- Nhắc HS có thể mở bài theo kiểu gián tiếp hoặc trực tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng.. - HS so sánh giá trị của ba biểu thức. - So sánh giá trị của các biểu thức. - Có dạng là một[r]
Trang 1Tuần 14
Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: chào cờ - -
Tiết 2: Tập đọc
CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông HònĐất, chú bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn
rấm,…
Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm đượcnhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn:
+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú
bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
nhau: Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son
và một bên là một chú bé câu chuyện
riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu.+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
- HS đọc
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồicùng bàn trao đổi, trả lời
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và
Trang 2? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả
lời câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng?
Vì sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
thành người có ích
? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng
cho điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng,
gian nan thử sức " con người được tôi
luyện trong gian nan, thử thách sẽ càng can
đảm, mạnh mẽ và cứng rắn hơn Cu Đất
cũng vậy biết đâu sau này chú ta sẽ làm
được việc có ích cho cuộc sống
? Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng
đoạn văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắtkhông cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất vàhai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi vàtrả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn vànhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chúgặp ông Hòn Rấm
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
- 4 em phân vai và tìm cách đọc
- HS luyện đọc theo nhóm HS
- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài
Trang 3- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
a) Giới thiệu bài
b) So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một số
- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta có
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
d) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
- HS lên bảng làm bài, lớp theodõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe giới thiệu
- HS đọc biểu thức
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào giấy nháp
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Có dạng một tổng chia chomột số
- Biểu thức là tổng của haithương
- HS nghe GV nêu tính chất vàsau đó nêu lại
- Tính giá trị của b/ thức theo 2cách
Trang 4GV: Vì biểu thức có dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta có thể thực hiện theo 2 cách như trên
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
- Có 2 cách
* Tính tổng rồi lấy tổng chiacho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho sốchia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2cách
- HS thực hiện tính giá trị củabiểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổngchia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào vở, đổi chéo để kiểmtra bài
- Rút ra kết luận
- HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở
- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo
- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo.(Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo đã vàđang dạy mình)
- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
Trang 5- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã
dạy dỗ các em biết nhiều điều hay, điều tốt
Do đó các em phải kính trọng, biết ơn thầy,
Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể
hiện lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô
+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô
không dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn
trọng thầy giáo, cô giáo
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
(Bài tập 2- SGK/22)
- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm
lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết
ơn thầy giáo, cô giáo
GV kết luận:
- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối
với thầy giáo, cô giáo
Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy
giáo, cô giáo
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
4 Củng cố - Dặn dò:
- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài
học (Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính
trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục
ngữ … ca ngợi công lao các thầy giáo, cô
- Một số HS thực hiện
- HS nhận xét
- HS dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra
- HS lựa chọn cách ứng xử và trìnhbày lí do lựa chọn
- Từng nhóm lên dán băng chữ theo
2 cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn”
mà nhóm mình đã thảo luận
- Các nhóm khác góp ý kiến bổsung
- HS đọc
- HS cả lớp thực hiện
Trang 6giáo (Bài tập 5- SGK/23)
- -Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010
Tiết 1: Nhạc(Giáo viên năng khiếu dạy) - -
a) Giới thiệu bài
b)Hướng dẫn thực hiện phép chia
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú
- HS lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
HS đặt tính và thực hiện phép chia Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thựchiện 2 phép tính, lớp làm vào vở
- HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào
vở
- HS đọc đề bài toán
Trang 74 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở
- HS cả lớp thực hiện
Tiết 3: Luyện từ và câu
- -LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số
từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhậnbiết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai
- HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trảlời và bài làm của bạn
a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?
c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à?
- HS đọc
Trang 8- HS tự làm bài.
- HS nhận xét chữa bài của bạn
- GV nhận xét, chữa lỗi
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 :
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong
SGK có những câu không phải là câu hỏi
Vậy câu nào không phải là câu hỏi và
không được dùng dấu chấm hỏi
- Gọi HS phát biểu HS khác bổ sung
- GV kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi
vấn, chuẩn bị bài sau
- Các từ nghi vấn : có phải - không ?
phải không ? - à ?
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớpđặt câu vào vở
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
- Học sinh đọc
- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận
- Câu hỏi dùng để hỏi những điềuchưa biết
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏingười khác nhưng cũng có câu hỏi là để
tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từnghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấuchẩm hỏi
Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu tủi thân,
sau sung sướng Lời Lật Đật: oán trách; Lời
Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời cô bé: dịu
dàng, ân cần
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ tranh
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
- Lắng nghe
Trang 9minh hoạ.
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp để
tìm lời thuyết minh cho tranh
- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng
giấy ở dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS kể lại truyện trong nhóm
- HS kể lại toàn truyện trước lớp
c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như thế
nào?
- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- HS giỏi kể mẫu trước lớp
- HS kể lại truyện trong nhóm
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào
đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay
cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe các
bạn kể cho người thân nghe và chuẩn bị bài
- Khi kể phải xưng hô là tôi hoặc
tớ, mình, em
- Lắng nghe
+ 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyệncho nhau nghe
- 3 HS thi kể từng đoạn, thi kể toàncâu truyện
- Nhận xét bạn theo tiêu chí đãnêu
- Nêu được một số cách làm sạch nước: lọc, khử trùng, đun sôi,
- Biết đun sôi nước trước khi uống
- Biết phải diệt hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trang 56, 57 / SGK
Trang 10- Chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành: Nước đục, hai chai nhựa trong giốngnhau, giấy lọc, cát, than bột.
