1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 30

13 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 75,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự nhận ra ưu điểm và những thiếu sĩt của mình thể hiện trong bài làm.. Bài mới Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn HĐ2: H

Trang 1

Ngày soạn: 28/5 2020

Ngày dạy:

Tiết: 109

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức:Cũng cố lại một lần nữa kiến thức văn nghị luận.

Tự nhận ra ưu điểm và những thiếu sĩt của mình thể hiện trong bài làm

* Kĩ năng :Phát hiện lỗi sai và chữa lỗi, kĩ năng làm bài

* Thái độ :Phê bình và tự phê bình, giáo dục tính tích cực và tự giác.

2 Năng lực cĩ thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học,

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cu:

3 Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

HĐ2: Hoạt động hình thành kiến thức

Mục tiêu :Tự nhận ra ưu điểm và những thiếu sĩt của mình thể hiện trong bài làm

Đề bài:

Suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác bừa

bãi hiện nay ở nước ta

I.Tìm hiểu đề

- Kiểu bài: Nghị luận xã hội

-Nội dung: Hiện tượng vứt rác bừa bãi hiện

nay

-Hình thức: Bố cục, cách trình bày, dùng từ,

dùng câu, lỗi chính tả

II.Dàn bài tham khảo

Yêu cầu hs nhắc lại đề

kiểm tra

Kiểu bài gì?

Nội dung yêu cầu gì?

Hình thức ra sao?

Đọc lại đề

Xác định được yêu cầu của đề

Trang 2

1 Mở bài:

- Giới thiệu chung vấn đề “ vứt rác bừa bãi”

và thực trạng ô nhiễm môi trường do xả rác

bừa bãi ở nước ta hiện nay

2 Thân bài

Nêu vấn đề

- Vứt rác bừa bãi là vứt rác không đúng nơi

quy định, không đúng chỗ, gây nên ô nhiễm

môi trường

- Bất cứ lúc nào có rác là vứt, mọi nơi mọi

lúc

- Vứt theo thói quen, tiện đâu vứt đó, không

cần biết chỗ mình là ở đâu, thùng rác nằm ở

chỗ nào

Thực trạng

- Bởi hành động vứt rác bừa bãi mà cầu,

cống, đường xá bị ô nhiễm nghiêm trọng

- Những khu du lịch, du khách tiện đâu vứt

đó, không quan tâm đến địa điểm hay mức

độ của nó

- Ngay cả trên xe buýt, ngay thùng rác cũng

không thèm vứt vào

Nguyên nhân

- Do sự thiếu ý thức của mỗi người trong

cuộc sống

- Thùng đựng rác nơi công cộng còn thiếu

hoặc đặt ở vị trí không thuận tiện cho việc

vứt rác

- Việc xử lí vi phạm còn nhẹ, chưa thường

xuyên

Tác hại

- Hành động này sẽ gây ô nhiễm môi trường,

bên cạnh đó còn có thể phát sinh hàng loạt

các dịch bệnh nguy hiểm và có thể ảnh

hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống

con người

- Vứt rác bừa bãi làm mất cảnh quan sinh

thái, các khu du lịch hay danh lam thắng

cảnh

- Gây tốn kém tiền của cho nhà nước

- Tạo ra một thói quen xấu trong đời sống

văn minh hiện đại

Yêu cầu HS trao đổi xây dựng dàn bài ( 10 phút)

