- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài tập đọc Chuyện quả bầu.. - Hát tập thể.[r]
Trang 1TUẦN:32Ngày soạn: 23/04/2017
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 24 tháng 04 năm 2017
Tập đọc:
Bài: CHUYỆN QUẢ BẦU TCT:94+95
I Mục đích- yêu cầu:
- Đọc mạch lạc toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chung một tổ tiên (trả lời được CH 1, 2, 3, 5)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
III Hoạt đông dạy học:
TIẾT 1
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: cây và hoa bên lăng Bác.
- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
Giới thiệu: chủ điểm về nhân dân.
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
+ Đoạn 1: giọng chậm rãi
+ Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện
đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách
đọc với giọng thích hợp
- Giải nghĩa từ mới:
- Hát
- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Chú công nhân, cô nông dân, chú kĩ sư
- Nhân dân
- Có rất nhiều người từ trong quả bầubước ra
- Theo dõi, lắng nghe GV đọc mẫu
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: khoét rỗng, mênh mông vắng tanh, giàn bếp, nhanh nhảu
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
- HS LĐ các câu
+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm
chớp đùng đùng,/ mây đen ùn ùn kéo
đến.// Mưa to,/ gió lớn,/ nước ngập mênhmông.// Muôn loài đều chết chìm trongbiển nước.// (giọng đọc dồn dập diễn tả
sự mạnh mẽ của cơn mưa)
+ Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ những con
người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/ người Thái,/người Mường,/ người Dao,/ người Hmông,/
Trang 2- LĐ trong nhóm.
- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi đọc
cá nhân, đồng thanh
người Ê-đê,/ người Ba-na,/ người Kinh,
…/ lần lượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh,
tỏ sự ngạc nhiên)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm củamình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân
cả lớp theo dõi để nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
TIẾT 2
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi
rừng điều gì?
+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?
+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh
em trên đất nước Việt Nam?
+ Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to, khoétrỗng, chui ra
+ Người vợ sinh ra một quả bầu Khi đilàm về hai vợ chồng nghe thấy tiếng nóilao xao .nhảy ra
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng ,200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Bài cũ
Trang 33 Bài mới
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (
-Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?
-Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta
được trả tiền lại?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An
bao nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng
trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng
ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại
- Viết số tiền trả lại vào ô trống
- Trong trường hợp chúng ta trả tiềnthừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ:
700 đồng– 600đồng=100 đồng Ngườibán phải trả lại An 100 đồng
- Viết số thích hợp vào ô trống
============================================================= Ngày soạn:24/04/2017
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 25tháng 04 năm 2017.
Chính tả:
Bài: CHUYỆN QỦA BẦU TCT:63
I Mục đích- yêu cầu:- Nghe - viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả
bầu; viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT
- Làm được BT2 a / b hoặc BT (3) a /b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng chép sẵn nội dung cần chép
Trang 4III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
- Đoạn văn nói lên điều gì ?
- Các DT VN có chung nguồn gốc từ đâu ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc – lớp đọc thầm -Giải thích nguồn gốc ra đời của cácdân tộc Việt Nam
-Đều được sinh ra từ quảbầu -Đoạn văn có 3 câu
-Chữ đầu câu : Từ , Người , Đó Tênriêng : Khơ-mú , Thái , Tày ,…
-…Lùi vào một ô và phải viết hoa
- HS viết : Khơ-mú, nhanh nhảu, Thái,Tày, Nùng, Mường, Hmông,…
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
- HS dò bài – Soát lỗi
- 1 HS đọc – Lớp đọc thầm
- 1 HS làm bảng – Lớp làm VBT.Bác làm nghề chở đò đã năm năm
nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước , ngày này qua th¸ng khác , bác chăm lo đưa khách qua lại
- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vi
- Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 3
- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; tư duy lo gic; quản lý thời gian; hợp tác nhóm
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 51 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát đầu giờ
2 Kiểm tra:
- Yêu cầu Học sinh lên bảng làm các bài
tập: Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu
nội dung bài
- Viết bảng tên bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở để kiểm tra bài
nhau
Bài 2: Khuyến khích HS khá giỏi:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
? Số liền sau 389 là số nào?
