1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Bài 1. Việt Nam - Đất nước chúng ta

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 101,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trc cổ, chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập. Cách t ieá[r]

Trang 1

- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn đất nước Việt Nam.

- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam: khoảng 330 000km2

- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)

- HSKG: biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại; biết phần đấtliền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam, đường bờ biển cong hình chữ S

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- 2 lược đồ giống như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta

- Hỏi: Đất nước ta nằm trong khu vực nào của thế giới? Hãy

chỉ vị trí việt Nam trên quả địa cầu?

- Treo lược đồ Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và dựa vào

lược đồ:

+ Chỉ phần đất liền của nước ta

+ Nêu tên các nước giáp phần đất liền của nước ta

+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta

+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta

- GV giảng: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, thuộc

khu vực Đông Nam Á Đất nước ta vừa có đất liền vừa có

biển, các đảo và các hải đảo

Họat động 3: Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang lại cho

nước ta

- Hỏi: Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho việc giao

lưu với các nước khác bằng đường bộ, đường biển, đường

hàng không?

- GV giảng: Phần đất liền nước ta giáp với các nước khác

Việt Nam giáp biển, có đường biển đài thuận tiện cho việc

giao thông Vị trí địa lý có thể thiết lập đường bay đến nhiều

nước trên thế giới

Họat động 4: Hình dạng và diện tích

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?

+ So với Nhật Bản, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia thì diện

tích nước ta như thế nào?

+ Từ Tây sang Đông nơi nào hẹp nhất?

- GV giảng: Phần đất liền nước ta hẹp ngang, chạy dài theo

chiều Bắc Nam với đường bờ biển cong hình chữ S Từ Bắc

- Lắng nghe

- Vài HS chỉ trên lược đồ

- HS chỉ trên bản đồ

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Lắng nghe

Trang 2

vào Nam theo đường thẳng dài khoảng 1650 km, từ Tây sang

Đông nơi hẹp nhất ở Đồng Hới chưa đầy 50km

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS chơi trò: “Giới thiệu về đất nước Việt Nam”

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Địa hình và khống sản”

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nêu tên 1 số khoáng sản chính của Việt Nam: than, sắt, a–pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên…

- Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ (lược đồ): dãy Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn,đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng duyên hải miền Trung

- Chỉ được 1 số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ (lược đồ): than ở Quảng Ninh, sắt ở TháiNguyên, a-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam…

- HSKG biết khu vực cĩ núi và một số dãy núi cĩ hướng núi Tây Bắc – Đơng Nam, cánh cung

- TKNL: than, dầu mỏ, khí tự nhiên – là những nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước; khai thác một cách hợp lí và sử dụng tiết kiệm khống sản nĩi chung, trong đĩ cĩ than, dầu mỏ, khí đốt.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Việt Nam - đất nước chúng ta”

- Trả lời 2 câu hỏi 1, 2

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Địa hình Việt Nam

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta

+ So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng đồng bằng

của nước ta?

+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi ở nước ta Trong

các dãy núi, dãy núi nào có hướng Tây Bắc- Đông Nam, có

hình cánh cung?

+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng bằng và cao

nguyên ở nước ta

- HS thảo luận theo cặp

- Trình bày kết quả

- Nhận xét và bổ sung

Trang 3

- Nhận xét, kết luận

Họat động 3: Khoáng sản Việt Nam

- Treo lược đồ, yêu cầu HS quan sát và TLCH:

+ Đọc tên lược đồ và cho biết lược đồ này dùng để làm gì?

+ Hãy nêu một số khoáng sản ở nước ta và loại khoáng sản

nào nhiều nhất?

+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a-pa-tít, bơ xít, dầu mỏ

- GV giảng: Nước ta có nhiều loại khoáng sản: than, dầu,

mỏ, khí tự nhiên, vàng Trong đó than đá là loại khoáng

sản có nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng

Ninh

Họat động 4: Những lợi ích do địa hình và khoáng sản mang

lại cho nước ta

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Điền vào chỗ trống: Các đồng bằng châu thổ thuận lợi

cho phát triển ngành …………

+ Nhiều loại khoáng sản phát triển ngành ……… Cung

cấp nguyên liệu cho ngành

+ Theo em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng

sản như thế nào cho hợp lý? Tại sao làm như vậy?

