- Nghe viết chính xác bài CT trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.[r]
Trang 1TUẦN THỨ 14
Ngày soạn: 03/12/2016 Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2016
Tập đọc:
Tiết 40 + 41: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau (TL được CH1,2,3,4,5)
- Trẻ em có quyền được có gia đình, anh em
- Anh em trong gia đình có bổn phận đoàn kết thương yêu nhau
*KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân Hợp tác GiảI quyết vấn đề.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK.Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ: - 2 HS đọc bài: Quà của bố
- Câu nào cho thấy các con rất thích
quà của bố? - Quà của bố làm anh em tôi giàu
quá!
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
a Đọc từng câu:
- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu Kết hợp luyện đọc từ khó
b Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt giọng,
nghỉ hơi một số câu - HS luyện đọc 1 số câu do GV HD
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
*Giải nghĩa một số từ đã được chú giải
cuối bài
c Đọc từng đoạn trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 3
- GV theo dõi các nhóm đọc
d Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc
Tiết 2:
- Câu chuyện này có những nhân vật
nào ?
- Có 5 nhân vật (Ông cụ và 4 người con)
- HS đọc thầm đoạn 2
- Thấy các con không yêu thương
nhau ông cụ làm gì ?
- Ông cụ rất buồn phiền bèn tìm cách dạy bảo con
Trang 2- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy
bó đũa ?
- Vì không thể bẻ được cả bó đũa
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào ?
- Người cha cởi bó đũa ra thong thả
bẻ gãy từng chiếc
- HS đọc thầm đoạn 3
- Một chiếc đũa được ngầm so sánh
với gì ?
- Với từng người con
- Người cha muốn khuyên các con
điều gì ?
- Trẻ em có quyền được có gia đình ,
anh em
- Anh em trong gia đình có bổn phận
đoàn kết thương yêu nhau
4 Luyện đọc lại:
- Anh em phải biết đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
- Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh
- Các nhóm thi đọc truyện theo vai
- GV và HS bình chọn nhóm đọc hay
nhất
5 Củng cố, d ặn d ò :
- Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý
nghĩa truyện ?
- Đoàn kết là sức mạnh./ Sức mạnh đoàn kết /Anh chị em phải thương yêu nhau
- Dặn dò: Về nhà xem trước yêu cầu
của tiết kể chuyện
Toán:
Tiết 66 : 55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 -9
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 55-8;56-7; 37-8;68-9
- Biết tìm số hạng chưa biếtcủa một tổng
* BT cần làm: 1(cột 1, 2, 3), 2(a,b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp làm bảng con
- Đặt tính rồi tính
- GV và HS nhận xét chữa bài
_15 8
7
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2.GV tổ chức cho HS thực hiện các
phép trừ: 55- 8; 56- 7; 37- 8; 68- 9
a Phép trừ 55 -8:
- Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi 8
que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
- Nghe phân tích đề toán
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta
làm như thế nào ? - Thực hiện phép tính trừ 55-8
- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con _55
8 47
Trang 3- Nêu cách đặt tính - Viết 55 rồi viết 8 dưới số bị trừ sao
cho thẳng hàng thẳng cột với nhau Viết dấu trừ, kẻ vạch ngang
- Nêu cách thực hiện - Thực hiện từ phải sang trái 5 không
trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
b Phép tính 56 - 7, 37 - 8, 68 -9 tiến
hành tương tự như 55 - 8
2 Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS làm bảng con và bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con và bảng lớp
- GV và HS nhận xét, chữa bài
a) _45 _75 _95
7 9 8
59 87 28
9 8 9
78 69 39
- HS làm vào vở 3HS lên chữa bài
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm
thế nào ? - Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
a) x + 9 = 27 b) 7 + x = 35
x = 27 - 9 x = 35 -7
x = 18 x = 28
C CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
- Khi đặt tính ta cần chú ý điều gì ? - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng cột
với hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục
- Cách thực hiện như thế nào ? - Thực hiện từ phải sang trái
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS
chuẩn bị bài: 65- 38; 46- 17
Ngày soạn: 03/12/2016 Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2016
Toán:
Tiết 67: 65- 38; 46- 17; 57- 28; 78- 29.
