = 50 = 0
7 : 7 = 77 = 1
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa sai nếu có
- HS đọc đề bài
- HS theo dõi và trả lời:
6 = 61 , 1 = 11 ,
Trang 52 Dặn dò
- GV hỏi : Sau khi làm bài tập 3 các con rút ra nhận xét gì?
- GV phát bảng phụ đã chuẩn bị sẵn cho 4 nhóm và cho thời gian 3 phút để học sinh làm bài:
Viết mỗi phép chia sau dưới dạng phân số :
4 : 5, 9 : 20 , 56 : 72 , 54 : 23 ,
5 : 82
- GV treo bảng phụ của 4 nhóm lên bảng và yêu cầu 3 – 4 HS nhận xét bài của các nhóm
- GV nhận xét
- GV yêu cầu học sinh về nhà xem lại bài học và trình bày lại bài tập 3 vào vở
- GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập trong SBT
- Xem trước bài “ Phân số và phép chia sô tự nhiên ( tiếp theo ) ”
27 = 271
0 = 01 , 3 = 31
- HS nhận xét, lắng nghe
- HS trả lời: mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có
tử số là số tự nhiên đó
và mẫu số là 1
- HS làm bài theo nhóm
4 : 5 = 45 , 9 : 20 =
9
20 ,
56 : 72 = 5672 , 54 :
23 = 5423 , 5 : 82 =
5 82
- HS nhận xét
- HS lắng nghe