- Nhận xét, kết luận

- Rút ra nội dung bài học như trong SGK

- Quan sát

- Vài HS lần lượt trả lời

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- 2HS đọc lại

4 Củng cố, dặn dò:

- Cho HS chơi trò: “Những nhà quản lí khống sản tài ba”

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Khí hậu”

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 4

- Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực:cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hửng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt,hạn hán…

- Chỉ ranh giới khí hậu Bắc - Nam (dãy núi Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ)

- Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

- HSKG: giải thích được vì sao Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa; biết chỉ các hướng gió:Đông Bắc, Tây Nam, Đông Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, và bản đồ khí hậu Việt Nam

- Tranh, ảnh về một số hậu quả do lũ lụt hoặc hạn hán gây ra ở địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Địa hình và khống sản”

- Trình bày đặc điểm của địa hình nước ta

- Nêu tên và chỉ một số dãy núivà đồng bằng trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa

- Yêu cầu HS thảo luận:

+ Việt Nam nằm trong đới khí hậu: ôn đới, nhiệt đới, hàn

đới?

+ Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới: nóng, lạnh, ôn hịa?

+ Gió mùa có hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam không?

- Nhận xét và bổ sung: Nước ta nằm trong vùng khí hậu

nhiệt đới gió mùa nên nói chung là nóng, có nhiều mưa và

gió, mưa thay đổi theo mùa

Họat động 3: Khí hậu các miền có sự khác nhau

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ khí hậu Việt Nam và nêu:

+ Ranh giới khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam nước ta?

+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sự chênh lệch nhiệt

độ trung bình giữa tháng 1 và tháng 7 của Hà Nội và Thành

phố Hồ Chí Minh

+ Miền Bắc có những hướng gió nào hoạt động?

+ Miền Nam có những hướng gió nào hoạt động?

+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và

miền khí hậu có nóng quanh năm

- Nhận xét và giảng: Khí hậu nước ta có sự khác biệt giữa

miền Bắc và miền Nam Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa

phùn; miền Nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô

rõ rệt

Họat động 4: Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản

xuất

- GV hỏi:

+ Khí hậu và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối

của nước ta?

+ Tại sao nói nước ta có thể nhiều loại cây khác nhau?

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- Lắng nghe

- Quan sát

- Lần lượt trả lời các câu hỏi

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS trả lời cá nhân

Trang 5

+ Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường xảy ra hiện tượng

gì? Có hại gì đến sản xuất và đời sống?

- GV giảng: Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều giúp cây cối phát

triển nhanh, xanh tốt quanh năm Sự thay đổi của khí hậu

theo vùng, theo miền đóng góp tích cực cho việc đa dạng

hóa cây trồng Tuy nhiên hằng năm, khí hậu cũng gây ra

trận bão, lũ lụt, hạn hán làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời

sống và sản xuất của nhân dân ta

- Lắng nghe

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Sơng ngịi”

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nêu được một số đặc điểm chính và giá trị của sơng ngịi Việt Nam:

- Xác lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sơng ngịi: nước sơng lên, xuống theomùa; mùa mưa thường cĩ lũ lớn; mùa khơ nước sơng hạ thấp

- Chỉ được vị trí một số con sơng: Hồng, Thái Bình, Tiền, Hậu, Mã, Cả trên bản đồ (lược đồ)

- HSKG giải thích được vì sao sơng ở miền Trung ngắn và dốc; biết những ảnh hưởng do nước sơnglên, xuống theo mùa tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta

- TKNL: sơng ngịi nước ta là nguồn thủy điện lớn; sử dụng điện và nước tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Khí hậu”

- Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta

- Khí hậu miền Bắc và miền Nam khác nhau như thế nào?

- Khí hậu có ảnh hưởng gì tới đời sống và hoạt động sản xuất?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc

Mục tiêu: HS biết chỉ được trên bản đồ (lược đồ) một số sông

chính của Việt Nam

Cách t iến hành :

- Yêu cầu HS dựa vào hình 1/SGK và trả lời các câu hỏi - HS làm việc với SGK

Trang 6

- Gọi một số HS trả lời các câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Chốt lại các ý đúng

Họat động 3: Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo

mùa, sông có nhiều phù sa

Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

Cách t iến hành :

- Phát phiếu như SGV/86 Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình

2, 3 để hoàn thành bảng

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV và HS nhận xét

- Chốt lại các ý đúng

Họat động 4: Vai trò của sông ngòi

Mục tiêu: Biết được vai trò của sông ngòi đối với đời sống của

sản xuất Hiểu và lập được mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí

hậu và sông ngòi

Cách t iến hành :

- Yêu cầu HS kể về vai trò của sông ngòi

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí hai đồng bằng lớn và con sông

bồi đắp nên chúng

- Em cần làm gì để bảo vệ sông ngòi không bị ô nhiễm nguồn

nước?