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 65- 38; 46 -17; 57-28; 78-29
Trang 4- Biết giải toán có một phép trừ dạng trên
* BT cần làm: 1(cột 1, 2, 3), 2(cột 1), 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp làm bảng con(theo nhóm)
- GV và HS nhận xét, chữa bài
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
2 GV tổ chức cho HS tự thực hiện
các phép tính trừ của bài học:
2.1 Giới thiệu phép trừ: 65 -38
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện - 1HS lên bảng thực hiện:
_65 38
27
- Nêu lại cách đặt tính và tính - Viết 65 rồi viết 38 sao cho hàng đơn
vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục , viết dấu -, kẻ vạch ngang
- Thực hiện từ phải qua trái 5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
2.2 Các phép tính: 46 - 17; 57 - 28;
78 -29:
- Yêu cầu HS làm vào bảng con - Cả lớp làm bảng con
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện từng
3
Thực hành :
Bài 1:
- Cho HS làm bảng con và bảng lớp
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con và bảng lớp
a) _85
27
_55 18 37 _86 27 59 _88 39 49
_95 46 49 _66 19 47 _48 29 19
58 b) _96
48 48 c) _98
19 79
Trang 5- GV và HS nhận xét, chữa bài
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi trò chơi tiếp sức(2 đội)
- GV tổng kết cuộc thi
- GV HD HS làm bài - HS làm vào vở 1 HS làm bảng phụ Tóm tắt:
Bài giải:
Bà : 65 tuổi
Mẹ kém bà: 27 tuổi
Mẹ : tuổi ?
Tuổi của mẹ là:
65 -27 = 38 (tuổi)
Đáp số: 38 tuổi
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS
chuẩn bị bài: Luyện tập
Chính tả: (nghe- viết):
Tiết 27: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác bài CT trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được BT(2)a/b BT(3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK , Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2(a); 3(a)- trang 114
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp viết bảng con:
Ra vào, da dẻ, gia đình
- GV và HS nhận xét, chữa bài
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc toàn bài chính tả - HS nghe 2 HS đọc lại bài
- Tìm lời người cha trong bài chính tả - Đúng Như thế là sức mạnh
- Lời người cha được ghi sau những
dấu gì ?
- Ghi sau dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng
+Viết tiếng khó
2.2 Viết chính tả: GV đọc thong thả
cho HS viết bài.
2.3.Nhận xét , chữa bài:
- GV nhận xét
- Cả lớp viết bảng con: Chia lẻ, đùm bọc,
- HS nghe và viết bài vào vở
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- HS làm vào vở 1 HS lên bảng chữa bài
a) + l/n: lên bảng, nên người,
ấm no, lo lắng
- GV và HS nhận xét, chữa bài
Trang 6Bài 3: (Lựa chọn) - 1 HS đọc yêu cầu
- GV nêu các gợi ý: - HS lên bảng viết lần lượt các ý
- Chỉ người sinh ra bố ? - Ông bà nội
- Trái nghĩa với nóng ? - Lạnh
- Cùng nghĩa với không quen ? - Lạ
C CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS : Về
nhà tìm thêm những từ có âm đầu l/n
Kể chuyện:
Tiết 14: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK , tranh minh hoạ nội dung truyện(SGK- trang 113)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kể lại câu chuyện: "Bông hoa Niềm
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh:
- GV nhắc HS: Không phải mỗi tranh
minh hoạ 1 đoạn truyện.VD: Đoạn 2
được minh họa bằng tranh 2, 3
- Yêu cầu cả lớp quan sát tranh 5
tranh
- HS quan sát tranh
- 1 HS khá giỏi nói vắn tắt nội dung từng tranh
- Yêu cầu HS kể mẫu theo tranh - 1 HS kể mẫu theo tranh 1
- Kể chuyện trong nhóm: - HS quan sát từng tranh nối tiếp
nhau kể từng đoạn trong nhóm
- Kể trước lớp: - Đại diện các nhóm thi kể
b Phân vai dựng lại câu chuyện:
- Yêu cầu các nhóm tự phân vai
(người dẫn chuyện, ông cụ, bốn người
- Yêu cầu các nhóm thi dựng lại câu
- Sau mỗi lần một nhóm đóng vai, cả
lớp nhận xét về các mặt: Nội dung,
cách diễn đạt, cách thể hiện
C CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
- GV: Câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì ?
- Yêu thương, sống hoà thuận, với anh, chị em
- Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
Ngày soạn: 03/12/2016
Trang 7Ngày giảng: Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2016
Tập đọc:
Tiết 42: NHẮN TIN
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch hai mẩu nhắn tin Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn đủ ý).(TL được các CH trong SGK)
- Các em có quyền được có gia đình , quyền được gia đình quan tâm chăm sóc
- Bổn phận được tham gia (viết nhằn tin)
II ĐỒ DÙNG -DẠY HỌC:
-SGK , Một số mẫu giấy nhỏ cho cả lớp viết nhắn tin; bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc bài: Câu chuyện bó đũa - 2 HS đọc
- Câu chuyện khuyên ta điều gì ? - Anh em trong nhà phải thương yêu
đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau
- GV nhận xét
B BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài: - HS nghe
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc của HS
- HS tiếp nối đọc từng câu trong bài Kết hợp đọc từ khó
b.Đọc từng mẩu tin nhắn trước lớp: - HS đọc tiếp nối từng mẩu tin nhắn
c Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm: - HS đọc theo nhóm 2
d Thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện các nhóm thi đọc
3 Tìm hiểu bài:
-Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin
bằng cách nào?
- HS đọc thầm 2 mẩu tin
- Chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng cách viết ra giấy
- Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin
bằng cách ấy ?
- Lúc chị Nga đi chắc còn sớm, Linh đang ngủ ngon chị Nga không muốn đánh thức Linh
* Chị Nga và Hà không thể nhờ ai nhắn
lại cho Linh vì để khỏi mất thời gian,
mất công đi
- Lúc Hà đến Linh không có nhà
- Chị Nga nhắn Linh những gì ? - Nơi để quà sáng, các việc cần làm ở
nhà, giờ chị Nga về
- Hà nhắn Linh những gì ? - Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh
mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn
- GV HD HS viết câu 5:
- Em phải viết nhắn tin cho ai ? - Cho chị
- Vì sao phải nhắn tin ? - Nhà đi vắng cả, chị đi chợ chưa về, em
đến giờ đi học, không đợi được chị, muốn nhắn chị: Cô Phúc mượn xe Nếu không nhắn, có thể chị tưởng mất xe
- Nội dung nhắn tin là gì ? - Em đã cho cô Phúc mượn xe
Trang 8- HS viết bài vào vở 1HS viết vào bảng phụ
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc bài VD: Chị ơi ! Em phải đi học đây Em cho cô Phú mượn xe đạp vì cô có việc gấp
Em Thanh
C CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS thực
hành viết nhắn tin những lúc cần thiết
Toán:
Tiết 68: LUYỆN TẬP.
I MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng trừ 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 , dạng đã học
- Biết giải toán về ít hơn *
* BT cần làm: 1, 2(cột 1, 2), 3, 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-SGK , 4 hình tam giác vuông cân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ : - HS làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
- GV và HS nhận xét, chữa bài 48 59 56
B BÀI MỚI:
- Cho HS chơi truyền điện
- GV tổng kết cuộc thi
- HS chơi truyền điện
Bài 2 ( giảm cột 3):
- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm
- 1 HS đọc yêu cầu
- Thực hiện từ trái sang phải 15 trừ 5 bằng 10, 10 trừ tiếp 1 bằng 9
- HS nêu miệng cách nhẩm các phép tính còn lại
15 - 5 -1 = 9 16 -6 -3 = 7
16 -6 = 9 16 -9 = 7
- HS làm bảng con(theo nhóm) _35 _72 _81 _50
- GV và HS nhận xét, chữa bài
Tóm tắt:
Mẹ vắt:
Chị vắt:
Bài giải:
Chị vắt được số lít sữa là:
50 -18 = 32 (l) Đáp số: 32 l
Bài 5 : Trò chơi: Thi xếp hình
50l
18l
?
Trang 9- GV tổ chức thi giữa các tổ, tổ nào
xếp nhanh đúng là tổ đó thắng cuộc
-GV và HS n/x, khen nhóm thắng cuộc
- HS thi xếp hình
C CỦNG CỐ -DẶN DÒ:
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS
chuẩn bị bài: Bảng trừ
Tự nhiên và xã hội Tiết 14 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I Mục tiêu
– Nêu được một số việc cần làm để
phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
– Biết được các biểu hiện khi bị ngộ
độc
– Nêu được một số lí do khi bị ngộ độc qua đường ăn, uống như thức ăn bị ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhằm thuốc, …
II./ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.
-Kỹ năng ra quyết định: nên hay không nên làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
-Kỹ năng tự bảo vệ: ứng phó với các tình huống ngộ độc
-Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Vài vỏ hộp hoá chất, thuốc tây, các hình trong SGK.
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : hát
2 Bài cũ :
Ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường xung quanh
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò a/ Khám phá
b/ Kết nối
Hoạt động 1 : Quan sát hình vẽ.
Mục tiêu : -Biết được một số thuốc sử dụng
trong gia đình có thể gây ngộ độc
- Phát hiện được một số lý do khiến chúng ta
có thể bị ngộ độc qua đường ăn uống
Cách tiến hành :
*Bước 1 : Động não
- Kể tên những thứ có thể gây ngộ độc qua
đường ăn uống
- GV ghi lên bảng
*Bước 2 : Làm việc theo nhóm
+ Trong những thứ các em kể trên, thứ nào
thường cất giữ trong nhà ?
- Nhóm 1 quan sát hình 1, nhóm 2 quan sát
hình 2, nhóm 3 quan sát hình 3
* Bước 3 : Làm việc cả lớp
Họat động 2 : Quan sát hình vẽ và thảo luận
Cần làm gì để phòng tránh ngộ độc
- Mỗi HS nêu một thứ
- HS quan sát và thảo luận câu hỏi dành cho nhóm mình
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
Trang 10Mục tiêu : Ý thức được những việc bản thân
và người lớn trong gia đình có thể làm để
phòng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi
người
Cách tiến hành :
*Bước 1 : Làm việc theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm quan sát tiếp hình 4, 5, 6
trong (SGK) và trả lời câu hỏi
- Chỉ và nói mọi người đang làm gì Nêu tác
dụng của việc làm đó
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS nêu những thứ dễ bị ngộ độc
chúng được cất giữ ở đâu trong nhà
- GV kết luận : Như sách GV
c/ Th ưc hành
Họat động 3 : Đóng vai.
Mục tiêu : Biết cách ứng xử khi bản thân
hoặc người khác bị ngộ độc
Cách tiến hành :
*Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV nêu nhiệm vụ: Các nhóm đưa ra tình
huống tập ứng xử, khi bản thân hoặc người
khác bị ngộ độc
- GV treo bảng phụ nêu tình huống
*Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV kết luận
4 Củng cố – Dặn dò
- Khi bị ngộ độc ta cần phải làm gì ?
- Nhận xét tiết học
- Nhóm quan sát hình 4, 5, 6
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- HS trả lời
- HS thảo luận trong nhóm theo tình huống Giáo viên đưa ra
- HS lên đóng vai
Ngày soạn: 03/12/2016 Ngày giảng: Thứ năm ngày 08 tháng 12 năm 2016
Toán:
Tiết 69: BẢNG TRỪ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Thuộc bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20
-Biết vận dụng các bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để làm tính cộng rồi trừ liên tiếp
* BT cần làm: 1, 2(cột 1).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK , Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KIỂM TRA BÀI CŨ: - Cả lớp làm bảng con: Đặt tính rồi
tính
- GV và HS nhận xét, chữa bài
B BÀI MỚI: