1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập ôn cho học sinh từ khối 1 đến khối 5 trong thời gian nghỉ học để phòng chống dịch bệnh Covid -19 (đợt 4)

7 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi.. Thế là[r]

Trang 1

Trường Tiểu học Thạch Thia ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHỐI 5

Lớp: 5/…… LẦN 4

Họ và tên: ……… Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu - Từ và câu )

Điểm Lời phê của giáo viên Ưu điểm:………

………

Góp ý:……… …………

……….

Chữ kí GT Chữ kí GK Đọc hiểu - Từ và câu (10 điểm) Đọc thầm đoạn văn sau: Chú lừa thông minh Một hôm, con lừa của bác nông dân nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên, nhưng mấy tiếng đồng hồ trôi qua mà vẫn không được, lừa ta vẫn kêu be be thảm thương dưới giếng Cuối cùng, bác nông dân quyết định bỏ mặc lừa dưới giếng, bởi bác cho rằng nó cũng đã già, không đáng phải tốn công, tốn sức nghĩ cách cứu, hơn nữa còn phải lấp cái giếng này đi Thế là, bác ta gọi hàng xóm tới cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống lừa, tránh cho nó khỏi bị đau khổ dai dẳng Khi thấy đất rơi xuống giếng, lừa bắt đầu hiểu ra kết cục của mình Nó bắt đầu kêu gào thảm thiết Nhưng chỉ mấy phút sau, không ai nghe thấy lừa kêu la nữa Bác nông dân rất tò mò, thò cổ xuống xem và thực sự ngạc nhiên bởi cảnh tượng trước mắt Bác ta thấy lừa dồn đất sang một bên, còn mình thì tránh ở một bên Cứ như vậy, mô đất ngày càng cao, còn lừa ngày càng lên gần miệng giếng hơn Cuối cùng, nó nhảy ra khỏi giếng và chạy đi trước ánh mắt kinh ngạc của mọi người (Theo Bộ sách EQ- trí tuệ cảm xúc) Dựa vào nội dung đoạn văn trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Khoanh chữ cái trước câu trả lời đúng ( 1 điểm) Ban đầu, khi thấy chú lừa bị sa xuống giếng, bác nông dân đã làm gì? A Bác để mặc nó kêu be be thảm thương dưới giếng B Bác đến bên giếng nhìn nó C Bác ta tìm mọi cách để cứu nó lên Câu 2: Khoanh chữ cái trước câu trả lời đúng ( 1 điểm) Khi không cứu được chú lừa, bác nông dân gọi hàng xóm đến để làm gì? A Nhờ hàng xóm cùng cứu giúp chú lừa B Nhờ hàng xóm cùng xúc đất lấp giếng, chôn sống chú lừa C Cùng với hàng xóm đứng nhìn chú lừa sắp chết Câu 3: Khoanh chữ cái trước câu trả lời đúng ( 1 điểm) Khi thấy đất rơi xuống giếng, chú lừa đã làm gì? A Lừa đứng yên và chờ chết B Lừa cố hết sức nhảy ra khỏi giếng C Lừa dồn đất sang một bên còn mình thì đứng sang một bên Câu 4: Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng (1 điểm)

Dòng nào dưới đây nói đúng nhất về tính cách của lừa ? Nhút nhát, sợ chết Bình tĩnh, thông minh

Nóng vội, dũng cảm

Trang 2

Câu 5: Khoanh chữ cái trước câu trả lời đúng ( 1 điểm)

Từ "Xanh rì" thuộc từ loại nào?

A Danh từ

B Động từ

C Tính từ

Câu 6: Em hãy đóng vai chú lừa trong câu chuyện để khuyên mọi người sau khi chú thoát chết: ( 1 điểm)

………

………

Câu 7: Tìm 1 từ đồng nghĩa có thể thay thế từ sa trong câu: “Một hôm, con lừa của bác nông dân

nọ chẳng may bị sa xuống một chiếc giếng cạn.” ( 1 điểm)

Đó là từ:

Câu 8: Đánh dấu X vào trước câu trả lời đúng (1 điểm)

Tiếng lừa trong các từ con lừa và lừa gạt có quan hệ:

Đồng âm

Đồng nghĩa

Nhiều nghĩa

Câu 9: Viết một đoạn văn tả ngoại hình cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em.

Hết

Trang 3

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM Môn : Đọc hiểu - Từ và câu lớp 5

Đọc hiểu - Từ và câu: (10đ)

Câu 1 (1 điểm): ý A

Câu 2 (1 điểm): ý B

Câu 3 (1 điểm): ý C

Câu 4 (1 điểm): Bình tĩnh, thông minh

Câu 5 (1 điểm): ý C

Câu 6 (1 điểm): Học sinh biết nói câu khuyên mọi người cần bình tĩnh tìm cách giải quyết Ví

dụ: Mọi việc đều có cách giải quyết, tôi khuyên các bạn nên bình tĩnh.

Câu 7 (1 điểm): Có thể điền một các từ sau: rơi, sảy, ngã,

Câu 8(1 điểm): Đồng âm

Câu 9 (2 điểm): Học sinh trình bày sạch đẹp, diễn đạt rõ ý, câu văn có hình ảnh và giàu cảm

xúc.

Hết DUYỆT CỦA BGH Giáo viên

Võ Thị Cẩm Nhung

Trang 4

Trường Tiểu học Thạch Thia ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KHỐI 5

Lớp: 5/… LẦN 4

Họ và tên:……… Môn: Toán – Lớp5

Điểm Lời phê của giáo viên Ưu điểm:………

………

Góp ý:……… …………

……….

Chữ kí GT Chữ kí GK Đề bài:

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (5,0đ) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1 (1,0đ) Chữ số 9 trong số 567,89 chỉ: A 9 đơn vị B 9 phần mười C 9 phần nghìn D 9 phần trăm Câu 2 (1,0đ) Số thập phân: “Hai trăm bốn mươi sáu phẩy bảy mươi chín” được viết là: A 20046,79 B 264,79 C 246,709 D 246,79 Câu 3 (1,0đ) Tìm chữ số x, biết : 20,19 > 20,x9 A x = 1 B x = 0 C x = 2 D x = 9 Câu 4 (1,0đ) 20% của một số bằng 23,4 Vậy số đó là : A 234 B 80 C 117 D 468 Câu 5 (1,0đ) Mua 3,5m vải hết 350000 đồng Vậy mua 4,5m vải như thế hết số tiền là: A 450000 đồng B 45000 đồng C 45000 đồng D 450000 đồng PHẦN II: TỰ LUẬN (5,0 đ) Bài 1 (2 điểm): Đặt tính rồi tính: a) 34,82 + 9,75 b) 5,12 – 0,68

………

………

………

Trang 5

………

c) 4,18 x 5 d) 95,2 : 68

………

………

………

………

………

Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống: a) 1,5 ha = m2 b) 25,6 tấn = kg c) 2 tạ 50 kg = ……… kg d) 5 dm = ……… m Bài 3 (2 điểm): Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó ? Bài giải ………

………

………

………

………

………

………

Hết

Trang 6

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

Môn : TOÁN lớp 5

Năm học: 2019 -2020

PHẦN I : TRẮC NGHIỆM (5,0 đ)

1 (1,0đ) Chữ số 9 trong số 567,89 chỉ: D 9 phần trăm 2 (1,0đ) Số thập phân: “Hai trăm bốn mươi sáu phẩy bảy mươi chín” được viết là: D 246,79 3 (1,0đ) Tìm chữ số x, biết : 20,19 > 20,x9 là B x = 0 4 (1,0đ) 20% của một số bằng 23,4 Vậy số đó là : C 117 5 (1,0đ) Mua 3,5m vải hết 350000 đồng Vậy mua 4,5m vải như thế hết số tiền là: A 450000 đồng PHẦN II : TỰ LUẬN (5,0 đ) Bài 1: Đặt tính rồi tính (2 điểm) a) 34,82 + 9,75 b) 5,12 – 0,68

34,82 5,12 + 9,75 0,68

4,44 44,57

c) 4,18 x 5

4,18

x 5

20,90

d) 95,2 : 68

95,2 68 272 1,4

0

Học sinh điền đúng mỗi bài đạt 0,5 điểm

Bài 2 (1 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:

a) 1,5 ha = 15000 m2 b) 25,6 tấn = 25600 kg

c) 2 tạ 50kg = 250 kg d) 5dm = 0,5 m

Học sinh điền đúng mỗi bài đạt 0,25 điểm

Bài 3 ( 2 điểm) Giải

Số học sinh 10 tuổi là: 0.25 điểm

32 x 75 : 100 = 24 (học sinh) 0.50 điểm

Số học sinh 11 tuổi là: 0.25 điểm

32 – 24 = 8 (học sinh) 0.50 điểm

Đáp số: 8 học sinh 0.50 điểm

Giáo viên

Võ Thị Cẩm Nhung

Ngày đăng: 20/02/2021, 04:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w