1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Bài 9. Đề phòng bệnh giun

39 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 60,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành làm vệ sinh trường lớp Mục tiêu: Biết sử dụng một số dụng cụ để làm vệ sinh trường lớp học. - Làm việc theo nhóm[r]

Trang 1

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CƠ QUAN VẬN ĐỘNG

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nhận ra cơ quan vận động của cơ thể gồm có xương và cơ.

2.Kĩ năng: Hiểu được nhờ có họat động của cơ và xương mà cơ thể cử động được.

- Năng vận động sẽ giúp cho xương và cơ phát triển tốt

3.Thái độ: Có ý thức cẩn thận để giữ cho cơ quan vận động.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên:Tranh minh họa

Học sinh: SGK TNXH, vở,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Các bộ phận này hoạt động nhịp nhàng là nhờ cơ quan vận động

- GV ghi đề bài bài: cơ quan vận động

- Sờ nắn để biết lớp da và xương thịt

- GV yêu cầu HS sờ vào cơ thể: cơ

thể ta được bao bọc bởi lớp gì?

* Chốt ý: Qua hoạt động sờ nắn tay

và các bộ phận cơ thể, ta biết dưới lớp da cơ thể có xương và thịt (vừa nói vừa chỉ vào tranh: đây là bộ

- Hoạt động nhóm

Trang 2

- Qua cử động ngón tay, cổ tay

phần cơ thịt mềm mại, co giãn nhịp nhàng đã phối hợp giúp xương cử động được

- Nhờ có sự phối hợp nhịp nhàng

của cơ và xương mà cơ thể cử động

- Xương và cơ là cơ quan vận

* Tổ chức trò chơi: Người thừa thứ 3

- GV phổ biến luật chơi

- GV quan sát và hỏi:

- Ai thắng cuộc? Vì sao có thể chơi

thắng bạn?

- Tay ai khỏe là biểu hiện cơ quan

vận động khỏe Muốn cơ quan vận động phát triển tốt cần thường xuyên luyện tập, ăn uống đủ chất, đều đặn

- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng.

- GV chia 2 nhóm, nêu luật chơi:

tiếp sức Chọnbông hoa gắn vào tranh cho phù hợp

- Chuẩn bị bài: Bộxương

Trang 3

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BỘ XƯƠNG I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương:

xương đầu, mặt, sườn, sống, tay, chân

2.Kĩ năng: Biết được vị trí và tên gọi một số xương và khớp xương của cơ thể.

- HS biết được đặc điểm và vai trò của bộ xương.

3.Thái độ: Hiểu rằng cần đi, đứng , ngồi đúng tư thế và không mang xách vật nặng

để cột sống không bị cong vẹo

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV:Tranh minh họa phóng to bộ xương

HS: SGK, vở……

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng

Quan sát tranh vẽ bộ xương

Bước 1: làm việc theo cặp.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ bộ xương chỉ và nói tên 1 xương, khớp xương

- Giáo viên kiểm tra giúp học sinh

- Nêu vài trò của hộp

Trang 4

cơ quan quan trọng như: bộ não, tim, phổi … nhờ có xương có sự phối hợp điều khiển của hệ thần kinh mà chúng ta cử động được.

Thảo luận về cách gìn giữ,bảo vệ

bộ xương

Bước 1: Làm việc theo cặp.

Giáo viên treo tranh lên bảng

Buớc 2: Hoạt động cả lớp.

Giáo viên nêu câu hỏiTại sao hàng ngày chúng ta phải ngồi đúng tư thế?

Tại sao các em không nên mang vác vật nặng?

- Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?