Xây dựng dàn bài theo định hướng của GV

Trang 3

Biện pháp

- Bởi vậy, mỗi người cần phải rèn cho mình

tinh thần trách nhiệm, cũng như ý thức bảo

vệ mơi trường

- Chúng ta phải tuyên truyền cho mọi người

hiểu được tác hại của hiện tượng này

- Đồng thời, nhà nước cũng cần cĩ những

biện pháp hữu hiệu trong việc thu gom rác

thải và cũng cần phải xử phạt nghiêm khắc

với các hành vi vi phạm

- Tuyên truyền giáo dục và nâng cao ý thức

người dân trong việc bảo vệ mơi trường, giữ

gìn vệ sinh cơng cộng

- Viết khẩu hiệu, bảng tuyên truyền treo ở

những nơi cơng cộng

- Tổ chức các hoạt động thu gom rác thải,

bảo vệ mơi trường như: Ngày thứ bảy tình

nguyện, ngày chủ nhật xanh, chiến dịch

3R…

- Cĩ biện pháp xử lí nghiêm khắc đối với

những trường hợp xả rác bừa bãi

3 Kết bài:

- Nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề “vứt

rác bừa bãi”

- Tuyên truyền và động viên mọi người

trong việc bảo vệ mơi trường

III Nhận xét:

1 Ưu điểm:

ĐA số HS hiểu bài, nắm được nội dung yêu

cầu của đề ra

- Nhiều em làm bài tốt

2/ Nhược: Một số em chưa chiu khĩ học tập,

nội dung cịn sơ sài, diễn đạt yếu, câu chưa

trịn nghĩa

- HS chưa lấy dẫn chứng

- GV chọn một số bài làm tốt của HS đọc

cho các em tham khảo, rút kinh nghịêm

GV kiểm tra việc tự chữa lỗi của HS

-GV nhận xét ưu, khuyết điểm của HS

Giáo viên nhận xét chung:

- Ưu điểm:

Đạt yêu cầu về nội dung kiến thức,

- Hạn chế:

+ Bài làm sơ sài

+ Chưa rõ + Diễn đạt Giáo viên cơng bố điểm, phát bài, đọc một số bài chưa rõ ràng

-GV sữa lỗi cho HS

Nghe và sửa theo hướng dẫn của giáo viên

- lắng nghe và sửa bài

Nhận bài

- Nghe và rút kinh nghiệm

Trang 4

- Phát bài kiểm tra -Đọc một số bài khá tốt

- Ghi điểm vào sổ

- Thống kê điểm

4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối :

- Chuẩn bị tiết ơn tập Tập làm văn

IV/ Kiểm tra đánh giá bài học:

GV đánh giá kết quả bài kiểm tra

Kết quả bài kiểm tra

8A1 8A2

9- 10

7-8

5-6

TB lên

3-4

1-2

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Trang 5

Ngày soạn: 28/5 2020

Ngày dạy:

Tiết: 110

ễN TẬP TẬP LÀM VĂN

I Mục tiờu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ

* Kiến thức: Giỳp học sinh

- Hệ thống húa cỏc kiến thức và kỹ năng phần TLV đó học trong năm

* Kĩ năng: Rốn kỹ năng viết văn bản thuyết minh.Biết kết hợp yếu tố miờu tả,

tự sự, biểu cảm trong nghị luận

* Thỏi độ: Nắm chắc khỏi niệm và biết cỏch viết văn bản thuyết minh.Biết kết

hợp miờu tả,biểu cảm trong tự sự;kết hợp tự sự, miờu tả,biểu cảm trong nghị luận

2 Năng lực cú thể hỡnh thành và phỏt triển cho học sinh.

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vṍn đờ̀ và sỏng tạo

II Chuẩn bị

- Giỏo viờn:Soạn giỏo ỏn, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cu: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3 Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học

sinh HĐ1: Hoạt động tỡm hiểu thực tiễn

HĐ2 Hoạt động luyện tập

Mục tiờu :- - Hệ thống húa cỏc kiến thức và kỹ năng phần TLV đó học trong năm

1 - Tính thống nhất của

VB:

Văn bản cần cú tớnh thống nhṍt

vỡ:

- Đảm bảo sự mạch lạc,

lôgíc

- Làm sáng tỏ vấn đề,

chủ đề đã định

Tính thống nhất của VB:

GV sử dụng mỏy chiếu

- Vì sao văn bản cần

có tính thống nhất ?

- Tính thống nhất của chủ đờ̀ VB đợc thể hiện nh thế nào?

