- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự2. Thái độ:[r]
Trang 1TUẦN 28
Thứ hai 23 tháng 3 năm 2015 Tiết 1: Chào cờ
(GV cùng học sinh toàn trường)
*************************************************
Tiết 2: Toán
Tiết 136: LUYỆN TẬP CHUNG
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
Nhận biết được hình thoi và một số đặc
điểm của nó.Tính được diện tích hình
thoi
- Nhận biết được một số tính chất của hìnhchữ nhật, hình thoi
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
2.Kĩ năng: Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi.BTCL: BT1, 2, 3 HSKG: BT4
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
- Cả lớp làm bài vào phiếu bài tập
-1em lên bảng chữa bài-cả lớp đổi
phiếu kiểm tra và nhận xét:
- GV treo bảng phụ ghi bài 1:
- Đúng ghi Đ sai ghi S ?
- GV gọi HS đọc kết quả trong phiếu bài tập
Bài 2(144):
Trang 2- HS đọc y/c
- Lớp làm bảng phụ
Lời giải:
- Trong hình thoi PQRS có:
- PQ và RS không bằng nhau (S)
- PQ không song song với PS (Đ)
- Các cặp cạnh đối diện song song (Đ)
- Bốn cạnh đều bằng nhau (Đ)
- HS đọc y/c
- HS thực hành tính DT của mỗi hình
Lời giải:
- Hình có diện tích lớn nhất là hình
vuông (25 cm2) (Khoanh vào ý A)
- HS nêu
- 2 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm
Bài giải:
Nửa chu vi HCN là:
56 : 2 = 28(m)
Chiều rồng HCN là:
28 – 18 = 10 (m)
Diện tích HCN là:
18 x 10 = 180 (cm2)
Đáp số: 180 cm2
- 1 HS nêu
- HS đọc y/c
- Cả lớp làm phiếu 1 em chữa bài
- GV treo bảng tiếp bài 2
- Đúng ghi Đ sai ghi S?
Bài 3(144):
HS đọc y/c
- Cả lớp làm nháp
- Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng?
Bài 4(144): HS đọc +Tóm tắt.
- Lớp làm nháp
- HS lên bảng làm,
- N/X chốt lời giải đúng
*Phương án dự phòng: Có thể cho học
sinh làm nhóm 4
3 Kết luận:
- Nêu cách tính diện tích hình thoi? Hình
chữ nhật hình vuông?
………
………
………
**********************************************
Tiết 3: Tập đọc
Tiết 55: ÔN TẬP VÀ KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ II (tiết 1)
Những kiến thức HS đã biết liên
quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
- Đọc lưu loát đoạn văn, văn bản - Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài
tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 chữ/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 85 chữ/15 phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung bài đọc.
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một sốhình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong vănbản tự sự
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
II Đồ dung dạy học:
1.GV: 17 phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu (11 phiếu ghi têncác bài tập đọc, 6 phiếu ghi tên các bài TĐ-HTL
2 HS: Một số bảng nhóm kẻ bảng ở BT2 để hs điền vào chỗ trống
III Ho t ạ động d y v h c: ạ à ọ
- Lắng nghe
- HS lên bốc thăm, chuẩn bị
- Lần lượt lên đọc bài to trước lớp
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài sau đó
về chỗ xem lại bài khoảng
- Gọi HS lên đọc trong SGK theo y/ctrong phiếu
- Hỏi HS về đoạn vừa đọc
- Nhận xét
*Bài tập: Tóm tắt vào bảng nội dung
các bài tập đọc là truyện kể đã họctrong chủ điểm Người ta là hoa đất
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trong chủ điểm Người ta là hoa đất
có những bài tập đọc nào là truyện kể?
- Nhắc nhở: Các em chỉ tóm tắt các bàitập đọc là truyện kể trong chủ điểmNgười ta là hoa đất
(phát phiếu cho một số HS)
- Gọi HS dán phiếu và trình bày
- Kết luận lời giải đúng
Trang 4Tiết 4: Đạo đức
Bài 13: TÔN TRỌNG LUẬT LỆ GIAO THÔNG (tiết 1)
Những kiến thức HS đó biết có liên
II Đồ dùng dạy học:
1 GV: Một số biển báo giao thông
2 HS : Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Nêu những việc làm thể hiện việc
làm nhân đạo: Quyên gúp ủng hộ, xõy
dựng quỹ bạn nghèo, hiến máu nhân
đạo, mua tăm từ thiện,…
-> Không chấp hành luật giao thông,
phóng nhanh vượt ẩu
-> Chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật
lệ về ATGT Vận động mọi người
xung quanh cùng tham gia giao thông
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm đọc thông tin (T40) thảo luận
trả lời câu hỏi trong SGK + Tai nạn giao thông để lại những hậu quả gì?
+ Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
+ Cần phải làm gì để tham gia giao thông
an toàn?
