1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài giảng Đánh giá thành quả quản lý

39 372 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thành Quả Quản Lý
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 296 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Nắm vững các công cụ dùng để đánh giá thành quả quản lý của các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức, bao gồm các báo cáo kiểm soát, ROI và EVA... TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM Trun

Trang 1

ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ

QUẢN LÝ

Trang 2

MỤC TIÊU

Nắm vững các công cụ dùng để đánh giá thành quả quản lý của các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức, bao gồm các báo cáo kiểm soát, ROI và EVA

Trang 3

TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM

Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức mà các nhà quản trị của nó được giao

trách nhiệm quản lý một phần các nguồn lực của tổ chức

Có năm loại trung tâm trách nhiệm:

1 Trung tâm chi phí

2 Trung tâm chi tiêu

3 Trung tâm doanh thu

4 Trung tâm lợi nhuận

Trang 4

CÔNG CỤ DÙNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ

THÀNH QUẢ QUẢN LÝ

+ BÁO CÁO KIỂM SOÁT + ROI, EVA

Trang 5

CÔNG DỤNG CỦA BCKS

1 Khi các nhà QL biết trước rằng KQ của họ sẽ được đánh giá, họ có xu hướng hành động sao cho phù hợp

 2 Ngay cả trong trường hợp không thể thay đổi một sự kiện đã vừa xảy ra, một sự phân tích về việc một người đã thực hiện như thế nào trong

quá khứ, có thể cho thấy những cách để đạt được kết quả tốt hơn trong tương lai

Trang 6

CÁC BÁO CÁO KIỂM SOÁT

1 Dự toán và phân tích chênh lệch được

chú trọng trong BCKS

2 Phân bổ CP: Tiêu thức phân bổ phải

đảm bảo không chuyển giao TNQL từ

TTTN này sang TTTN khác

3 Dữ liệu trong một báo cáo kiểm soát chỉ

bao gồm các khoản DT và CP kiểm soát

được của TTTN đó

4 Thông tin thích hợp dùng để đánh giá trách nhiệm

quản lý ?

Trang 7

ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC BCKS

1 Phải liên quan đến trách nhiệm cá nhân

2 Kết quả thực tế phải được so sánh với

chuẩn mực có sẵn tốt nhất

3 Thông tin quan trọng phải được làm nổi

bật

Trang 8

TRÁCH NHIỆM CÁ NHÂN

BCKS yêu cầu DT, CP phải được phân loại:

1 Theo các trung tâm trách nhiệm

2 Doanh thu, chi phí được phân thành

doanh thu, chi phí kiểm soát được và

không kiểm soát được

3 Chi phí có thể kiểm soát được phân theo

các yếu tố và theo chi tiết đủ để cung cấp thông tin hữu ích cho việc đánh giá trách nhiệm quản lý

Trang 9

SỰ LỰA CHỌN TIÊU CHUẨN

1 Chỉ tiêu dự toán

2 Các tiêu chuẩn có tính lịch sử

3 Các tiêu chuẩn từ bên ngoài

Tiêu chuẩn tốt nhất sử dụng trong phân tích là gì?

Trang 10

NHỮNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG

Các khoản mục DT và CPø của từng bộ phận

chỉ được báo cáo khi chúng được xem là

trọng yếu, vì:

1 Nếu có quá nhiều khoản chỉ có giá trị

nhỏ, sẽ có xu hướng che lấp một số khoản

mục thực sự quan trọng trên báo cáo

2 Các khoản mục được trình bày phải đáp ứng được mục đích của báo cáo kiểm soát và phải được nhà quản lý quan tâm

Trang 11

Lưu ý:

có nhất thiết phải tỷ lệ với giá trị của nó hay không ?

tắc ngoại lệ khi xác định thông tin

quan trọng phải được làm nổi bật trên BCKS ?

Trang 12

TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CỦA BCKS

1 Các báo cáo phải kịp thời

2 Thông tin phải được truyền đạt một cách

rõ ràng

3 Các báo cáo phải toàn diện

4 Báo cáo phải có giá trị nhiều hơn chi phí

đã bỏ ra để lập báo cáo

Trang 13

Tính kịp thời thể hiện ở 2 khía cạnh:

(1) Thời kỳ được báo cáo (Thời kỳ kiểm soát):

là thời kỳ ngắn nhất mà ban quản lý có thể can thiệp một cách hữu ích và là thời kỳ mà những thay đổi đáng kể (quan trọng) trong kết quả hoạt

động có thể xảy ra

(2) Khoảng cách thời gian giữa cuối kỳ báo cáo và lúc phát hành báo cáo của thời kỳ đó:

Khoảng thời gian giữa cuối kỳ báo cáo và lúc

phát hành báo cáo nên càng ngắn càng tốt.

Trang 14

THÔNG TIN PHẢI ĐƯỢC TRUYỀN ĐẠT MỘT

CÁCH RÕ RÀNG

 Phải lựa chọn những khoản mục để có thể chuyển tải

được hết ý nghĩa đã dự định và phải sắp xếp những số liệu theo cách nhấn mạnh những mối quan hệ đã được dự kiến.

 Sự rõ ràng cũng có thể được gia tăng nếu những biến

động được trình bày theo số tuyệt đối cũng như theo số phần trăm.

 Sự giải thích và vẽ đồ thị

 Làm tròn số

Trang 15

BÁO CÁO PHẢI TOÀN DIỆN

Các báo cáo kiểm soát hàng tháng phải toàn diện,

tức là, các báo cáo dành cho những trung tâm

trách nhiệm cấp thấp hơn phải thống nhất và dễ liên hệ với những báo cáo tổng hợp được lập cho các trung tâm trách nhiệm cấp cao hơn.

Trang 16

CHI PHÍ CHO VIỆC LẬP BÁO CÁO

Thật khó mà đo lường chi phí của một báo cáo, bởi vì:

- Phần lớn chi phí lập báo cáo là chung với các khoản

khác.

- Chi phí thực sự không chỉ có chi phí lập mà còn cả chi phí của những giờ mà các nhà quản lý sử dụng để đọc

báo cáo khi họ đang làm một việc khác

 Tuy nhiên, ta cũng có thể nói rằng: Nếu không một ai sử dụng bảng báo cáo, thì nó không có giá trị

 Định kỳ cần xem xét lại hệ thống các báo cáo của tổ chức và bỏ đi những báo cáo không còn cần dùng nữa

Trang 17

Báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận

(đơn vị tính: triệu đồng)

Bộ phận: Khu vực

Công Ty

CT được chia ra 2

Khu vực

KV A KV B Doanh thu thuần 1.500 500 1.000 Biến phí sản xuất của hàng bán 780 200 580

Số dư đảm phí sản xuất 720 300 420

Biến phí bán hàng và quản lý 220 100 120

Trang 18

ĐP có thể KS của các nhà QL khu vực 190 110 80

(2) SDBP có thể KS của các nhà QL KV 310 90 220

ĐP không thể kiểm soát 70 20 50

(3) Số dư bộ phận khu vực 240 70 170 Chi phí chung không phân bổ 135    

(4) Lợi tức hoạt động 105    

Trang 19

Bộ phận: Sản phẩm

Khu vực B

Phân chia Khu vực B theo sản phẩm

Không phân bổ phẩm 1Sản phẩm 2Sản phẩm 3Sản phẩm 4Sản

Doanh thu 1.000 300 200 100 400

BP SẢN XUẤT 580   120 155 45 260 SDĐP SX 420   180 45 55 140

BP BH&QL 120   60 15 25 20

SDĐP 300   120 30 30 120

ĐP có thể KS

của nhà QL BP  35  45  10  6  4  15

Trang 21

ĐPBP có thể trở thành ĐP chung ?

ĐP chung có cần thiết phải tiến hành phân bổ cho các bộ phận không ?

Trang 22

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA CÁC TRUNG

TÂM ĐẦU TƯ

Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)

Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA)

Trang 23

M I QUAN H GI A L I NHU N VỚI TÀI ỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VỚI TÀI Ệ GIỮA LỢI NHUẬN VỚI TÀI ỮA LỢI NHUẬN VỚI TÀI ỢI NHUẬN VỚI TÀI ẬN VỚI TÀI

SẢN ĐƯỢI NHUẬN VỚI TÀI ĐẦU TƯ C U T Ư

Tổng giám đốc của doanh nghiệp khơng chỉ cĩ

quyền ra các quyết định liên quanđđến các hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mà cịn cĩ quyền quyết định đến cả mức độ, loại tài sản nào sẽ giao cho các bộ phận quản lý để đầu tư Vì

vậy, cơng cụ sử dụng để đánh giá thành quả quản

lý ở các bộ phận quản lý phải gắn liền giữa lợi

nhuận mà họ mang về với mức độ tài sản được

đầu tư mà họ nhận được.

Trang 24

QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ

- Trước năm 1900, các cơng ty kinh doanh đều sử dụng thu nhập thuần liên quan đến doanh thu và chi phí hoạt động để đánh giá trách nhiệm của bộ phận quản lý.

- Vào năm 1993, khi cơng ty Dupont Powder thực hiện việc kết hợp các doanh nghiệp hoạt động

kinh doanh độc lập, đã phải đứng trước một thử thách mà vào thời điểm thế kỷ 19 chưa từng cĩ

một cơng ty nào gặp phải, đĩ là: làm sao cĩ thể

phân bổ hợp lý nguồn lực phục vụ cho từng loại

hình kinh doanh (các hoạt động sản xuất, mua -

bán hàng) hồn tồn khác nhau của cơng ty?

Trang 25

+ Để cĩ thể giải quyết vấn đề trên, Cơng ty Dupont

đã xây dựng tiêu chuẩn đánh giá khả năng hồn vốn đầu tư ROI.

+ Ơng Donaldson Brown, giám đốc tài chính của Cty Dupont, đã mở rộng cơng thức ROI thành

hai tỷ số (hai tỷ số này đã được sử dụng từ thế kỷ 19): tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (P) và số

vịng quay tổng tài sản (T).

lợi nhuận Doanh thu

ROI = - x - = P x T

Trang 26

NHƯỢC ĐIỂM TRONG KỸ THUẬT

ĐÁNH GIÁ CỦA ROI

+ Việc sử dụng tiêu chí lợi nhuận để đánh giá khả năng tạo

ra giá trị kinh tế trong dài hạn hồn tồn khơng thích

hợp

+ Việc sử dụng ROI để đánh giá tình hình tạo ra lợi nhuận

trong ngắn hạn cũng cĩ những mặt hạn chế:

1 Những biểu hiện tăng ROI ở bộ phận quản lý

cũng cĩ thể ảnh hưởng xấu đến mục tiêu chung của t ổ

ch c ức , làm giảm giá trị KD lâu dài của đơn vị

VD: Vì lợi ích của giám đốc bộ phận được đánh giá dựa trên mức độ đáp ứng mục tiêu ROI, vì thế họ cố tình làm cho LN tăng ảo, làm tăng hàng tồn kho , từ đĩ làm sai lệch ROI tại bộ phận do mình quản lý

Trang 27

+ Khi nhìn vào bảng số liệu trên, ta thấy dường

như tình hình hoạt động khá tốt, tỷ lệ ROI tăng

theo từng quý.

+ Khi phân tích các yếu tố P và T trong ROI, ta

thấy có sự tăng mạnh c ủa P ủa P a P a P và sự sụt giảm c ủa P ủa P a a T,

nguyên nhân là do giám đốc bộ phận đã cho sản

trên DT Số vòng quay V Đ T

Trang 28

+ Trong các tập đồn đa dạng hĩa hoạt động, tiêu

chuẩn đánh giá ROI có thể cho một cái nhìn ảo

tưởng về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, khi

đĩ, sự thật là các giám đốc bộ phận đã cố tình làm tăng ROI nhưng bản chất là làm giảm giá trị kinh

doanh lâu dài của đơn vị

+ Nếu chúng ta quá chú trọng vào các phép đo độc lập trong ngắn hạn như lợi nhuận (ROI), sẽ thúc đẩy các giám đốc bộ phận được phân quyền cĩ hành vi

đi ngược lại lợi ích chung của cơng ty là cố tình làm cho lợi nhuận tăng ảo

Trang 29

2 ROI ở bộ phận quản lý có dấu hiệu giảm xuống chưa

chắc ảnh hưởng xấu đến kết quả chung của tổ chức mà còn

có thể tạo ra giá trị kinh tế cho toàn công ty.

V Í DỤ:

Chúng ta xem xét bộ phận quản lý A có v ốn đầu tư n

$90.000 và EBIT là $20.000 => ROI của bộ phận quản lý này là 22.2% Bộ phận quản lý này có chi phí sử dụng vốn

là 15%

Một cơ hội đầu tư mới xuất hiện đòi hỏi l ượng v n ng ốn đầu t ư

$15.000, EBIT hàng năm từ dự án đầu tư này là $3.000 =>

( LN toàn Cty t ăng ng thêm $750)

Nhưng khi thực hiện dự án đầu tư mới này, ROI của bộ

phận A giảm từ 22% xuống còn 21.9% => k t ết quả cho

thấy là không nên thực hiện dự án đầu tư này => SAI =>

Trang 30

3 Việc bán tài sản cũng có thể làm sai lệch ROI

Ví d : ụ:

Giả sử bộ phận quản lý A có một tài sản có giá trị là

$20.000, thu nhập tạo ra từ tài sản này là $18.000, vậy

khả năng thu hồi vốn là 18% (tương ứng là $3.600) Nhưng

bộ phận quản lý có thể làm tăng ROI bằng cách bán tài sản này ROI của bộ phận A sau khi bán tài sản này là 23,4%.a

23,4%, nhưng nhà quản lý bộ phận A đã thực hiện một

quyết định không đúng đắn khi bán một tài sản mà khả năng tạo ra thu nhập từ tài sản (18%) cao hơn chi phí sử dụng vốn (15%) => ảnh hưởng đến mục tiêu chung của tổ chức