- Rút ra ghi nhớ (SGK/76)

- Gọi 2HS nhắc lại phần ghi nhớ

- HS phát biểu ý kiến

- Đọc và quan sát hình trongSGK

- Đại diện nhóm trình bàykết quả làm việc

- HS kể về vai trò của sôngngòi và làm việc với bản đồ

- TLCH

- 2HS đọc lại phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò:

- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Vùng biển nước ta”

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

- Nêu được một số đặc điểm và vai trị của vùng biển nước ta

- Chỉ được một số điểm du lịch, nghỉ mát ven biển nổi tiếng: Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,…trênbản đồ (lược đồ)

- HSKG biết những thuận lợi và khĩ khăn của người dân vùng biển Thuận lợi: khai thác thế mạnhcủa biển để phát triển kinh tế; khĩ khăn: thiên tai,

Trang 7

- TKNL: ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với mơi trường khơng khí, nước;

sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á hoặc hình 1 trong SGK phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Sơng ngịi”

- HS1: Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?

- HS2: Quan sát một con sông ở địa phương em (nếu có) và cho biết con sông đó sạch hay bẩn vàcho biết vì sao như vây?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Vùng biển nước ta

Mục tiêu: Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng biển nước ta

Cách t iến hành :

- Cho HS quan sát lược đồ (SGK/77)

- GV chỉ vùng biển nước ta và giới thiệu: vùng biển nước ta

rộng và thuộc Biển Đông

- Hỏi: Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những

phía nào?

- Yêu cầu một số HS trả lời

- Kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ phận của Biển Đông

Hoạt động 2: Đặc điểm của vùng biển nước ta

Mục tiêu: HS biết trình bày được một số đặc điểm của vùng

biển nước ta

Cách t iến hành :

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, GV phát phiếu bài tập có nội

dung như SGV/89

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV nhận xét, rút ra kết luận

Hoạt động 3: Vai trò của biển

Mục tiêu: Biết vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống và

sản xuất Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác

tài nguyên biển một cách hợp lý

Cách t iến hành :

- GV yêu cầu HS đọc SGK/78, 79 Yêu cầu HS làm việc

theo nhóm 4

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ (SGK/79)

- Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

* TKNL: ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên

đối với mơi trường khơng khí, nước; sử dụng xăng và gas tiết

kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày

- Quan sát lược đồ

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS đọc SGK

- HS làm việc theo nhóm tổ

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc SGK và thảo luận theonhóm 4

- HS trình bày kết quả làm việc

- 2HS nhắc lại phần ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta

Trang 8

- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lit

- Nêu được một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lit

- Phân biệt được rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn:

- Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ(lược đồ)

- Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân ta: điều hịa khí hậu, cung cấpnhiều sản vật, đặc biệt là gỗ

II Đồ dùng dạy học:

Trang 9

- Bản đồ Địa lí – Tự nhiên Việt Nam; tranh, ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam (nếu cĩ),PBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Vùng biển nước ta”

- Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển nước ta

- Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất và đời sống?

- Kể tên một vài hải sản ở nước ta

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Đất của nước ta

Mục tiêu: HS biết đất nước ta cĩ hai loại đất chính: đất

phe-ra-lit và dất phù sa Nêu được đặc điểm của hai loại đất này

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc SGK và TLCH theo nhĩm 2 trên PBT

- GV nhận xét, kết luận

Họat động 3: Rừng ở nước ta

Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được rừng nhiệt đới và rừng ngập

mặn

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc SGK, quan sát hình 1, 2, 3 và trả lời câu

hỏi theo nhĩm 4 trên PBT

- GV nhận xét, kết luận

Họat động 4: Vai trị của rừng đối với đời sống con người

Mục tiêu: HS biết tác dụng của rừng đối với đời sống và sản

xuất của nhân ta

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm 4 và TLCH

- Nhận xét, kết luận Rút ra nội dung bài học

- Đại diện nhĩm trình bày

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Ơn tập”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

- Nêu một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm chính của các yếu

tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sơng lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí – Tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Đất và rừng”

- Nước ta cĩ mấy loaih đất chính?