- Hết thời gian trình bày
* GV: Để hạn chế và giảm bớt tai nạn giao thông mọi người tham gia vào việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông ở mọi nơi, mọi lúc
Trang 5- HS xem tranh, thảo luận cặp.
-> Việc làm ở tranh 2, 3, 4 nguy hiểm
b Hoạt động 2: Thảo luận cặp bài 1
- Từng cặp xem tranh và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Nội dung bức tranh nói gì?
+ Việc làm đó đã theo đúng luật giao thông chưa?
+ Nên làm thế nào thì đúng luật giao thông?
- Hết thời gian trình bày
* GV:… Thực hiện luật giao thông là trách nhiệm, bổn phận của mỗi người dân để tự bảo vệ mình, bảo vệ mọi người và đảm bảo ATGT
*Phương án dự phòng: Có thể cho học
sinh làm nhóm 4
c Hoạt động 3: Thảo luận nhóm 4 ( bài 2/42)
- Giao cho mỗi nhóm 1 tình huống
- Các nhóm thảo luận -> Hs trình bày
* GV: Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc mọi nơi
BÀI 55: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
thao như: bật xa, ném bóng
HS biết môn thể thao đá cầu, biết tâng cầu bằng đùi Biết chơi trò chơi Dẫn bóng
I Mục tiêu:
Trang 61 Kiến thức: Học một số nội dung của môn tự chọn: Tâng cầu bằng đùi Chơi Trò chơi: " Dẫn bóng"
2.Kĩ năng: Y/c hs biết cách thực hiện và thực hiện cơ bản đúng Yêu cầu tham gia vào trò chơi nhiệt tình, sôi nổi và chủ động để tiếp tục rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn
3 Thái độ: Tích cực chủ động trong tập luyện.GDHS tính nhanh nhẹn chủ động trongcông việc
II Địa điểm - phương tiện:
- Sân vệ sinh sạch có kẻ vạch trò chơi- Cầu, bóng
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1.Giới thiệu bài:
- Tập hợp lớp- Điểm số- Báo cáo
- Gv nhận lớp, kiểm tra trang phục, sức khoẻ
của hs
- Hs đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu
- Khởi động các khớp
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Kiểm tra bài cũ: Tâng cầu bằng đùi
- GV phổ biến nội dung yêu cầu của bài học
2 Phát triển bài:
a) Môn tự chọn: Tâng cầu bằng đùi.
- Cho Hs tập hợp theo hàng ngang
- GV làm mẫu- giải thích động tác
- Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị
- Tập tung và tâng cầu bằng đùi
- Chia tổ để tập
- Biểu diễn thi giữa các tổ: Cho mỗi tổ cử 1-
2 hs thi xem tổ nào tâng cầu giỏi
*Phương án dự phòng: Có thể cho học sinh
Chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
Trang 7- Đứng tại chỗ vỗ tay hát.
- Gv và hs hệ thống nội dung bài học
- Nhận xét, đánh giá giờ dạy
* * * * * *
GV * * * * * * *
* * * * * * *
………
………
………
*********************************************
Tiết 2: Toán
Tiết 137 : GIỚI THIỆU TỈ SỐ
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan tới bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Biết phân số Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Biết thế nào là tỉ số
2 Kỹ năng : Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
3 Thái độ : Giáo dục các em kỹ năng lập tỉ số
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Bảng phụ kẻ sẵn ví dụ 2
2.HS: bảng con, phấn
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS nêu
- HS nhận xét, đánh giá
- HS nêu ví dụ
- Số xe tải bằng 5 phần
- Số xe khách 7 phần
- HS đọc
1 Giới thiệu bài:
- Ổn định:
- Bài cũ:
+ Nêu công thức tính diện tích hình thoi?
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng
2.Phát triển bài:
*Nội dung
1 Ví dụ.
* Ví dụ 1:
- Gọi HS nêu ví dụ
* GV: Chúng ta cùng vẽ sơ đồ minh họa bài toán
+ Gọi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số
xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần
- GV vẽ sơ đồ lên bảng chỉ vào sơ đồ giới thiệu: Tỉ số của số xe tải và số xe khách là: 5 : 7 hay 7
5 đọc là năm phần bẩy
Trang 8; 4
- Tổ chức cho HS nhắc lại
- Tỉ số của xe khách và số xe tải là
7 : 5 hay 5
7
Trang 9Những kiến thức HS đã biết có liên
quan tới bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức cần ghi nhớ về tên bài, nội dung chính các bàitập đọc là văn xuôi thuộc chủ điểm : Vẻ đẹp muôn màu
2 Kỹ năng : Đọc được một số bài tập đọc trong chủ điểm
3.Thái độ : Giáo dục các em kỹ năng đọc
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Ghi sẵn các bài tập đọc, HTL
2.HS: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Là bé; xâu kim, nấu nước, bế em
1.Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
- Bài cũ:
- Kiểm tra trong giờ ôn
- Giới thiệu bài:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS nối tiếp nêu các bài tập đọc thuộc chủ điểm vẻ đẹp muôn màu
- Hướng dẫn viết từ khó: xuống trần, nết na
Trang 10- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nêu
- Đọc cho HS viết chính tả
- GV đọc lại bài
- Nhận xét, đánh giá
3.Kết luận:
+ Nhắc lại một số bài TĐ đã học thuộc vẻ đẹp muôn màu?