Vậy ta điền 390 vào ô tròn
? Số liền sau 390 là số nào?
- Vậy ta điền 391 vào ô vuông
- Yêu cầu học sinh đọc dãy số trên
? 3 số này có đặc điểm gì?
? Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại
sao cho chúng tạo thành các số tự nhiên
- Cùng giáo viên nhận xét, đánh giá
- 3 học sinh lần lượt lên bảng làm bài, cảlớp làm bài vào vở bài tập
Trang 6- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 4: Khuyến khích HS khá giỏi.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời
? Hình a đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông, vì sao con biết điều đó?
? Vì sao con biết được điều đó?
? Hình b đã khoanh vào một phần mấy số
hình vuông, vì sao con biết điều đó?
4 Củng cố - dặn dò :
- Yêu cầu học sinh ôn luyện về đọc viết số
có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số Chuẩn bị
+ Hình b được khoanh vào một phần hai sốhình vuông, vì hình b có tất cả 10 hìnhvuông, đã khoanh vào 5 hình vuông
Ở tiết học này, học sinh:
- Học sinh biết được tình hình trật tự giao thông ở địa phương nơi mình đang sống
- Biết cách xử lí tình huống an toàn trên đường; khi lên, xuống xe
- Biết được những việc nên và không nên làm khi đi đường
- Biết tôn trọng Luật lệ giao thông
- Kĩ năng sống: Lắng nghe tích cực; tự nhận thức; xác định giá trị bản thân
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu thảo luận nhóm.Tranh các hành vi giao thhông
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi:
? Thế nào là bảo vệ loài vật có ích?
? Vì sao phải bảo vệ loài vật có ích?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
-Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
Hoạt động 2 Báo cáo điều tra tình hình
ATGT đường bộ của huyện nhà:
- Cho học sinh nêu kết quả điều tra về
- 2 học sinh nối tiếp trả lời
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Học sinh nêu kết quả điều tra về ATGT
Trang 7ATGT 4 tháng đầu năm và một số vụ tai
nạn xảy ra trên địa bàn huyện, xã nhà
Hoạt động 3 Đánh giá hành vi:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh ảnh,
hành vi, tình huống tham gia giao thông
Hoạt động 4 Đóng vai:
- Cho học sinh xử lí tình huống khi tham gia
giao thông; khi lên, xuống xe
- Liên hệ thực tế
Hoạt động 5 Xử lý tình huống nên hoặc
không nên:
- Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi: mỗi
đội 2 học sinh (2 đội)
trong 4 tháng đầu năm
- Học sinh thảo luận nhóm, quan sát tranh
- Đánh giá hành vi đúng, sai
- Liên hệ bản thân
- Học sinh thực hiện trò chơi: Ai nhanh hơn.+ Nêu những việc nên hoặc không nên làmkhi tham gia giao thông
-Dựa theo tranh, theo gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện(BT 1, BT 2)
-HSKG biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước.(BT3)
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm
- GV chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
- Đại diện nhóm lên trình bày trướclớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện
- Bắt được con dúi
Trang 8+ Đoạn 1
-Hai vợ chồng người đi rừng bắt được con gì ?
- Con dúi nói cho hai vợ chồng biết điều gì ?
+ Đoạn 2
- Bức tranh vẽ cảnh gì ?
- Cảnh vật xung quanh như thế nào ?
- Tại sao cảnh vật như vậy ?
- Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt ấy
?
+ Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?
- Quả bầu có gì đặc biệt , huyền bí ?
- Nghe tiếng nói kì lạ , ngưòi vợ đã làm gì ?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu
Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân
tộc có tiếng nói riêng , có cách ăn mặc riêng
Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một
- Người vợ sinh ra một quả bầu -Hai… nghe thấy tiếng lao xao…
- Lấy que dùi và quả bầu -Người Khơ–mú, người Thái,Mường, Dao, Hmông, Ê – đê,
- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu–lớp đọc thầm
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 26 tháng 04 năm 2017.
Tập đọc:
Bài: TIẾNG CHỔI TRE TCT:96
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, học sinh:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu nội dung: chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp ( trảlời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối )
- Kĩ năng sống: Xác định giá trị bản thân; giao tiếp; lắng nghe tích cực; hợp tác
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài Tập đọc
- Bảng ghi sẵn bài thơ
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Gọi 3 học sinh lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi theo nội dung bài tập đọc Chuyện quả
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai?