- Phiếu học tập cá nhân
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
2) Những cách làm như vậy đem lại hiệu
quả như thế nào ?
* Kết luận: Thông thường người ta làm
sạch nước bằng 3 cách
* Hoạt động 2: Tác dụng của lọc nước
Cách tiến hành:
- HS thực hành lọc nước đơn giản với
các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm, hoặc
GV làm thí nghiệm yêu cầu HS qua sát
hiện tượng, thảo luận và trả lời câu hỏi sau:
3) Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
- Đó là cách lọc nước đơn giản Nước tuy
sạch nhưng chưa loại các vi khuẩn, các chất
+ Đun sôi nước
2) Làm cho nước trong hơn, loại bỏmột số vi khuẩn gây bệnh cho conngười
- HS lắng nghe
- HS thực hiện, thảo luận và trả lời
1) Nước trước khi lọc có màu đục, cónhiều tạp chất như đất, cát, Nước saukhi lọc trong suốt, không có tạp chất.2) Chưa uống được vì nước đó chỉsạch các tạp chất, vẫn còn các vi khuẩnkhác mà bằng mắt thường ta khôngnhìn thấy được
1) Cần phải có than bột, cát hay sỏi
2) Có tác dụng khử mùi và màu củanước
3) Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ cácchất không tan trong nước
- HS lắng nghe
Trang 11của nhà máy Nước này đảm bảo là đã diệt
hết các vi khuẩn và loại bỏ các chất độc
còn tồn tại trong nước
- GV vừa giảng bài vừa chỉ vào hình
minh hoạ 2
- HS lên bảng mô tả lại dây chuyền sản
xuất và cung cấp nước của nhà máy
* Kết luận: Nước được sản xuất từ các
nhà máy đảm bảo được 3 tiêu chuẩn: Khử
sắt, loại bỏ các chất không tan trong nước
và sát trùng
* Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi
nước trước khi uống
Cách tiến hành:
- Nước đã làm sạch bằng cách lọc đơn
giản hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay
được chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun
sôi nước trước khi uống ?
- Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
- Cần giữ vệ sinh nguồn nước chung
và nguồn nước tại gia đình mình.Không để nước bẩn lẫn nước sạch
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ nguồn nước:
+ Phải vệ sinh xung quanh nguồn nước
+ Làm nhà tiểu tự hoại xa nguồn nước
+ Xử lý nước thải, bảo vệ hệ thống thoát nước thải,
+ Thực hiện bảo vệ nguồn nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Các hình minh hoạ trong SGK trang 58, 59 (Phóng to nếu có điều kiện)
- Sơ đồ dây chuyền sản xuất và cung cấp nước sạch của nhà máy nước (dùng ở bài27)
- HS chuẩn bị giấy, bút màu
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hoạt động 1: Những việc nên làm và
không nên làm để bảo vệ nguồn nước
- 3 HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 12Cách tiến hành:
- HS thảo luận nhóm theo định hướng,
đảm bảo một hình vẽ có 2 nhóm thảo luận
- Các nhóm quan sát hình vẽ, thảo luận
- Giới thiệu: Xây dựng nhà tiêu 2
ngăn, để bảo vệ nguồn nước Vậy các
em đã và sẽ làm gì để bảo vệ nguồn nước
biết, luôn có ý thức bảo vệ nguồn nước và
tuyên truyền vận động mọi người cùng
thực hiện
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- HS quan sát, thảo luận và trả lời
- -CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 13- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
- HS nhận xét và kết luận từ đúng
b/ Tiến hành tương tự phần a/
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Viết lại các tính từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- Các từ : Phong phanh, xa tanh, loe
ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt
II CHUẨN BỊ :
- PHT của HS
- Hình minh hoạ trong SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
Trang 14- HS sau khi dọc SGK, điền dấu chéo vào ô
trống sau chính sách nào được nhà Trần thực
hiện:
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con
Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến
nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt chuông trước cung điện để nhân dân
đến đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu
xin
Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu,
huyện, xã
Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì
tham gia chiến đấu
- Kiểm tra kết quả làm việc của các nhóm
* Hoạt động cả lớp :
GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:
Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt
chuông ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi
có điều gì cầu xin, oan ức Ở trong triều, sau các
buổi yến tiệc, vua và các quan có lúc nắm tay
nhau, ca hát vui vẻ
4 Củng cố :
- HS đọc bài học trong khung
- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?
- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng
cố, xây dựng đất nước
5 Tổng kết - Dặn dò:
*Nhà Trần ra đời đã cứu vãng sự suy yếu của
quốc gia Địa Việt Với một số chính sách tiến
bộ, nhà Trần đã tiếp tục củng cố được nền độc
lập của dân tộc, chuẩn bị cho những cuộc chiến
đấu bảo vệ nền độc lập sau đó
- Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau: “Nhà
Trần và việc đắp đê”
- HS đọc và nêu được các ý chínhdiễn biến của cuộc chiến sôngCầu
- HS thảo luận và trả lời
- HS khác nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS thực hiệncả lớp