- Nhận xét giờ
………
………
………
***************************************
Tiết 4: Chính tả ÔN TẬP ( Tiết 3 )
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan tới bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Biết đọc trôi chảy bài và hiểu nội dung
bài
Nghe viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả hoa giấy
Hiểu nội dung bài
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài tả hoa giấy.Ôn luyện về ba kiểu câu kể: Ai làm gì?
Ai thế nào? Ai là gì?
2 Kỹ năng: Nghe viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả hoa giấy
3 Thái độ: Giáo dục các em kỹ năng viết đúng
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Giấy khổ to và bút dạ
2.HS: Vở, bút
III Các ho t ạ động d y h c.ạ ọ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- Nở hoa tưng bừng, lớp lớp hoa giấy
rải kín mặt sân
- Nở nhiều có nhiều màu sắc
- Vẻ đẹp rực rỡ của hoa giấy
1.Giới thiệu bài:
- Ổn định:
- Bài cũ:
+ Nêu tên một số bài TĐ- HTL trong tuần
19 - 21?
- Giới thiệu bài: GV ghi bảng
2.Phát triển bài:
*Nội dung:
1 Viết chính tả
- GV đọc bài: Hoa giấy + Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy hoa giấy nở rất nhiều?
+ Em hiểu nở tưng bừng như thế nào? + Đoạn văn có gì hay?
- Hướng dẫn viết từ khó: rực rỡ, trắng muốt, giản dị
Trang 11- HS viết bài
- HS soát lỗi
- HS đọc yêu cầu
- HS làm VBT, 2 HS làm bảng nhóm
Cô giáo giảng bài
Bạn Hương rất thông minh
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Những kiến thức HS đã biết liên
1.Kiến thức: Biết cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán cho HS Làm được BT1
Trang 12- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nếu coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn được biểu thị 5 phần như thế
- GV nêu bài toán
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nếu coi số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn được biểu thị 3 phần như thế
- Lưu ý : phân biệt số lớn, số bé và khi giải
BT phải vẽ sơ đồ vào trong phần bài giải (Hoặc có thể diễn đạt bằng lời)
- Nhận xét, đánh giá
* Thực hành Bài 1/ 148:
- Đọc đề - tóm tắt đề?
- Bài toán cho biết gì ? hỏi gì ?
- Nêu các bước giải?
*Phương án dự phòng: Có thể cho học
Trang 13- Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh
lờn bảng
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Kho thứ nhất chứa số thúc là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thúc ở kho thứ hai là:
125 - 75 = 50 (tấn)
Đỏp số: Kho thứ nhất: 75 tấn thúc
Kho thứ hai: 50 tấn thúc
- Nhận xột, đỏnh giỏ
- Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh
lờn bảng
Bài giải
Sú lớn nhất cú hai chữ số là số: 99
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số lớn là: 99: 9 x 4 = 44
Số bộ là: 99 - 44 = 55
Đỏp số: Số bộ: 44
Số lớn: 55
sinh làm nhúm 4
Bài 2*/148:
- Đọc đề - túm tắt đề?
- Bài toỏn cho biết gỡ ? hỏi gỡ ?
- Nờu cỏc bước giải?
- Nhận xột, đỏnh giỏ
Bài 3*/148:
- Đọc đề - túm tắt đề?
- Bài toỏn cho biết gỡ ? hỏi gỡ ?
- Nờu cỏc bước giải?
B1:Tỡm tổng số phần bằng nhau?
B2:Tỡm giỏ trị 1 phần
B3:Tỡm số bộ
B4:Tỡm số lớn
- Nhận xột, đỏnh giỏ
*Phương ỏn dự phũng: Cú thể cho học
sinh làm nhúm 4
3.Kết luận:
- Nờu cỏc bước giải bài toỏn
- Nhận xột giờ học
………
………
………
**********************************************
Tiết 2: Tập đọc:
ôn tập ( Tiết 4 )
Những kiến thức HS đó biết liờn
quan đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hỡnh thành.
- HS biết một số từ ngữ, thành ngữ, tục
ngữ đó học trong ba chủ điểm
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đó học trong ba chủ điểm Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muụn màu, Những ng-ười quả cảm (BT1, BT2)
Trang 14I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2);
2.Kĩ năng: biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3)
3.Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1.GV+HS : Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc, HTL Bảng lớp kẻ sẵn bài 2
III Các hoạt động dạy học:
- 1 HS thực hiện
- HS lên bảng bốc thăm
- HS đọc bài
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc bài, nội dung
- HS làm VBT, 1 HS làm bảng nhóm
+ Khuất phục tên cướp biển
+ Ga - vrốt ngoài chiến lũy
+ Dù sao trái đất vẫn quay
+ Con sẻ
- HS nhận xét, bổ sung
- Nói lên lòng dũng cảm
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đặt 1 câu , kiểu câu Ai thế nào?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài:
* Nội dung:
1, Kiểm tra tập đọc và HTL.