Họ đang làm gì?
- Trong giờ Tập đọc nay, các em sẽ được
làm quen với những chị lao công, những
con người ngày đêm vất vả để giữ gìn vẻ
đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi
tre
- Viết bảng tên bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Cùng giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nêu kết quả quan sát, nhận xét
- Lắng nghe giáo viên giới thiệu
- Vài học sinh nhắc lại
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài - Theo dõi giáo viên đọc bài và đọc thầm
theo
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ khó.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo dòng
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từ khó
Học sinh nêu từ khó, dễ lẫn khi đọc Giáo
viên ghi bảng, hướng dẫn học sinh đọc
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc theo
đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó.
- Gợi ý học sinh chia đoạn theo ý - Bài chia làm 3 ý:
+ Ý 1: Đến đêm đông giá rét
+ Tiếp theo đến ….đi về
+ 3 dòng còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc câu khó,
Trang 10Hàng me//
Tiếng chổi tre/
Đêm hèQuét rác //
…
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo đoạn
lần 2, giáo viên và cả lớp theo dõi để nhận
xét
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải - 1 học sinh đọc chú giải
- Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh
đọc theo nhóm - Lần lượt từng học sinh đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi
cho nhau
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng
thanh, đọc cá nhân - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, cácnhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một
đoạn trong bài
Hoạt động 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài thơ,
kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - Học sinh đọc thầm đoạn, bài thơ, kết hợpthảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
? Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào
những lúc nào?
+ Vào những đêm hè rất muộn và nhữngđêm đông lạnh giá
? Những hình ảnh nào cho em thấy công
việc của chị lao công rất vất vả?
+ Khi ve ve đã ngủ; khi cơn giông vừa tắt,đường lạnh ngắt
? Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công. + Chị lao công/ như sắt/ như đồng
- Giới thiệu: Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp
khỏe khoắn, mạnh mẽ của chị lao công
- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì? - Chúng ta phải luôn giữ gìn vệ sinh chung
Hoạt động 4 Hướng dẫn luyện đọc lại và Học thuộc lòng:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Gợi ý học sinh nêu cách đọc toàn bài,
cách đọc từng ý
- Giáo viên cho học sinh học thuộc lòng
từng đoạn
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- Nêu cách đọc toàn bài, từng ý của bài
- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh,thuộc lòng từng đoạn
- Giáo viên xóa dần chỉ để lại những chữ
cái đầu dòng thơ và yêu cầu học sinh đọc
Trang 11- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm có kèm đơn vị đo.
- Biết sắp xếp hình đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 2; Bài 3; Bài 4; Bài 5
- Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo; tư duy lo gic; quản lý thời gian; hợp tác nhóm
II Đồ dùng dạy - học:
- Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học và giới
thiệu nội dung bài
- Ghi tên bài lên bảng
Hoạt động 2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Khuyến khích HS khá giỏi:
- Nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Sửa bài và nhận xét
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Để xếp các số theo đúng thứ tự bài yêu
cầu, chúng ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp sửa bàitrong vở bài tập
Giá tiền của bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
- Cùng giáo viên nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi
+ Phải so sánh các số với nhau
- 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở bài tập
- 2 học sinh nêu dãy số
Trang 12- Yêu cầu cả lớp đọc các dãy số sau khi đã
xếp đúng thứ tự
- Hướng dẫn nhận xét
Bài 3:
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh nêu các đặt tính và thực
hiện phép tính cộng, trừ với số có 3 chữ số
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng về kết quả và cách đặt tính
Bài 4:
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 5:
- Bài tập yêu cầu xếp 4 hình tam giác nhỏ
thành 1 hình tam giác to như hình vẽ
- Theo dõi học sinh làm bài và tuyên dương
Ở tiết học này, học sinh :
- Biết xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau (từ trái nghĩa) theo từng cặp (BT1)
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống (BT2)
- Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác luyện tập, yêu thích môn học
- Kĩ năng sống: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; quản lý thời gian
II Đồ dùng dạy - học:
- Bài tập 1 viết lên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức: