- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện và toàn bộ câu chuyện.. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1TUẦN THỨ 17
Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2016
Tập đọc:
Tiết 49+50: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, biết đọc với giọng kể chậm rãi
- Hiểu ND câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực
sự là bạn của con người (TL được CH1,2,,3,4)
* Q&G: - Trẻ em có quyền được yêu quý các con vật ( Chó , Mèo).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , Tranh ảnh minh họa SGK ,bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1:
A KIỂM TRA BÀI CŨ.
- 1hs đọc bài: Thời gian biểu (đoạn 1)
- Thời gian biểu ngày nghỉ của bạn
Phương Thảo có gì khác ngày thường?
- Ngày thường Bạn đi học, ngày nghỉ thứ bảy bạn học vẽ, chủ nhật đến bà
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài. - HS nghe
2.2 GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu Kết hợp luyện đọc từ khó
b Đọc từng đoạn trước lớp - HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài
- GV hướng dẫn ngắt giọng nhấn
giọng một số câu trên bảng phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
+ Giải nghĩa từ: Long Vương - Vua của sông biển trong truyện xưa
- Thơ kim hoàn - Người làm đồ vàng bạc
- Đánh tháo - Lấy trọn vật tốt thay nó bằng vật xấu
c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 6
d Thi đọc giữa các nhóm:
- Nhận xét cho các nhóm, cá nhân đọc
- Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài
e Cả lớp đọc ĐT đoạn 1, 2
Tiết 2:
3 Tìm hiểu bài:
- Do đâu chàng trai cho viên ngọc quý - Chàng cứu con rắn nước con rắn ấy
là con của Long Vương Long Vương tặng chàng viên ngọc quý
- Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn khi biết đó
là viên ngọc quý
Trang 2- Mèo và chó đã làm cách nào để lấy
lại viên ngọc ?
- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được
- Ở nhà người thợ kim hoàn Mèo nghĩ
ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?
- Mèo và chó rình bèn sông thấy có người đánh được con cá lớn, mở ruột
ra có viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
Câu 4:
- Tìm trong bài những từ khen ngợi
mèo và chó ?
- Thông minh tình nghĩa
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?
- Trẻ em có quyền được yêu quý các con
vật ( Chó , Mèo)
4 Luyện đọc lại:
- Chó và mèo là những vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực
sự là bạn của con người ?
-2-3 HS thi đọc bài
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất, diễn cảm nhất
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà luyện đọc lại
chuyện
- Xem
Toán:
Tiết 81: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép công, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về nhiều hơn
* BT cần làm: 1, 2, 3(a, c), 4.
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 9 giờ tối
- 14 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 2 giờ chiều
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 HD HS làm bài tập:
- HS trả lời miệng
- Cho HS làm bảng con và bảng lớp - HS làm bảng con và bảng lớp
+38 +47 +36 _81 _63 100
42 35 64 27 18 42
- GV và HS nhận xét, chữa bài 80 82 100 54 45 058
- Nêu cách đặt tính và tính - Vài HS nêu lại
Trang 3Bài 3a, c: - 1 HS đọc yêu cầu
- Viết lên bảng ý a lên bảng yêu cầu
HS nhẩm và ghi kết quả
- Nhẩm
- 9 cộng 8 bằng mấy ? 9 + 8 = 17
- Hãy so sánh 1+7 và 8 ? 1 + 7 = 8
- Vậy khi biết 9+1+7=17 có cần nhẩn
9+8 không ? vì sao ?
- Không cần vì 9+8 = 9+1+7 ta ghi ngay kết quả là 17
- Yêu cầu HS làm tiếp phần c
- Bài toán cho biết gì ? - 2A trồng 48 cây, 2B nhiều hơn 12
cây
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi 2B trồng được ? cây
- Bài toán thuộc dạng gì ? - Dạng bài toán về nhiều hơn
Tóm tắt:
Lớp 2A trồng : 48 cây
Lớp 2B trồng nhiều hơn: 12 cây
Lớp 2B trồng : …cây ?
Bài giải:
Lớp 2B trồng được số cây là:
48 + 12 = 60 (cây)
Đáp số: 60 cây
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học - HS về làm vở BTT
Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2016
Toán:
Tiết 82: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép công, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về ít hơn
*BT cần làm: 1, 2, 3(a, c), 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK ,bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM
TRA BÀI
CŨ:
- Đặt tính
rồi tính
- Cả lớp làm bảng con
_63 18 45
- Nhận
xét –
chữa bài
B BÀI
MỚI:
Bài 1 : - 1 đọc
yêu cầu
Trang 4- Cho HS
trả lời
miệng
12 - 6 = 6 6 + 6 =
12
9 + 9 = 18
13 - 5 =
8
14 - 7 = 7 8 +7 =
15 17- 8 = 9 16 - 8 =
8
- GV và
HS nhận
xét
Bài 2: - 1hs
đọc yêu
cầu
- Bài yêu
cầu gì ?
- Đặt tính rồi
tính
-Yêu cầu
cả lớp
làm bảng
con,
bảng lớp
- GV
nhận xét
chữa bài
Bài
3a ,
c:
- 1 HS đọc yêu
cầu
- Yêu
cầu HS
nhẩm rồi
ghi kết
quả GV
ghi bảng
HS nêu
miệng kq
phần a
- Hãy so
sánh 3 +
6 và 9
Vậy khi
biết 17 –
3 – 6 = 8
có cần
nhẩm 17
- 9 không
? vì sao ?
-Không
cần vì 17
– 3 – 6 =
17 - 9
- Yêu
cầu HS
làm tiếp
phần c
Trang 5- GV
nhận xét
Bài 4: - 1 HS đọc đề toán
- Bài
toán cho
biết gì ?
- Thùng lớn đựng 60l nước thùng bé ít hơn 22l
- Bài
toán hỏi
gì ?
- Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước
- Bài
toán
thuộc
dạng gì ?
- Bài toán về ít hơn
- Yêu
cầu HS
nêu
miệng
tóm tắt
và giải
Bài giải:
Thùng bé đựng số lít nước là:
60 – 22 = 38 (lít) Đáp số: 38 lít
C CỦNG
DẶN DÒ:
- Nhận
xét tiết
học
- HS về làm BT vở BTT
Chính tả: (Nghe - viÕt )
Tiết 33: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc
- Làm đúng BT2, BT(3)a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2, 3a
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con các
từ sau
- HS viết bảng con: trâu, nông gia, quản công
- Nhận xét bảng của HS
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- GV đọc đoạn văn một lần
- Gọi HS đọc lại đoạn văn - 2 HS đọc lại
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào ? - Viết hoa lùi vào một ô
- Tìm những chữ trong bài chính tả em
dễ viết sai
- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa
Trang 6- Viết từ khó - HS viết bảng con: Long Vương, mưu
mẹo…
2.2 GV đọc cho HS viết vở - HS viết vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi - HS tự soát lỗi
- Nhận xét lỗi của học sinh - Đổi chéo vở kiểm tra
3.Nhận xét , chữa bài:
- GV nhận xét
4 Hướng dần làm bài tập:
- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm - HS làm bài sau đó đọc bài
- Cả lớp làm vào sách
- Nhận xét
Bài 3a : Điền vào chỗ trống - 1 HS đọc yêu cầu
a r, d hay gi ? a Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang
tôm
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về sửa lỗi chính tả viết
sai
Kể chuyện:
Tiết 17: TÌM NGỌC
I MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện và toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , Tranh minh họa SGK truyện Tìm ngọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể lại câu chuyện: Con chó nhà hàng
xóm
- 2 HS kể
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Khen ngợi những nhân vật nuôi
trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh trong SGK
- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6
- Kể trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình
chọn người kể hay nhất
2.2 Kể toàn bộ câu chuyện
- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ
câu chuyện
- Các nhóm thi kể chuyện
- Cả lớp bình chọn HS nhóm kể hay
nhất
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Trang 7- Khen ngợi những HS nhớ chuyện kể
tự nhiên
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 24/12/2016 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2016
Tập đọc
Tiết 51:GÀ "TỈ TÊ" VỚI GÀ
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Loài gà cũng có tình cảm với nhau ; che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người.( TL được các CH tronh SGK)
II ĐỒ DÙNG – DẠY HỌC:
- SGK , Tranh minh họa bài đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bài: Tìm Ngọc - 2 HS đọc bài
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ? - Khen ngợi những vật nuôi trong nhà
tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu - HS tiếp nối nhau đọc từng câu kết
hơp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc
b Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài chia làm mấy đoạn ? - Bài chia làm 3 đoạn
- Đoạn 1: các câu 1, 2 ( từ đầu đến nũng nịu đáp lời mẹ)
- Đoạn 2: Các câu 3, 4
- Đoạn 3: Còn lại
- Chú ý ngắt giọng đúng các câu trên bảng
phụ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Giảng từ:
- Tỉ tê - Nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân
mật
báo tin
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo nhóm 3
- GV quan sát các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc cá nhân
Trang 8từng đoạn, cả bài.
Câu 1:
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi
nào ?
- Gà con biết trò chuyện từ khi chúng
em nằm trong trứng
- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện
với nhau bằng cách nào ?
- Gà mẹ gõ mỏ lên quả trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ
Câu 2:
- Nói lại cách gà mẹ báo cho con biết ?
a Không có gì nguy hiểm ? - Gà mẹ kêu đều đều "cúc, cúc, cúc"
b Có mồi ngon lại đây ? - Gà mẹ vừa bới, vừa kêu nhanh "cúc,
cúc, cúc"
b Tai hoạ, nấp nhanh - Gà mẹ xù lông, miêng kêu liên tục,
gấp gáp "roóc, roóc"
4 Luyện đọc lại:
GV và HS bình chọn những bạn đọc
hay nhất
-2-3 HS thi đọc lại bài
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Bài văn giúp em hiểu điều gì ? - Gà cũng có tình cảm với nhau
chẳng khác gì con người
- Dặn HS về chuẩn bị bài sau ôn tập
Toán:
Tiết 83 :ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm
- Thực hiện được phép công, trừ có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng
* BT cần làm: 1(cột 1, 2, 3), 2(cột 1, 2), 3, 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đặt tính rồi tính - Cả lớp làm bảng con
- Nhận xét , chữa bài
_90 32 58
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Bài tập:
Cho HS chơi trò chơi truyền điện 5 + 9 = 14
9 + 5 = 14
14 – 7 = 7
16 – 8 = 8
Trang 9- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Giảm cột 3, 4 - 1 HS đọc yêu cầu
- GV gọi 2HS lên bảng làm , dưới lớp
làm bảng con theo 3 dãy
Bài 3 : Tìm x
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- Gọi 3 em lên bảng x + 16 = 20
x = 20 - 16
x = 4
x - 28 = 14
x = 28 + 14
x = 42
35 - x = 15
x = 35 – 15
x = 20
- Bài toán cho biết gì ? - Anh nặng 50kg, em nhẹ hơn 16kg
- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi em cân nặng ? kg
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
Tóm tắt:
Anh nặng : 50 kg
Em nhẹ hơn: 16kg
Em : …kg?
Bài giải:
Em cân nặng là:
50 - 16 = 34 (kg)
Đáp số: 34 kg
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét giờ học - HS về làm BT trong vở BTT
TỰ NHIÊN XÃ HỘI :
Tiết 17: Phòng tránh ngã khi ở trường
I Mục tiêu:Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên các hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường
- Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sách giáo khoa
III Phát triển bài học:
A Khởi động:
B Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các thành viên trong trường em?
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bước 1: Động não
- Hãy kể tên những hoạt động dễ gây
nguy hiểm ở trường ?
- Chạy đuổi nhau, xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành cây qua cửa sổ…
Trang 10Bước 2: Làm việc theo cặp
Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 Quan sát hình
- Chỉ và nói hoạt động của các bạn
trong từng tranh ?
- Tranh 1: Các bán đang nhảy dây và chơi bi
- Tranh 2: Các bạn đang với cành cây quả cửa số
- Tranh 3: Chạy và xô đẩy nhau qua cầu thang
- Tranh 4: Các bạn đáng xếp hàng lên xuống cầu thang
Quan sát hình trang 34, 35
*Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang
trèo cây với cành cây ở cửa sổ… rất nguy hiểm
*Hoạt động 2: Thảo luận: Lựa chọn trò chơi bổ ích.
Bước 1: Làm việc theo nhóm - Chơi theo nhóm 4
- Tổ chức cho mỗi nhóm một trò chơi
- Bước 2: Làm việc cả lớp - Nhảy dây, đuổi nhau: Bịt mắt bắt dê
Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này ? - Rất thích
- Theo em trò chơi này có gây ra tai nạn
cho bản thân và cho các bạn khi chơi
không ?
- HS nêu
- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò
chơi này ?
- Không nên chơi đuổi nhau Trong khi chơi không xô đẩy nhau…
D Kết luận:
- Nhận xét tiết học Hướng dẫn học ở nhà
Ngày soạn: 24/12/2016
Ngày giảng: Thứ năm ngày 29 tháng 12 năm 2016
Toán:
Tiết 84 : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I MỤC TIÊU:
- Nhận dạng được và gọi đúng tên các hình tứ giác và HCN
-Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết vẽ hình theo mẫu
*BT cần làm: 1, 2, 4.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , bảng phụ , thước kẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Cả lớp làm bảng con
x + 16 = 20
x = 20 – 16
x = 4
35 - x = 15
x = 35 – 15
x = 20
- Nhận xét, chữa bài
Trang 11B BÀI MỚI:
*Giới thiệu bài:
Bài 1: - Mỗi hình dưới đây là hình gì ? - 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát các hình rồi trả
lời
- HS quan sát
a Hình a là hình gì ? a Hình tam giác
b Hình b là hình gì ? b Hình tứ giác
c Hình tứ giác
- Những hình nào là hình vuông ? d Hình vuông
g Hình vuông (hình vuông đặt lệch đi
- Hình nào là hình chữ nhật ? e Hình chữ nhật
- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm
- GV hướng dẫn HS vẽ - Đặt trước cho mép thước trùng với
dòng kẻ, chấm điểm tại vạch 8 của thước dùng bút nối điểm ở vạch o với điểm ở vạch 8 rồi viết số đo độ dài của đoạn thẳng
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ - 2 HS lên bảng
- Cả lớp vẽ vào vở
a
b
- Nhận xét bài vẽ của HS
- Vẽ hình theo mẫu
- Yêu cầu HS quan sát hình mẫu chấm
các điểm rồi nối các điểm để có hình
như hình mẫu
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
- Nhận xét tiết học - HS về làm BT trong vở BTT
Luyện từ và câu:
Tiết 17: MRVT, TN VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU:
- Nêu được các từ ngữ chỉ đặc điếm của loài vật vẽ trong tranh (BT1),bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu có hình ảnh so sánh (BT2, BT3)
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , Tranh minh họa các con vật trong bài tập 1
- Bảng phụ viết các từ ở bài tập 2 và bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt,
ngoan, nhanh, nhanh, trắng, cao, khoẻ
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu:
Trang 122 Hướng dãn làm bài tập:
- GV treo thanh 4 con vật
- Gọi 1 HS lên bảng bạng chọn thơ từ
gắn bên tranh minh hoạ nuôi con vật
- HS lên bảng Trâu khoẻ, rùa chậm, chó trung thành, 4 Thỏ nhanh
- Các thành ngữ nhấn mạnh đặc điểm
của mỗi con vật
VD: Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ…
- Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi
từ sau
- Đẹp như tranh (như hoa…)
- Cao như Sếu ( như cái sào…)
- Khoẻ như trâu ( như voi…)
- Nhanh như chớp ( như điện…)
- Chậm như sên ( như rùa…)
- Hiền như đất ( như bụt…)
- Trắng như tuyết ( như bột lọc…)
- Xanh như tầu lá
- Đỏ như gấc ( như con…)
- GV hướng dẫn HS đọc bài, làm bài - Nhiều HS đọc bài của mình tròn
như hòn bi ve/ tròn như hạt nhãn
b Toàn thân nó phủ một lớp lông màu
tro, mướt…
- Như nhung, mượt như tơ
c Hai cái tai nó nhỏ xíu… …như hai búp lá non
C CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài chuẩn bị bài sau
Tập viết:
Tiết 17: CHỮ HOA: Ô, Ơ
I MỤC TIÊU:
Viết đúng hai chữ Ô, Ơ hoa theo (1 dòng cỡ vừa 1 dòng cỡ nhỏ- Ô hoặc Ơ) Chữ và
câu ứng dụng Ơn (1 dòng cỡ vừa 1 dòng cỡ nhỏ) Ơn sâu nghĩa nặng(3 lần).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VTV ,Mẫu chữ cái viết hoa Ô, Ơ
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Ơn sâu nghĩa nặng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Viết chữ O hoa - HS viết bảng con
- Nhắc lại cụm từ đã học - Ong bay bướn lượn
- Cả lớp viết: Ong
- Nhận xét – bảng con
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn viết chữ hoa Ô, Ơ:
2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ Ô, Ơ
và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu chữ Ô, Ơ - HS quan sát