Văn bản cần cú tớnh thống nhṍt vỡ:

- Đảm bảo sự mạch lạc, lôgíc

- Làm sáng tỏ vấn đề, chủ đề

đã định

Trang 6

- ND: Đề tài xác định,

h-ướng vào đó làm sáng tỏ

- NT: Nhan đề, các ý,

ngôn ngữ hoà hợp thống

nhất

2 - Viết đoạn văn từ một

câu chủ đề đã định:

a - Em rất thích đọc

sách:

- Tri thức của nhõn loại được

đỳc kết trong sỏch

- Đọc sỏch mở mang hiểu

biết, tớch lũy kiến thức

- Đọc sỏch giỳp ta đến với quỏ

khứ, tỡm hiểu vờ̀ tương lai

b - Mùa hè thật hấp dẫn:

- Mựa hố được nghỉ ngơi, vui

chơi thỏa thớch cựng bạn bố

- Mựa hố được đi tham quan, du

lịch

- Mựa hố được thăm người

thõn

3 - Tác dụng của việc tóm

tắt VB tự sự:

- Để ghi lại những ND

chính của văn bản một

cách ngắn gọn

Cách tóm tắt:

+ Chọn các sự kiện, chi

tiết chính

+ Xâu chuỗi, kết nối

các sự kiện, chi tiết ->

diễn biến câu chuyện ->

đảm bảo tính khách quan

- tính hoàn chỉnh - tính

cân đối

Các bước tóm tắt:

+ Đọc kĩ tác phẩm, nắm

chắc ND

+ Xác định chủ đề tư

tưởng t

+ Xác định ND chính

+ Viết văn bản tóm tắt

- Tìm luận cứ để làm rõ luận điểm :

em rất thích đọc sách? (giải thích vì

sao em thích đọc sách)

- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề

“Mùa hè thật hấp dẫn”?

- Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự

sự ?

- Nêu cách tóm tắt

VB tự sự, những yêu cầu khi tóm tắt VB

tự sự?

HS viết và đọc bài trước lớp, nhận xét bài của bạn,

GV sửa chữa và

bổ sung

- Để ghi lại những

ND chính của văn bản một cách ngắn gọn

Cách tóm tắt: + Chọn các sự kiện, chi tiết chính

+ Xâu chuỗi, kết nối các sự kiện, chi tiết ->

Trang 7

bằng lời văn của mình.

4 - Tác dụng của việc đưa

các yếu tố biểu cảm, miêu

tả, tự sự vào bài văn tự sự:

- Làm cho ý nghĩa câu

chuyện thêm thấm thía,

sâu sắc

- Giúp tác giả thể hiện

thái độ trân trọng, yêu

mến của mình đối với sự

việc, nh/v

- Làm cho việc kể

chuyện thêm sinh động,

hấp dẫn

Chú ý: Đan xen cả 3 yếu

tố một cách hoà hợp: vừa

kể, vừa tả vừa biểu cảm

5 - Tính chất của văn bản

thuyết minh:

- Tính khách quan

- Tính tri thức

- Tính thực dụng

- Lợi ích: sử dụng thông

dụng, phổ biến trong mọi

lĩnh vực

VD: - Thuyết minh về sản

phẩm hàng hoá

- Thuyết minh về

cách nấu ăn

- Thuyết minh về

các di tích lịch sử, bảo

tàng

6 - Cách làm văn bản

thuyết minh

* Cách làm bài thuyết

minh:

+ Tìm hiểu đề: - Đối

t-ợng

- Yêu cầu

- Tính chất đề

+ Tìm ý, lập dàn ý:

- Chọn vấn đề tiêu

biểu, điển hình -> cung

cấp kiến thức cho mọi ngời

- Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm có tác dụng như thế nào?

- Viết (nói) đoạn văn

tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm cần chú

ý những gì?

- Tính chất của VB thuyết minh?

- Nêu cách làm bài văn thuyết minh?

( thuyết minh về một đồ dùng, con vật, phương pháp )

Bố cục của bài văn thuyết minh?

diễn biến câu chuyện -> đảm bảo tính khách quan - tính hoàn chỉnh - tính cân

đối

Các bước tóm tắt: + Đọc kĩ tác phẩm, nắm chắc ND

+ Xác định chủ đề tư tưởng + Xác định ND chính

+ Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình

- Làm cho ý

thấm thía, sâu sắc

- Giúp tác giả thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến của mình

đối với sự việc, nh/v

- Làm cho việc

kể chuyện thêm sinh động, hấp dẫn

Chú ý: Đan xen cả 3 yếu tố một cách hoà hợp: vừa

kể, vừa tả vừa biểu cảm

- Tính khách

Trang 8

hiểu vấn đề hoặc đối

t-ợng

+ Viết thành văn.

* Các phương pháp:

- Nêu định nghĩa, giải

thích

- So sánh

- Liệt kê

- Dùng số liệu

- Nêu ví dụ

- Phân tích phân loại

7 - Bố cục của bài văn

thuyết minh:

* Thuyết minh một thứ đồ

dùng: 3 phần

- Mở bài: giới thiệu đồ

dùng

- TB: thuyết minh các chi

tiết, đặc điểm tiêu biểu,

công dụng

- KB: Đánh giá chung

* Các cách làm khác: GV

h-ớng dẫn HS tự làm

- Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận? quan. - Tính tri thức

- Tính thực dụng

- Lợi ích: sử dụng thông dụng, phổ biến trong mọi lĩnh vực VD: - Thuyết minh về sản phẩm hàng hoá

- Thuyết minh về cách nấu

ăn

- Thuyết minh về các di tích lịch sử, bảo tàng

* Thuyết minh một thứ đồ dùng:

3 phần

- Mở bài: giới thiệu đồ dùng

- TB: thuyết minh các chi tiết,

đặc điểm tiêu

dụng

- KB: Đánh giá chung

4.Hướng dẫn về nhà và hoạt động tiếp nối

- Chuẩn bị tiết ễn tập Tập làm văn (tt)

IV Kiểm tra đỏnh giỏ bài học

GV đỏnh giỏ, tổng kết vờ̀ kết quả giờ học

V Rỳt kinh nghiệm

………

………

………

Trang 9

Ngày soạn: 29/5/2020

Ngày dạy:

Tiết: 112

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

* Kiến thức: Giúp học sinh

- Hệ thống hóa các kiến thức và kỹ năng phần TLV đã học trong năm

* Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết văn bản thuyết minh.Biết kết hợp yếu tố miêu tả,

tự sự, biểu cảm trong nghị luận

* Thái độ: Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh.Biết kết

hợp miêu tả,biểu cảm trong tự sự;kết hợp tự sự, miêu tả,biểu cảm trong nghị luận

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

Năng lực tự học,

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

II Chuẩn bị

- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK

- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cu: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

3 Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

HĐ2: Hoạt động luyện tập

Mục tiêu :- - Hệ thống hóa các kiến thức và kỹ năng phần TLV đã học trong năm

8 - V¨n nghÞ luËn:

+ LuËn ®iÓm: Quan

®iÓm tư tưởng, ý kiÕn người

+ LuËn ®iÓm:

Trang 10

viết đặt ra trong bài văn.

VD: Đi bộ ngao du có tác

dụng tốt cho sức khoẻ

- Tính chất: Khái quát nội

dung của đoạn văn

Thể hiện rõ

ràng trong câu chủ đề

=> LĐ phải rõ ràng, mạch

lạc, đủ ý, chính xác

9 - Yếu tố miêu tả, tự sự và

biểu cảm trong văn NL:

+ Luận điểm: Quan

điểm tư tưởng, ý kiến người

viết đặt ra trong bài văn

VD: Đi bộ ngao du có tác

dụng tốt cho sức khoẻ

- Tính chất: Khái quát nội

dung của đoạn văn

Thể hiện rõ

ràng trong câu chủ đề

=> LĐ phải rõ ràng, mạch

lạc, đủ ý, chính xác

10 Kết hợp yếu tố miờu tả, tự sự

và biểu cảm trong văn nghị luận

Cú thể đưa yếu tố tự sự, miờu tả và

BC vào bài văn NL để làm cho

VBNL sinh động hơn, thuyết phục

hơn Nhưng cần chỳ ý khụng pha

vỡ mạch nghị luận, tập trung vào

một vài yếu tố khi cần thiết tụ đậm

ý nghị luận

- Tìm luận cứ để làm rõ luận điểm :

em rất thích đọc sách? (giải thích vì

sao em thích đọc sách)

- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề

“Mùa hè thật hấp dẫn”?

- Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự sự ?

- Nêu cách tóm tắt VB

tự sự, những yêu cầu khi tóm tắt VB tự sự?

- Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận?

- Yêu cầu khi viết bài văn nghị luận?

-

Đưa yếu tố biểu cảm,

tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận có tác

Quan điểm tư tưởng, ý kiến ng-ười viết đặt ra trong bài văn VD: Đi bộ ngao

du có tác dụng tốt cho sức khoẻ

- Tính chất: Khái quát nội dung của đoạn văn

T

hể hiện rõ ràng trong câu chủ

đề

=> LĐ phải rõ ràng, mạch lạc,

đủ ý, chính xác

+ Luận điểm: Quan điểm tư tưởng, ý kiến ng-ười viết đặt ra trong bài văn VD: Đi bộ ngao

du có tác dụng tốt cho sức khoẻ

- Tính chất: Khái quát nội dung của đoạn văn

T

hể hiện rõ ràng trong câu chủ

đề

=> LĐ phải rõ ràng, mạch lạc,

đủ ý, chính xác

Trang 11

11.-Văn bản tường trình là văn bản

trình bày sự việc lên cấp trên hay

một tổ chức nào đó có thẩm quyền

giải quyết

- Văn bản thông báo là văn bản

truyền đạt nội dung và yêu cầu nào

đó từ cấp trên xuống cấp dưới

- Cách viết 2 loại văn bản này đều

theo thể thức

- Về nội dung:

+VBTT: Ai tường trình, tường trình

nội dung gì, ai nhận tường trình

+VBTB: ai thông báo, thông báo

cho ai, thông báo về việc gì

dông g×?

Thế nào là văn bản tường trình?

Thế nào là văn bản thông báo?

Cách viết 2 loại văn bản này

GV kết luận

Phát biểu

Phát biểu

Phát biểu

4.Hướng dẫn về nhà và hoạt động tiếp nối

IV Kiểm tra đánh giá bài học

GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Tiết 112- 113

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM

( ĐỀ THI TẬP TRUNG CỦA SỞ)

Tiết 114

Trang 12

Ngày dạy:

SỬA BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP KÌ II

I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức:

+ Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của Hs qua bài làm tổng hợp về: +Mức độ nhớ kiến thức văn học, TV, vận dụng để làm bài tập phần văn và TLV và ngược lại

Kĩ năng

+Kĩ năng viết đúng thể loại theo yêu cầu

+Kĩ năng trình bày, diễn đạt dùng từ đặt câu

Thái độ: Hs tự củng cố nhận thức về cách làm bài kiểm tra

Hs tự đánh giá, sửa chữa bài làm của mình vào vở

2 Phẩm chất, năng lực hình thành cho HS

II.Chuẩn bị

1.Gv: chấm bài, nhận xét

Phát hiện chỗ hay, chỗ chưa đạt trong bài làm của HS

2.Hs:

III.Tổ chức hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cu:

3 Bài mới

Sửa bài theo đáp án.(ĐÁP ÁN CỦA SỞ GD)

Kết quả bài thi

8A1 8A2

9- 10

7-8,8

5-6,8

TB lên

3-4,8

1-2,8

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

GV đánh kết quả bài kiểm tra của HS

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w