- Gọi HS lên bảng bốc thăm, chuẩn bị bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, đánh giá
2, HS nêu tên các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm những người quả cảm.
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung
- Yêu cầu HS làm VBT, 1 HS làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
*Phương án dự phòng: Có thể cho học
sinh làm nhóm 4
4 Củng cố:
+ GV hệ thống bài
………
………
………
*****************************************
Tiết 3: Anh văn: GV chuyên dạy *****************************************
Tiết 4: Anh văn:
GV chuyên dạy
********************************************************************
Trang 15Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2015 Tiết 1.Toán
HS đó được học về dạng toán Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Củng cố, rèn kĩ năng giải toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Ôn luyện về giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
2 Kĩ năng : Kỹ năng tính toán, kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng trình bày
- Hoàn thành các bài tập 1,3,Tr 149 làm hết các bài tập còn lại.
3 Thái độ : GDHS tính chăm chỉ, sáng tạo.
II Đồ dùng dạy học:
1 GV+HS: Giấy kiểm tra cho HS
Bút, nháp
III Các hoạt động dạy học.
- HS nêu miệng bài 4 của giờ trước
+ HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1 HS làm bảng nhóm
Bài giải 1Tổng số phần bằng nhau là
1 Giới thiệu bài:
- Gọi HS nhận xét, đánh giá
* Bài 2 ( 149 )
- Gọi HS đọc bài toán
- Cho HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
Trang 162 + 1 = 3 ( phần )
Số bạn nam là
12 : 3 = 4 ( bạn )
Số bạn nữ là
12 - 4 = 8 ( bạn )
Đáp số: nam: 4 bạn
nữ: 8 bạn
- HS nhận xét, đánh giá
* HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1 HS làm bảng nhóm
Bài giải 3 Tổng số phần bằng nhau là
5 + 1 = 6 ( phần )
Số lớn là
72 : 5 x 5 = 60
Số bé là
72 - 60 = 12
Đáp số: Số lớn: 60
Số bé: 12
- HS nhận xét, đánh giá
* HS đọc bài toán
- HS làm vở, 1 HS làm bảng nhóm
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là
1 + 4 = 5 ( phần )
Số l dầu ở thùng thứ nhất là
180 : 5 = 36 ( l )
Số l dầu ở thùng thứ hai là
180 - 36 = 144 ( l )
Đáp số: Thùng 1: 36l
Thùng 2: 144l
- HS nhận xét, đánh giá
- HS nêu
- Gọi HS nhận xét, đánh giá
* Bài 3 ( 149)
- Gọi HS đọc bài toán
- Cho HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
Gọi HS nhận xét, đánh giá
* Bài 4( 149) Khuyến khích HS làm
- Gọi HS đọc bài toán
- Cho HS làm vở, 1HS làm bảng phụ
- Gvgiúp Hs yếu làm bài
- Gọi HS nhận xét, đánh giá - GVkết luận kết quả đúng sai *Phương án dự phòng: Có thể cho học sinh làm nhóm 4 - HS nhận xét, đánh giá 3 Kết luận: + Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số? - Nhận xét đánh giá ………
………
………
***************************************************
Trang 17HS đó được học về viết chính tả nghe-
viết mỗi tuần ớt nhất một bài theo TKB
Biết viết văn miêu tả về cây cối
Củng cố kĩ năng viết chính tả nghe- viết
Ôn luyện viết văn miêu tả cây cối
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS viết đúng trình bày đẹp bài Đoàn thuyền đánh cá ( 3 khổ thơ đầu )
Ôn luyên miêu tả một cây bóng mát hoặc cây hoa, cây ăn quả mà em yêu thích
2 Kĩ năng: kỹ năng hợp tác, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng chia sẻ, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng trình bày, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng quan sát, kỹ năng sử lý thông tin
- Rèn kĩ năng viết chính tả đúng mẫu chữ quy định Củng cố kĩ năng viết văn miêu tả cây cối
3 Thái độ: GDHS chăm chỉ, sáng tạo
II Đồ dùng:
1.GV : Bảng phụ ghi sẵn đề bài
2 HS : VBT
III Các hoạt động dạy học.
- Không kiểm tra
- Giới thiệu bài
2.Phát triển bài:
HĐ 1.