- Kết luận: Chúng ta

đang ở tuổi mới lớn, xương còn mềm, nếu ngồi không học khôngngay ngắn, ngồi học không đúng

tư thế, mang xách vật nặng không đúng cách sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống

- Muốn xương phát triển tốt chúng ta cần có thói quen ngồi học đúng tư thế, không mang vác vật nặng, đi họcvác cặp trên hai vai…

Nhận xét tiết học

- 1 em đọc yêu cầu, 1 em khác trả lời

- Nếu vác vật nặng sẽ bị cong vẹo cột sống

- Nếu mang, vác vật nặng sẽ dẫn đến cong vẹo cột sống

- Muốn xương phát triển tốt cầnngồi học ngay ngắn, không mang vác vật nặng

- Lắng nghe

Trang 5

- Nhận biết được một số vị trí và tên gọi của một số cơ của cơ thể.

2.Kĩ năng: Biết được cơ nào cũng co duỗi được, nhờ có cơ mà cơ thể cử động được 3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách giúp cơ thể phát triển và săn chắc.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên: Mô hình hệ cơ, hai tranh hệ cơ, hai bộ thẻ chữ

Học sinh: Sách TN&XH, xem trước bài

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Hỏi lại tên bài cũ

- Gọi 2 HS lên bảng nêu lại nộidung bài học

- Nhận xét ghi điểm

- Yêu cầu từng cặp HS quan sát và

mô tả khuôn mặt, hình dáng của bạn

- Nhờ đâu mà mỗi người có khuônmặt và hình dáng nhất định.Vậy hômnay chúng ta sẽ tìm hiểu sự khac nhau

đó qua bài “Hệ cơ “

- GV ghi đề bài bài lên bảng lớp

Giới thiệu hệ cơ

Bước 1: Hoạt động theo cặpYêu cầu HS quan sát tranh 1

Bước 2: Hoạt động lớp

GV đưa mô hình hệ cơ

GV nói tên 1 số cơ: Cơ mặt, cơ mông

GV chỉ vị trí 1 số cơ trên mô hình

Xương sống, xươngsườn

- An đủ chất, tập thể dục thểthao

- HS gọi tên cơ đó

- HS xung phong lên bảngvừa chỉ vừa gọi tên cơ

- Lớp nhận xét

- Vài em nhắc lại

- HS thực hiện và trao đổivới bạn bên cạnh

Trang 6

Bước 3: Phát triển

- GV nêu câu hỏi:

+ Khi bạn ngửa cổ phần cơ nào

co, phần cơ nào duỗi

+ Khi ưỡn ngực, cơ nào co, cơnào giãn

Làm thế nào để cơ phát triển tốt, săn chắc?

-Chúng ta phải làm gì để giúp cơphát triển săn chắc?

-Những việc làm nào có hại cho

hệ cơ?

* Chốt: Nêu lại những việc nênlàm và không nên làm để cơ pháttriển tốt

-Trò chơi tiếp sức-Chia lớp làm 2 nhóm-Cách chơi: HS chọn thẻ chữ vàgắn đúng vào vị trí trên tranh

-Nhận xét tuyên dương HS học tậptích cực , dặn dò học sinh

- Đại diện nhóm vừa làmđộng tác vừa mô tả sự thayđổi của cơ khi co và duỗi

- Nhận xét

- Nhắc lại

- HS làm mẫu từng động táctheo yêu cầu của GV: ngửa

cổ, cúi gập mình, ưỡnngực

- Phần cơ sau gáy co, phần

cơ phía trước duỗi

- Cơ lưng co, cơ ngực giãn

- Tập thể dục thể thao, làmviệc hợp lí, ăn đủ chất

- Nằm ngồi nhiều, chơi cácvật sắc, nhọn, ăn không đủchất

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 7

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết được tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và

ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho xương và cơ phát triển tốt

2.Kĩ năng: Biết đi đứng ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong

I.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV hướng dẫn cách chơi: 2 bạncạnh nhau tì khuỷu tay lên bàn 2cánh tay đan chéo vào nhau, khi GV

hô bắt đầu cả 2 cùng dùng sức ởcánh tay mình kéo cánh tay bạn

Tuyên dương

GV hỏi: Vì sao em có thể thắngbạn?

GV nói: Các bạn có thể giữ tay chắc

và giành chiến thắng trong trò chơi

là do có cơ tay và xương phát triểnmạnh Bài học hôm nay sẽ giúp các

em biết rèn luyện để cơ và xươngphát triển tốt

- GV ghi đề bài bài lên bảng.

Làm thế nào để cơ và xương pháttriển tốt

Bước 1: Giao việcChia lớp thành 4 nhóm và mời đạidiện nhóm lên bốc thăm

Bước 2: Họp nhómNhóm 1: Muốn cơ và xương pháttriển tốt ta phải ăn uống thế nào?

Hằng ngày em ăn uống những gì?

Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng haysai tư thế? Theo em vì sao cần ngồihọc đúng tư thế?

- Quan sát hình 1/SGK

- Ăn đủ chất: Thịt, trứng,sữa, cơm, rau quả

- Quan sát hình 2/SGK

- Bạn ngồi học sai tư thế.Cần ngồi học đúng tư thế

Trang 8

ta nên bơi ở đâu? Ngoài bơi, chúng

ta có thể chơi các môn thể thao gì?

GV lưu ý: Nên bơi ở hồ nước sạch

có người hướng dẫn

Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụtưới cây vừa sức? Chúng ta có nênxách các vật nặng không? Vì sao?

Bước 3: Hoạt động lớp

GV chốt ý: Muốn cơ và xương pháttriển tốt chúng ta phải ăn uống đủchất đạm, tinh bột, vitamin .ngoài ra chúng ta cần đi, đứng, ngồiđúng tư thế để tránh cong vẹo cộtsống Làm việc vừa sức cũng giúp

cơ và xương phát triển tốt

Trò chơi: Nhấc 1 vậtBước 1: Chuẩn bị

GV chia lớp thành 4 nhóm, xếpthành 4 hàng dọc

Đặt ở vạch xuất phát của mỗi nhóm

1 chậu nước

Bước 2: Hướng dẫn cách chơi

Khi GV hô hiệu lệnh, từ em nhấcchậu nước đi nhanh về đích sau đóquay lại đặt chậu nước vào chỗ cũ

và chạy về cuối hàng Đội nào làmnhanh nhất thì thắng cuộc

Bước 3: GV làm mẫu và lưu ý HScách nhấc 1 vật

Bước 4: GV tổ chức cho cả lớpchơi

Bước 5: Kết thúc trò chơi

- GV nhận xét, tuyên dương

GV sửa động tác sai cho HS

Nhắc lại trọng tâm bài họcChuẩn bị bài mới: Cơ quan tiêu hóa

cụ vừa sức Bạn ở tranh 5xách xô nước quá nặng

- Chúng ta không nên xáchcác vật nặng làm ảnh hưởngxấu đến cột sống

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 10

CƠ QUAN TIÊU HOÁ

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức: Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận của cơ quan tiêu hoá

trên tranh vẽ hoặc mô hình

2.Kĩ năng: HS chỉ được đường đi của thức ăn trong ống tiêu hoá.

3.Thái độ: HS nhận biết được vị trí và nói tên 1 số tuyến tiêu hóa và dịch tiêu hoá.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV: Tranh minh hoạ SGK

HS: Dụng cụ môn học

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Đường đi của thức ăn trong ống tiêuhóa

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

Bước 1:

Quan sát sơ đồ ống tiêu hóa

Đọc chú thích và chỉ vị trí các bộ phậncủa ống tiêu hóa

Thức ăn sau khi vào miệng được nhai,nuốt rồi đi đâu? (Chỉ đường đi củathức ăn trong ống tiêu hóa)

Bước 2:

- GV treo tranh vẽ ống tiêu hóa.

- GV mời 1 số HS lên bảng.