- Nêu vai trị của rừng đối với đời sống của con người

- Nhận xét, ghi điểm

3

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2:

- Quan sát lược đồ Việt Nam trong khu vực Đơng Nam Á, chỉ

trên lược đồ và mơ tả:

+ Vị trí và giới hạn của nước ta

+ Vùng biển của nước ta

+ Một số đảo và quần đảo của nước ta: quần đảo Trường Sa,

quần đảo Hồng Sa; các đảo: Cát Bà, Cơn Đảo, Phú Quốc

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2 và thực hiện yêu cầu

- Nhận xét, kết luận

Hoạt động 3: Quan sát lược đồ địa hình Việt Nam

Mục tiêu: Giúp HS chỉ vị trí của các dãy núi: Hồng Liên Sơn,

Trường Sơn, các dãy núi hình cánh cung Nêu tên và chỉ vị trí

các đồng bằng lớn ở nước ta

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS quan sát lược đồ, chỉ và mơ tả theo yêu cầu

- Nhận xét, kết luận

Hoạt động 4: Ơn tập về đặc điểm của các yếu tố địa lí tự

nhiên Việt Nam

Mục tiêu: HS hồn thành câu trả lời trên PBT

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm 4 và TLCH trên PBT

- Nhận xét, kết luận nội dung ơn tập

- HS thực hiện theo nhĩm 2

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS thực hiện nhĩm 4

- Đại diện nhĩm trình bày

- Thảo luận nhĩm 4, hồn thànhnội dung PBT

- Đại diện nhĩm trình bày

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Dân số nước ta”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

……… ………

Trang 11

- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam.

- Biết tác động của dân số đơng và tăng nhanh: gây nhiều khĩ khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầuhọc hành, chăm sĩc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sĩc y tế

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số

- HSKG nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tặng dân số ở địa phương

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ tăng dân số Việt Nam; tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh (nếu cĩ); bảng sốliệu về dân số các nước Đơng Nam Á năm 2004 (phĩng to)

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Ơn tập”

- Nêu một số đặc điểm về địa lí tự nhiên Việt Nam

- Nhận xét, ghi điểm

3

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Dân số

Mục tiêu: HS biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của

Việt Nam

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, quan sát bảng số

liệu dân số các nước Đơng Nam Á năm 2004 và trả lời câu hỏi

mục 1 trong SGK

- Nhận xét, kết luận

Họat động 3: Gia tăng dân số

Mục tiêu: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số

đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS quan sát biểu đồ, bảng số liệu và trả lời câu

hỏi theo nhĩm 4

- Nhận xét, kết luận

Họat động 4: Hậu quả của dân số tăng nhanh

Mục tiêu: Biết tác động của dân số đơng và tăng nhanh: gây

nhiều khĩ khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành,

chăm sĩc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành , chăm

sĩc y tế

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết, nêu một

số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Nhận xét, kết luận Rút nội dung bài học

- HS thực hiện theo nhĩm 2

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhĩm 4

- Đại diện nhĩm trình bày

- Thảo luận nhĩm 4, trả lời câuhỏi

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

Trang 12

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam

- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặcđiểm của sự phân bố dân cư

- HSKG nêu hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đềugiữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi:nơi quá đơng dân, thừa lao động; nơi út dân, thiếu lao động

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ mật độ dân số Việt Nam (phĩng to); các hình ảnh minh họa trong SGK

- Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á (phĩng to)

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Dân số nước ta”

- Nêu sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam

- Nêu hậu quả của dân số tăng nhanh

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Các dân tộc

Mục tiêu: HS biết Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc, trong đĩ

người Kinh cĩ số dân đơng nhất

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, dựa vào tranh ảnh,

kênh chữ trong SGK và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết luận

Họat động 3: Mật độ dân số

Mục tiêu: Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở

đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở miền núi Khoảng ¾ dân số

VN sống ở nơng thơn

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc SGKvà TLCH theo nhĩm 2

- Nhận xét, kết luận

Họat động 4: Phân bố dân cư

Mục tiêu: Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân

cư ở mức độ đơn giản để nhận biết một số đặc điểm của sự

phân bố dân cư

Trang 13

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS quan sát lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ và trả

lời câu hỏi theo nhĩm 4

- Nhận xét, kết luận Rút nội dung bài học

- Thảo luận nhĩm 4, trả lời câuhỏi

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Cho HS biết dân số đơng, cĩ ảnh hưởng đến việc khai thác mơi trường

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Nơng nghiệp”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nơng nghiệp ở nước ta

- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đĩ lúa gạo được trồng nhiều nhất

- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuơi chính ở nước ta (lúa gạo, càphê, cao su, chè; trâu, bị, lợn)

- Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của nơng nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng; câycơng nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bị ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng (khơng yêu cầu nhậnxét)

- HSKG giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng; vì sao cây trồng nước ta chủ yếu

là cây xứ nĩng

- TKNL: nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đĩ; sơ lược một số nét về tình hình khai thác rừng (gỗ) ở nước ta; các biện pháp nhà nước đã thực hiện

để bảo vệ rừng.

II Đồ dùng dạy học:

- Lược đồ nơng nghiệp Việt Nam; các hình minh họa trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Các dân tộc, sự phân bố dân cư”

Trang 14

- Dân số đơng cĩ ảnh hưởng như thế nào đến việc khai thác mơi trường?

- Nhận xét, ghi điểm

3

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Ngành trồng trọt

Mục tiêu: HS biết lúa gạo được trồng nhiều ở các đồng bằng,

cây cơng nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, dựa vào tranh ảnh,

kênh chữ trong SGK và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết luận

Họat động 3: Ngành chăn nuơi

Mục tiêu: Lợn, gia cầm được nuơi nhiều ở đồng bằng; trâu, bị,

dê được nuơi nhiều ở miền núi và cao nguyên

Mục tiêu: Sử dụng lược đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố

của nơng nghiệp: lúa gạo ở đồng bằng, cây cơng nghiệp ở vùng

núi, cao nguyên; trâu, bị ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Lâm nghiệp và thủy sản”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 15

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuơi trồng thủy sản Bản đồ kinh tế Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Nơng nghiệp”

- Nêu sự phân bố của một loại cây trồng và vật nuơi ở nước ta

- Nhận xét, ghi điểm

3

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Lâm nghiệp

Mục tiêu: HS biết lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng

bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản; phân bố chủ yếu ở miền

núi và trung du

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, dựa vào tranh ảnh,

kênh chữ trong SGK và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, kết luận

Họat động 3: Ngành thủy sản

Mục tiêu: Thủy sản gồm các hoạt động nuơi trồng và đánh bắt

thủy sản; phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc SGK và TLCH theo nhĩm 2

- Nhận xét, kết luận

Họat động 4: Sự phân bố ngành lâm nghiệp và thủy sản

Mục tiêu: HS sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ để

bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và

thủy sản

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS quan sát lược đồ, bảng số liệu, biểu đồ và trả

lời câu hỏi theo nhĩm 4

- Nhận xét, kết luận Rút nội dung bài học

- HS thực hiện theo nhĩm 2

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhĩm 2

- Đại diện nhĩm trình bày

- Thảo luận nhĩm 4, trả lời câuhỏi

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Cơng nghiệp”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 16

- Biết nước ta cĩ nhiều ngành cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp.

- Nêu tên một số sản phẩm của các ngành cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp.

- Sử dụng bảng thơng tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của cơng nghiệp.

- HSKG nêu đặc điểm của nghề thủ cơng truyền thống của nước ta; nêu những ngành cơng nghiệp vànghề thủ cơng ở địa phương (nếu cĩ); xác định trên bản đồ những địa phương cĩ các mặt hàng thủcơng nổi tiếng

- TKNL: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm của một

số ngành cơng nghiệp ở nước ta.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về một số ngành cơng nghiệp, thủ cơng nghiệp và sản phẩm của chúng, bản đồ hành

chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Lâm nghiệp và thủy sản”

- Ngành thủy sản gồm các hoạt động nào?

- Nhận xét, ghi điểm

3

Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Các ngành cơng nghiệp

Mục tiêu: HS biết nước ta cĩ nhiều ngành cơng nghiệp: khai

thác khống sản, luyện kim, cơ khí,…

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, dựa vào tranh ảnh,

kênh chữ trong SGK và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận.

Họat động 3: Nghề thủ cơng

Mục tiêu: HS biết nghề thủ cơng ở nước ta chủ yếu làm gốm,

chạm khắc gỗ, làm hàng cĩi,…

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc SGKvà TLCH theo nhĩm 2

- GV nhận xét, kết luận

Họat động 4: Vai trị và đặc điểm của các ngành cơng nghiệp

và thủ cơng nghiệp ở nước ta

Mục tiêu: Nêu tên một số sản phẩm của các ngành cơng nghiệp

và thủ cơng nghiệp Sử dụng bảng thơng tin để bước đầu nhận

xét về cơ cấu của cơng nghiệp

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS đọc bảng thơng tin, quan sát bản đồ và trả lời

câu hỏi theo nhĩm 4

- Nhận xét, kết luận Rút ra nội dung bài học

- Đại diện nhĩm 4 trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Cơng nghiệp (tiếp theo)”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 17

- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành cơng nghiệp.

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét phân bố cơng nghiệp.

- Chỉ một số trung tâm cơng nghiệp lớn trên bản đồ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,…

- HSKG biết một số điều kiện để hình thành trung tâm cơng nghiệp thành phố Hồ Chí Minh; giảithích vì sao các ngành cơng nghiệp dệt may, thực phẩm tập trung nhiều ở vùng đồng bằng và vùngven biển

- TKNL: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả sản phẩm của các ngành cơng nghiệp, đặc biệt than, dầu

mỏ, điện,

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Kinh tế Việt Nam, tranh ảnh về một số ngành cơng nghiệp

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Cơng nghiệp”

- Nêu vai trị và đặc điểm của các ngành cơng nghiệp và thủ cơng nghiệp ở nước ta

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Phân bố cơng nghiệp

Mục tiêu: HS biết nêu được tình hình phân bố của một số

ngành cơng nghiệp

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, đọc SGK, xem lược

đồ và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, kết luận

Họat động 3: Trung tâm cơng nghiệp lớn ở nước ta

Mục tiêu: HS biết hai trung tâm cơng nghiệp lớn nhất nước ta

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Giao thơng vận tải”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 18

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thơng ở nước ta:

- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A.

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thơng vận tải.

- HSKG nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thơng của nước ta; giải thích tại saonhiều tuyến giao thơng chính của nước ta chạy theo chiều Bắc – Nam

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ giao thơng Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Cơng nghiệp (tiêp theo)”

- Nêu các trung tâm cơng nghiệp lớn ở nước ta

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Các loại hình giao thơng vận tải

Mục tiêu: HS biết nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao

thơng ở nước ta

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, đọc SGK, xem bản

đồ và trả lời câu hỏi

Trang 19

Mục tiêu: HS biết chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ

đường sắt thống nhất, quốc lộ 1A

Cách t iến hành :

- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố

của giao thơng vận tải

- Tổ chức cho HS đọc SGK, xem bản đồ, lược đồ và TLCH

theo nhĩm 4

- Rút ra nội dung bài học

- GV nhận xét, kết luận

- HS thực hiện nhĩm 4

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Thương mại và du lịch”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương mại và du lịch của nước ta.

- Nhớ tên một số điểm du lịch Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, vịnh Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha

Trang, Vũng Tàu,…

- HSKG nêu được vai trị của thương mại đối với sự phát triển kinh tế; nêu những điều kiện thuận lợi

để phát triển ngành du lịch

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Giao thơng vận tải”

- Nêu các loại hình giao thơng vận tải ở nước ta

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Hoạt động thương mại của nước ta

Mục tiêu: HS biết nêu được một số đặc điểm nổi bật về thương

mại và du lịch của nước ta

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, đọc SGK, xem bản

đồ và trả lời câu hỏi

Trang 20

cho con người là du lịch biển Nước ta cĩ điều kiện thuận lợi

- Đại diện nhĩm trình bày

- HS nêu nội dung bài học

4 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu lại nội dung bài học

- Giáo dục học sinh biết mặt trái của du lịch biển là ơ nhiễm biển, vì vậy cần nâng cao ý thức bảo vệ

mơi trường, đặc biệt là các khu du lịch biển

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: “Ơn tập”

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm cơng nghiệp, cảng biển lớn của nước ta.

- Biết hệ thống hĩa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản: đặc điểm

chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sơng ngịi, đất, rừng

- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sơng lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên

bản đồ

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Hành chính Việt Nam nhưng khơng cĩ tên các tỉnh, thành phố; các thẻ từ ghi tên các thành

phố: Hà Nội, Hải Phịng, Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng; phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Ổn định lớp, hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: “Thương mại và du lịch”

- Ngành du lịch nước ta cĩ nhiều điều kiện thuận lợi nào để phát triển?

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Họat động 2: Bài tập tổng hợp

Mục tiêu: HS biết hệ thống hĩa các kiến thức đã học về dân

cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản; chỉ trên

bản đồ một số thành phố, trung tâm cơng nghiệp, cảng biển lớn

của nước ta

Cách t iến hành :

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhĩm 2, đọc SGK, xem bản

đồ và trả lời câu hỏi trên phiếu học tập

Ngày đăng: 08/03/2021, 10:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w