+ Cho HS viết chính tả
- Gọi HS đọc bài viết
- GV đọc bài cho HS viết
* Yêu cầu HS làm văn
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề và làm bài
Trang 18bài văn miêu tả cây cối để viết theo
đúng bố cục bài văn, viết đầy đủ ba
phần, sử dụng các cách mở bài, kết
bài đó học để viết Có sử dụng thêm
biện pháp nghệ thuật khi viết cho bài
văn thêm hay
- HS đọc - Thu bài nhận xét
3 Kết luận: - HS đọc bài văn hay - Nhận xét giờ kiểm tra ………
………
………
***********************************************
Tiết 3 Kĩ thuật
Bài 28: LẮP CÁI ĐU ( Tiết 2)
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
HS đó được học: Lắp cái đu ( t1) Biết chọn các chi tiết để lắp từng bộ
phận cái đu
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hs biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
2 Kĩ năng: Hs biết cách lắp từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình kĩ thuật
3 Thái độ: Tích cực thực hành để hiểu biết về kĩ thuật lắp ghép GDHS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
1.GV: Mẫu cái đu lắp sẵn
2 HS: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III Các hoạt động dạy học:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
- Cả lớp quan sát
- Hs quan sát hình 1 để lắp ráp cái đu
*HS Chọn các chi tiết:
- Hs nêu
- Hs chọn chi tiết lắp ghép
* Lắp từng bộ phận
1.Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2.Giới thiệu bài:
a) HĐ1 : Gv cho Hs thực hành lắp cái đu
- Gv gọi Hs đọc phần ghi nhớ và nhắc nhở
Hs quan sát kĩ hình trong SGK , nội dung từng bước lắp ghép để thực hành
- Nêu tên các chi tiết để lắp đu?
- Cho Hs chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp
- Gv giúp đỡ Hs chọn chi tiết đúng và đủ
- Cho Hs thực hành
Trang 19+ Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận
của giá đỡ đu( cọc đu, thanh giằng, giá
đỡ trục)
+ Thứ tự lắp tay cầm và thành sau ghế
vào tấm nhỏ( thanh thẳng 7 lỗ, thanh
chữ U dài, tấm nhỏ) khi lắp ghế đu
+ Vị trí các vòng hãm
* Lắp ráp cái đu:
- Học sinh quan sát hình 1 để lắp ráp
hoàn chỉnh cái đu
- Hs kiểm tra dao động của cái đu
* Hs trưng bày sản phẩm
+ Nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm:
+ Lắp đu đúng mẫu và theo đúng quy
* Tháo các chi tiết: HS nêu
-> Tháo rời từng bộ phận, rồi tháo rời
từng chi tiết theo trình tự ngược trình
- Gv nhắc Hs kiểm tra dao động của cái đu
*Phương án dự phòng: Có thể cho học
sinh làm nhóm 4
b) HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập:
- Gv cho Hs trưng bày sản phẩm
- Gv gọi HS nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm:
- Nêu cách tháo các chi tiết?
-> Hs tháo chi tiết và xếp gọn vào hộp
- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực được phân công
- Giữ gìn sức khoẻ khi trời có nắng mới
- Xếp hàng ra vào lớp đều, thẳng hàng
- 15 phút đầu giờ có tiến bộ
- Một số bạn còn nói chuyện riêng: Ánh
2 Học tập
Trang 20- Trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái xây dựng bài: Lan Anh, Linh Hương, Hiển
- Trong lớp còn một số em chưa chăm học, làm việc riêng trong giờ:
Thắng,Long
- Một số em vẫn còn quên vở bài tập: Linh, Lương Long
3 Vệ sinh
- Vệ sinh sạch sẽ, thực hiện tốt
- Vệ sinh khu vực được phân công tốt
II Hoạt động, kế hoạch tuần 29
- Duy trì lịch luyện viết
- Về nhà phải luyện viết nhiều: Long, Linh
3 Vệ sinh
- Giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực được phân công
- Giữ gìn sức khoẻ khi thời tiết rét
4 Công tác đội
- Duy trì tốt các hoạt động
********************************************************************
Trang 21Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2015
Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG
Những kiến thức HS đã biết liên quan
1 Kiến thức: Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
2 Kĩ năng: - Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Hoàn thành BT1a,b; BT3; BT4 HSKG hoàn thành BT2; 5
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
Trang 22-Kiểm tra bài cũ:
+ Tỉ số của 2 số là 43 Tổng của hai số đó là
Trang 23Chiều dài hình chữ nhât là:
(32 - 8 ) : 2 = 12(m)
Chiều dài hình chữ nhât là:
12 + 8 = 20 (m) Đáp số: 12m; 20m
- Nhận xét đánh giá
- HS nêu
* Bài 5 (149):
- HS đọc bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Cho biết chu vi muốn tìm chiều dài và chiều rộng ta phải tìm gì?
Tiết 57: ĐƯỜNG ĐI SA PA
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
- Đọc lưu loát đoạn văn, văn bản - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm ; bước đầu biếtnhấn giọng từ ngữ gợi tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
* BVMT: GDHS yêu thiên nhiên, cảnh đẹp đặc biệt của phong cảnh Sa Pa, có ý thức
bảo vệ các danh lam thắng cảnh của đất nước
II Đồ dùng:
Trang 24- Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc.