Trang 31

4 Một hạn chế khác là khi sử dụng ROI để so sánh

thành quả hoạt động của 2 bộ phận quản lý

VD:

Giả sử có một bộ phận quản lý B với tổng tài sản là

$50.000 và thu nhập thuần là $12.500 => ROI của bộ

Trang 32

Tĩm lại:

Những vấn đề trên của ROI đã làm hạn chế đi phần a nào khả năng đánh giá thành quả hoạt động của bộ phận quản lý Giám đốc bộ phận luơn mong muốn

tối đa hĩa ROI thơng qua việc tăng tử số và giảm

mẫu số (bằng cách từ chối các cơ hội đầu tư mới)

thấp đi so với mức bình quân hiện tại đều sẽ trở

thành mục tiêu để giám đốc bộ phận bán đi tài sản

đĩ, hoặc từ bỏ khơng tham gia dự án đĩ

Trang 33

GIÁ TRỊ KINH TẾ TĂNG THÊM (ECONOMICS VALUE ADDED)

+ Từ những năm 1950 người ta i ta đã đưa ra giải pháp

vượt qua những hạn chế của a ROI, đĩ là sử dụng giá trị kinh tế tăng thêm (EVA), cĩ nguồn gốc từ chỉ tiêu đánh giá RI (thu nhập thặng dư)

+ Giá trị kinh tế tăng thêm được một cơng ty tư vấn

quản trị Hoa Kỳ, Stern Steward, xây dựng và đăng ký bản quyền EVA được tính dựa trên khái niệm lợi

nhuận kinh tế (economic profit) của các nhà kinh tế, khơng phải lợi nhuận của kế tốn

+ Ý nghĩa phân tích: EVA của từng trung tâm đầu tư

Trang 34

EVA được tính như sau :

Tương tự RI, EVA là một số tuyệt đối Tuy nhiên, EVA khác RI ở ba điểm quan trọng:

(1) Lợi nhuận trong công thức tính RI được thay bằng Lợi

nhuận hoạt động sau thu ế.

(2) Tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thiểu trong công thức tính

RI được thay bằng Lãi suất bình quân.

(3) Vốn đầu tư trong công thức tính RI được thay bằng phần còn lại của Tổng tài sản sau khi trừ đi nợ ngắn hạn

Trang 35

Lãi suất bình quân (Weighted-average cost of

capital (WACC)) được tính như sau:

+ Chi phí sử dụng nguồn tài trợ từ nợ dài hạn là chi phí lãi vay phải tr ả

+ Chi phí sử dụng nguồn tài trợ từ chủ sở hữu là chi phí cơ

Lãi suất đi vay sau thuế

Trang 36

Ví dụ: Công ty S có hai nguồn tài trợ lâu dài là:

(1) Nợ dài hạn là 45 tỷ đồng với lãi suất 10%.

(2) NVCSH có thị giá là 45 tỷ đồng (gíá trị sổ sách là 10 tỷ đồng) Lãi suất mong muốn của chủ sở hữu là 14%, TSTTNDN: 28% Nợ ngắn hạn của Công ty S là 2 tỷ đồng, trong đó:

LN HĐ trước thuế Tổng tài sản

n/m chế biến TP 3 tỷ 6 18 tỷ

Trang 37

Do chi phí lãi vay được khấu trừ trước khi tính thuế

thu nhập doanh nghiệp, do đó lãi suất đi vay sau thuế sẽ là: 10% × (1-28%) = 10% × 72% = 7,2%

Lãi suất bình quân được tính như sau:

45.000.000 ngđ + 45.000.000 ngđ 10,60%

Trang 38

EVA của từng bộ phận được tính như sau:

Phân tích EVA cho thấy cả ba bộ phận của Công ty S đóng góp đáng kể vào giá trị kinh tế của công ty: Cửa hàng A: làm giàu thêm cho chủ sở hữu công ty 82,4 triệu đồng; Cửa hàng B: 153,6 triệu đồng; và Nhà máy chế biến thực phẩm C: 790 triệu đồng.

Tổng tài sản

Nợ ngắn hạn (tỷ đồng) (tỷ đồng)

(tỷ đồng) Lợi nhuận hoạt

Trang 39

MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Lựa chọn giữa chi phí hay vốn hóa chi phí khi sử dụng EVA

Các tiêu chí đánh giá ROI và EVA trở nên cao hơn

so với mức tình trạng thực tế do sai lầm trong việc phân loại các khoản chi phí vơ hình thành các

khoản đầu tư

2 Ảnh hưởng của lạm phát đến ROI và EVA

3 Mối liên kết giữa ABC và EVA

Ngày đăng: 07/11/2013, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình kinh doanh (các hoạt động sản xuất, mua - - Bài giảng Đánh giá thành quả quản lý
Hình kinh doanh (các hoạt động sản xuất, mua - (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w