- GV chỉ và nói lại về đường đi

của thức ăn trong ống tiêu hóatrên sơ đồ

Chúng ta phải ăn uống

đủ chất đạm, tinh bột,vitamin Các thức ăn tốtcho xương và cơ: thịt,trứng, cơm, rau…

- HS quan sát

- HS lên bảng

Trang 11

b Hoạt

động 2:

3 Củng cố

– Dặn dò

Các cơ quan tiêu hóa

Bước 1:

- GV chia HS thành 4 nhóm, cử nhóm trưởng

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng to (hình 2)

- GV yêu cầu: Quan sát hình vẽ, nối tên các cơ quan tiêu hóa vào hình vẽ cho phù hợp

- GV theo dõi và giúp đỡ HS

Bước 2:

- GV chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa

- GV kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy…

- Nhắc lại trọng tâm bài học

- Chuẩn bị bài mới: Cơ quan tiêu

hóa

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận theo nhóm

- HS quan sát

- Các nhóm làm việc

- HS quan sát

- HS lên bảng:

Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu hóa Chỉ và nói về đường đi của thức ăn trong ống tiêu hóa

- Thực hiện

Rút kinh nghiệm tiết dạy

Trang 12

TIÊU HOÁ THỨC ĂN

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức: Nói sơ lược về sự biến đổi của thức ăn trong khoang miệng, dạ dày, ruột

non, ruột già

2.Kĩ năng: Nhận biết được sự tiêu hoá thức ăn.

3.Thái độ: Có ý thức ăn chậm nhai kĩ.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

GV: Tranh minh hoạ

HS: Dụng cụ môn học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Chỉ và nói lại về đường đi của thức

ăn trong ống tiêu hóa trên sơ đồ

+ Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêuhóa

- Đưa ra mô hình cơ quan tiêu hóa

- Mời một số HS lên bảng chỉ trên môhình theo yêu cầu

- GV chỉ và nói lại về đường đi củathức ăn trong ống tiêu hóa Từ đó dẫnvào bài học: Cơ quan tiêu hóa

Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày

Bước 1: Hoạt động cặp đôi

- GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo

và yêu cầu:

- HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mớinuốt Sau đó cùng thảo luận nhóm đểtrả lời các câu hỏi sau:

- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làmnhiệm vụ gì?

Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóantn?

- Thực hành nhai kẹo-Chỉ

và nói tên các bộ phận củaống tiêu hóa: khoangmiệng, thực quản, dạ dày,ruột non, ruột già

- Răng nghiền thức ăn,lưỡi đảo thức ăn, nước bọtlàm mềm thức ăn

Vào đến dạ dày, thức ăntiếp tục được nhào trộn.Tại đây 1 phần thức ănđược biến thành chất bổdưỡng

- HS nhắc lại kết luận

Trang 13

Yêu cầu HS đọc phần thông tin nói về

sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non, ruột già

Đặt câu hỏi cho cả lớp:

Vào đến ruột non thức ăn được biến đổithành gì?

+ Phần chất bổ có trong thức ănđược đưa đi đâu? Để làm gì?

+ Phần chất bã có trong thức ăn đượcđưa đi đâu?

Sau đó chất bã được biến đổi thành gì?

Được đưa đi đâu?

GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức

ăn ở 4 bộ phận: khoang miệng, dạ dày,ruột non, ruột già

Liên hệ thực tếĐặt vấn đề: Chúng ta nên làm gì vàkhông nên làm gì để giúp cho sự tiêuhóa được dễ dàng?

Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?

Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy,

nô đùa sau khi ăn no?

GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thựchiện những điều đã học: ăn chậm, nhai

kĩ, không nên nô đùa, chạy nhảy saukhi ăn no; đi đại tiện hằng ngày

- Chuẩn bị: Ăn uống đầy đủ

GV dặn HS về nhà sưu tầm tranh ảnhhoặc các con giống về thức ăn, nướcuống thường dùng

- Chất bã được đưa xuốngruột già

- Chất bã biến thành phânrồi được đưa ra ngoài( quahậu môn )

- 4 HS nối tiếp nhau nói về

sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận ( Mỗi HS nói 1 phần )

- HS thảo luận cặp đôi, trình bày, bổ sung ý kiến:

Trang 14

ĂN UỐNG ĐẦY ĐỦ

GV: bài dạy, tranh vẽ SGK

HS: sưu tầm tranh ảnh, các con giống về thức ăn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thảo luận nhóm về các bữa ăn vàthức ăn hàng ngày

Bước 1: làm việc theo nhóm nhỏ

- Các em hãy quan sát hình 1, 2, 3, 4SGK T 16 và trả lời câu hỏi Trướchết các em nói về các bữa ăn củabạn Hoa sau đó liên hệ đến bữa ăn

và những thứ các em thường ăn,uống hàng ngày

Bước 2: Làm việc cả lớp GV gọicác nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Nhóm nào sưu tầm được tranh,ảnh các thức ăn, đồ uống treo bảnglớp rồi giải thích cho các bạn biếtloại nào các em thích loại nào emđược ăn nhiều

- GV chốt ý:

- GV chốt ý rút ra kết luận

Ăn uống đầy đủ là thế nào?

+ Trước và sau bữa ăn chúng ta nênlàm gì?

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS nhắc lại đề bài bài

- Đại diện nhóm thảo luận

- Một ngày Hoa ăn 3 bữachính đó là bữa sáng, trưa,tối

- HS treo tranh ảnh lên bảng

Trang 15

+ Những chất bổ thu được từ thức

ăn được đưa đi đâu để làm gì?

- GV cho HS thảo luận theo nhómvới câu hỏi sau:

+ Tại sao chúng ta cần ăn đủ no,uống đủ nước?

+ Nếu ta thường xuyên bị đói khátthì điều gì sẽ xảy ra?

Bước 2

*Bước 3 GV nói: chúng ta cần ăn

đủ các loại thức ăn làm việc vàhọc tập kém

Trò chơi “đi chợ”

- GV hướng dẫn giới thiệu và hướngdẫn trò chơi

- GV treo tranh lên bảng vẽ 1 món

ăn đồ uống các em hãy chọn cácthức ăn đồ uống có trong tranh

- GV phát cho HS tham gia trò chơimỗi em tờ giấy màu khác nhau

+ Màu vàng viết thức ăn đồ uốngbuổi sáng

+ Màu xanh viết thức ăn uống uổitrưa

+ Màu đỏ viết tên thức ăn buổi tối

- GV nhận xét xem bạn nào lựachọn phù hợp và có lợi cho sứckhoẻ

- Hôm nay các em học bài gì?

- Tại sao chúng ta phải ăn uốngđầy đủ?

- Liên hệ giáo dục

- Xem trước bài mới

- Nhận xét tiết học

ăn- sau khi ăn nên súc miệng

và uống nước cho sạch-HS trả lời

HS trả lời

- Sẽ bị mệt mỏi, gầy yếu…

- HS thảo luận câu hỏi trên

- Đại diện nhóm báo cáo kếtquả – nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS tự chọn cho mình và giađình các thức ăn đồ uống chothích hợp viết vào giấy khácmàu

Trang 16

ĂN UỐNG SẠCH SẼ

1.Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm nhai

kĩ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện

2.Kĩ năng: Biết cách ăn uống sạch sẽ.

3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách giữ vệ sinh ăn uống.

GV: Tranh minh họa phóng to (SGK)

HS: Dụng cụ học tập

+ Thế nào là ăn uống đầy đủ (ăn đủ

3 bữa: thịt, trứng, cá, cơm canh, rau,hoa quả

+ Không những ăn đủ 1 bữa, emcần uống nước như thế nào?

- Hôm nay chúng ta học bài “ăn,

uống sạch sẽ”

Biết cách thực hiện ăn sạchBước 1: Thảo luận nhóm để trả lờicâu hỏi:

+ Muốn ăn sạch ta phải làm nhưthế nào?

Bước 2: Nghe ý kiến trình bày củacác nhóm GV ghi nhanh các ý kiến(không trùng lặp) lên bảng

Bước 3: GV trên các bức tranh trang

18 và yêu cầu HS nhận xét: Các bạntrong bức tranh đang làm gì? Làmnhư thế nhằm mục đích gì?

- Rửa dưới vòi nướcchảy hoặc rửa nhiều lần vớinước sạch

Bạn gái đang gọt bỏ vở tráicây, ăn sạch – táo, cốc, ổi …

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 17

+ Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

+ Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấuchín thôi không?

+ Hãy bổ sung thêm các hoạt động,việc làm để thực hiện ăn sạch

Bước 5

GV giúp HS đưa ra kết luận SGKBước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôicâu hỏi sau: “Làm thế nào để uốngsạch?”

Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận đểthực hiện yêu cầu trong SGK

Bước 3: Vậy nước uống thế nào làhợp vệ sinh?

c.Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn,uống sạch sẽ

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo

… bát đũa phải được úpnơio khô ráo…

- Đại diện nhóm lêntrình bày kết quả quan sát vàphân tích

- Các nhóm khác bổsung

- Học sinh thảo luận trảlời câu hỏi

Đại diện nhóm phát biểu ýkiến

- Cả lớp nhận xét

- Không nên uốngnước lã – phải uống nướcđun sôi

- Học sinh nêu

- Học sinh trả lời

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 18

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng tránh bệnh giun

2.Kĩ năng: Biết cách phòng bệnh run sán.

3.Thái độ: Giáo dục học sinh giữ vệ sinh để đề phong run sán.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Giáo viên: Tranh vẽ trang 20, 21

Học sinh: Sách TN&XH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Tại sao chúng ta phải ăn uống sạchsẽ?

- Nhận xét

- GV ghi đề bài bài lên bảng: Đề phòng bệnh giun

Thảo luận: Phải làm gì để ăn sạch?

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Em đã bao giờ bị đau bụng hay tiêu chảy, ỉa ra giun, buồn nôn và chóng mặt chưa?

- Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng

tỏ đã bị nhiễm giun

- Đưa câu hỏi thảo luận

- Giun thường sống ở đâu trong cơthể?

- Giun ăn gì mà sống được trong

cơ thể người?

- Nêu tác hại do giun gây ra?

- Giáo viên chốt ý : Giun thường sống trong ruột, hút chất bổ dưỡngtrong cơ thể, ngưòi bị nhiễm giun thường xanh xao, mệt mỏi, thiếu máu, nếu giun quá nhiều có thể

- Ăn uống sạch sẽ

- Rửa tay sạch trước khi ăn, rửasạch rau quả, thức ăn phải đậy cẩn thận, bát đũa dụng cụ phải sạch sẽ

- Đề phòng được nhiều bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán

- HS nhắc lại: Đề phòng bệnh giun

-Theo dõi

-Mỗi em đưa 1 ý

-Thảo luận nhóm

-Ruột, dạ dày, gan, ……

-Giun hút chất bổ dưỡng trong máu…

-Người bị nhiễm giun thường xanh xao, mệt mỏi ……… -Đại diện nhóm trình bày.-Nhóm khác bổ sung

-2 em đọc lại

Trang 19

gây tắc ruột chết người.

Thảo luận: Nguyên nhân gây nhiễm giun

- Trứng giun và giun từ trong ruộtngười bị bệnh giun ra bên ngoài bằng cách nào?

- Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có thể vào cơ thể người lành bằng những con đườngnào?

- Giáo viên đưa câu hỏi: Để phòngbệnh giun ta nên ăn uống như thế nào?

- Giữ vệ sinh cá nhân và môi trường xung quanh ra sao?

- Nhận xét

- Trò chơi “Ai nhanh hơn”

- Thực hiện tốt 3 điều vệ sinh có lợi gì?

Ngày đăng: 08/03/2021, 11:52

w