- Tranh chụp minh họa phong cảnh ở Sa Pa
- Bản đồ hành chính Việt nam để chỉ vị trí địa lí Sa Pa
III Hoạt động dạy và học:
-HS nhắc lại tên bài
- Du khách đi trên Sa Pa đều có cảm
giác như đi trên mây trắng bồng bềnh
- Vì phong cảnh rất đẹp Vì sự đổi mùa
trong một ngày của Sa Pa lạ lùng
Hiếm có
- Ca ngợi Sa Pa là món quà diệu kì
thiên nhiên dành cho đất nước ta
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa và
tình cảm yêu mến thiết tha của tác
1.Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài: “ Đường đi Sa Pa”
- Ý đoạn 1 nói lên điều gì?
- Đoạn 2:
? Ở đoạn 2 em hình dung được điều gì?
- Đoạn 3:
? Ở đoạn 3 em hình dung được điều gì?
? Những bức tranh bằng lời trong bài thểhiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêumột chi tiết cụ thể thể hiện sự quan sát tinh
? Nội dung bài nói gì?
* BVMT: GDHS yêu thiên nhiên, cảnh đẹp
đặc biệt của phong cảnh Sa Pa, có ý thức
Trang 25giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Thứ tư ngày 2 tháng 4 năm 2014 Tiết 1: Toán
- Giải được bài toán “ Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biếthiệu và tỉ số của hai số đó
( dạng n
m
với m > 1, n > 1)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2 Kĩ năng: Giúp hs rèn kĩ năng giải toán có lời văn tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa hai số ( dạng n
Trang 26III Hoạt động dạy học:
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào
- HS nêu lại các bước giải bài toán
- HS vẽ sơ đồ và giải bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, hs làm bài vào
vở
1.Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của chúng
- Giới thiệu bài
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số
Trang 27- HS nêu yêu cầu.
- HS tự đặt đề toán rồi giải bài toán
- HS nối tiếp nêu đề toán
- HS trình bày bài giải
Bài 4(151)
- Hướng dẫn HS xác định yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS đặt đề toán theo dạng toán
Tiết 58: TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN
Những kiến thức HS đã biết liên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
II Đồ dùng:
-GV Tranh sgk/ 107;
-HS: bảng con
III Ho t ạ động d y v h c: ạ à ọ
1.Giới thiệu bài:
Trang 28- 2 HS đọc+Trả lời câu hỏi.
- 1 HS đọc toàn bài/ đọc thầm
- 6 đoạn (mỗi khổ thơ 1 đoạn)
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- Vì trăng hồng như một quả chín treo lơ
lửng trước nhà.Trăng đến từ biển xanh vì
trăng tròn như mắt cá không bao giờ chớp
Những đồ chơi, sự gần gũi với trẻ em
Những câu chuyện các em nghe từ nhỏ,
những con người thân thiết là mẹ, là chú
bộ đội trên đường hành quân
Tác giả rất yêu trăng, yêu mến tự do, tự
hào về quê hương đất nước, cho rằng
không có trăng nơi nào sáng hơn đất nước
em
Tình cảm của tác giả đối với quê hương.
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự
gần gũi của nhà thơ với trăng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài : Đường đi Sa Pa
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
3 Kết luận:
Trang 29- HS nêu ? Bài thơ nói về điều gì.
- Nhận xét tiết học
- Nêu nội dung bài
- Về nhà ôn lại bài
************************************************
Tiết 3: kể chuỵện
Tiết 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan tới bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Biết kể một câu chuyện được chứng
kiến hoặc tham gia
kể lại được từng đoạn và kể tiếp nối toàn
bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõràng, đủ ý
I.Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ (SGK) và lời kể của GV kể lại được từng đoạn và kể
tiếp nối toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý(BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
* GDBVMT: HS thấy được những nét ngây thơ của Ngựa trắng, Từ đó có ý thức bảo vệ các loại động vật hoang dã
- Kiểm tra bài cũ:
- Kể một câu chuyện mình thích cho các bạn
a.Tìm hiểu những chi tiết chính của chuyện
- HS quan sát tranh minh hoạ thảo luận cặp nêu ND từng tranh
b Kể trong nhóm 4
- HS kể theo nhóm và trao đổi ý nghĩa câu
Trang 30- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên thi kể 1 đoạn
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
?+ Vì sao ngựa trắng xin mẹ đi chơi xa cùngvới đại bàng?
+ Chuyến đi mang lại cho ngựa trắng nhữnggì?
- Nhận xét,đánh giá
3.Kết luận:
+ Em học được ở ngựa trắng điều gì?
* Câu hỏi tích hợp giáo dục BVMT:
- Qua câu chuyện ta thấy Ngựa trắng là
động vật như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị những câu chuyện về du lịch haythám hiểm
- Giải được bài toán “ Tìm hai số khi biết
hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Củng cố cho HS cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Trang 31Hoạt động của HS Hoạt động của GV
- HS đổi vở kiểm tra đánh giá kết quả
- 1 HS đọc đề bài, phân tích bài toán
-Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu cách giải bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ số của chúng
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu gì?
Trang 32- Cõy dừa là 6 phần
- Dừa hơn cam là: 170 cõy
- Tớnh số cõy cam và số cõy dừa?
- HS đặt đề bài vào vở, nối tiếp nhau đọc
đề bài , NX Trao đổi theo cặp
Đỏp số: Cam: 34 cõy
Dừa: 204 cõy
?Số cõy dừa là mấy phần?
? Dừa hơn cam là bao nhiờu cõy?
? Sơ đồ túm tắt yờu cầu tớnh gỡ?
- HDHS đặt đề bài cho sơ đồ túm tắt
VD: Trong vườn cõy nhà bạn Nam cú số
cõy dừa hơn số cõy cam là 170 cõy Sốcõy dừa gấp 6 lần số cõy cam tớnh số cõymỗi loại
Tiết 57: ễN VIẾT BÀI VĂN MIấU TẢ CÂY CỐI
Những kiến thức HS đó biết liờn quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hỡnh thành.
- Nắm đợc cấu tạo bài văn miờu tả cõy cối -Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cõy
cối theo gợi ý đề bài trong SGK; bài viết
đủ 3 phần ( mở bài, thõn bài, kết bài)
I Mục tiờu:
1.Kiến thức: Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cõy cối theo gợi ý đề bài trong
SGK; bài viết đủ 3 phần ( mở bài, thõn bài, kết bài)
2.Kĩ năng: HS diễn đạt thành cõu, lời tả tự nhiờn, rừ ý
1 Hóy tả một cỏi cõy ở trường gắn
với nhiều kỉ niệm của em Chỳ ý mở
bài theo cỏch giỏn tiếp
2 Hóy tả một cỏi cõy do chớnh em
vun trồng Chỳ ý kết bài theo cỏch
mở rộng
1.Giới thiệu bài:
- Ổn định tổ chức:
-Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài
- Yờu cầu cả lớp làm bài
- GV theo dừi giỳp đỡ những HS yếu
- Thu bài về nhà chấm
Trang 333 Em thích loài hoa nào nhất? Hãy tả
loài hoa đó Chú ý mở bài theo cách
Tiết 3: Luyện từ và câu
Tiết 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU KHI ĐỀ NGHỊ
Những kiến thức HS đã biết liên
1.Kiến thức: Hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)
2.Kĩ năng: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III) ; phân biệt được lời yêu cầu, đề nghị lịch sự và lời yêu cầu, đề nghị không giữ được phép lịch sự (BT3) ; bước đầu biết đặt câu khiến phù hợp với 1 tình huống giao tiếp cho trước (BT4)
3.Thái độ: GDHS có ý thức chăm chỉ học
* HS khá, giỏi: Đặt được hai câu khiến khác nhau với 2 tình huống đã cho ở BT4
*Các KNS cơ bản: Giao tiếp, ứng xử, thể hiện sự thông cảm, thương lượng , đặt
-Kiểm tra bài cũ:
+ Có những cách nào để tạo ra câu khiến?
Trang 34- 2 HS nối tiếp nhau đọc Thảo luận nhóm 2,
báo cáo, NX
- Bơm cái bánh xe trước Nhanh lên nhé
Trễ giờ học rồi ( Lời nói của Hùng với bác
Hai; yêu cầu bất lịch sự với bác Hai)
- Vậy cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy
(Lời nói của Hùng với bác Hai; yêu cầu bất
lịch sự với bác Hai)
- Bác ơi cho cháu mượn cái ống bơm nhé (
Hoa nói với bác Hai, yêu cầu lịch sự)
- 1 HS đọc yêu cầu Trả lời câu hỏi - NX -
KL
- Lời yêu cầu đề nghị là lời yêu cầu phù hợp
với quan hệ giữa người nghe và người nói,
Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu
? Như thế nào là lịch sự khi yêu cầu đề nghị?
TIẾT 58: NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT.
Những kiến thức HS đã có liên quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành.
- Biết thực vật cần gì để sống - Trình bày nhu cầu về nước của thực vật
và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trongtrồng trọt
I Mục tiêu:
- Sau bài học, HS biết: trình bày nhu cầu về nước của thực vật và ứng dụng thực tếcủa kiến thức đó trong trồng trọt
Trang 35- Kĩ năng sống: Kĩ năng hợp tác trong nhóm nhỏ; kĩ năng trình bày sản phẩm thu thập
và thông tin về chúng
II Đồ dùng :
-GV: Sưu tầm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở nơi khô cạn, nơi ẩm ướt và dưới nước
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy học.
thường,cần phải có những điều kiên gì?
- Gv nx chung, ghi điểm
2 Phát triển bài
- Nhóm trưởng kiểm tra, báo cáo
Hoạt động 1 : Nhu cầu nước của các loài
thực vật khác nhau
* Mục tiêu: Phân loại các nhóm cây theo
nhu cầu về nước
* Cách tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra sự chuẩn bị của hs vềviệc sưu tầm tranh, ảnh:
- Cử thư kí ghi kết quả vào phiếu - Phân lọai cây thành 4 nhóm: Cây sống
ở nơi khô hạn, cây sống dưới nước, câysống cả trên cạn và dưới nước:
- Đại diện các nhóm trình bày, 2 nhóm dán
- từ lúc lúa bắt đầu cấy đến lúa bắt đầu
uốn câu vào hạt
- Giai đoạn lúa mới cấy lúa cần nhiều nước
để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng
từng giai đoạn phát triển của mỗi loàicây
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về cùng một cây,
trong những giai đoạn phát triển khácnhau cần những lượng nước khác nhau
- Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhucầu nước của cây
Trang 36lúa cần nhiều nước để vào hạt
- Cây ngô, rau cải, các loại cây ăn quả,
mía,
- nhiệt độ ngoài trời tăng cao cần tưới
nhiều nước cho cây
? Em còn biết những loại cây nào ởnhững thời điểm khác nhau cần nhữnglượng nước nước khác nhau?
? Khi thời tiết thay đổi nhu cầu về nướccủa cây thay đổi như thế nào?
Tiết 58: MÔN TỰ CHỌN - NHẢY DÂY.
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan tới bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
Biết nhảy dây và một số trò chơi Thực hiện được động tác chuyền cầu bằng
mu bàn chân.Bước đầu biết cách thực hiện chuyền cầu bằng má trong bàn chân
- HS: chuẩn bị còi, dây nhảy, bóng
III N i dung v phộ à ương pháp t ch c d y h c:ổ ứ ạ ọ
Nội dung Thời gian hình thức tổ chức Phương pháp và 1.Giới thiệu bài:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự
nhiên
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông
- Tập một số động tác bài thể dục phát triển chung
2.Phát triển bài:
- Đá cầu
+ Ôn tâng cầu bằng đùi
+ Học chuyền cầu bằng mu bàn chân, chuyền cầu
bằng má trong bàn chân
1-2p 200m
1p 1-2p2lx8nh
9-11p 2-3p 6-8p
X X X X X X X
X X X X X X X r
X X X X X X X
X X X X X X X r
X X
Trang 37+ Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau.
+ Thi vô địch tổ tâp luyện
2 lần 9-11p 5-6p 3-4p
1-2p 1-2p 1p 1p
X X
X X p
X X X X X X X
X X X X X X X r
Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
- HS biết cộng, trừ, nhân, chia hai phân
số Giải được bài toán “ Tìm hai số khi
biết tổng (hiệu) và tỉ số của hai số đó”
Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán cho HS Hoàn thành BT1, 2, 3
+HS KG hoàn thành BT4, 5
Trang 383 Thái độ: -Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Muốn cộng, trừ hai phân số khác mẫu
Trang 39- HS làm vở,1 HS làm bảng nhóm
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 2 = 7 (phần ) Tuổi con là:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận theo cặp (2phút)
Tiết 59: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
Những kiến thức HS đã biết liên quan
đến bài học.
Những kiến thức mới trong bài cần
được hình thành.
- Đọc lưu loát đoạn văn, văn bản - Đọc đúng: Xê-vi-la, Ma-gien-lăng,
Na-tan Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, đọc hiểu
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tích lũy thêm kiến thức
* Các KNS cơ bản: - Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng
Trang 40+ Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng
+ Hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải
uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt
lưng da để ăn Mỗi ngày có vài 3 người
chết, phảigiao tranh với dân đảo Ma-tan
và Ma-gien-lăng đã chết
+ Mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người
bỏ mạng dọc đường, chỉ huy
Ma-gien-lăng cũng phải bỏ mạng, chỉ còn 1 chiếc
thuyền và 18 người
+ Châu Âu, Đại Tây Dương, châu Mỹ,
TBDương, châu á, ấn Độ Dương, châu
Phi
+ Khẳng định trái đất hình cầu phát hiện
ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất
mới
* Đoạn 1: Mục đích cuộc thám hiểm
* Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
* Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn
thám hiểm
1 Giới thiệu bài :
- Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc thuộc lòng bài Trăng ơi từ đâu đến và trả lời câu hỏi nội dung bài Nhận xét,đánh giá
+ Giới thiệu bài
2 Phát triển bài:
* Luyện đọc
-1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 6 đoạn
- Gọi 6 HS nối tiếp đọc lần 1
- GV đưa từ khó: Luyện đọc
- Gọi 6 HS đọc tiếp nối lần 2
- Giải nghĩa một số từ khó (Chú giải SGK)
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
- Gọi 2 cặp đọc
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu nội dung
+ Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?
+ Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho vùng đất mới tìm được là Thái Bình Dương?
+ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?
+ Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại như thế nào?
+ Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào?
+ Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt được những kết quả gì?
+ Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?