Đọc hiểu: 5 điểm Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: Người công dân số một Nhân vật : Anh Thành, Anh Lê, Anh Mai Cảnh trí : Một ngôi nhà ở xóm chiếu, Sài Gòn.. Tôi đã đòi cho anh thêm mỗi n
Trang 1Trường Tiểu học B TT Phước Long
Lớp: 5 ……
Họ và tên:………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: Tiếng Việt Năm học: 2019 - 2020 Ngày kiểm tra: /7/ 2020 Thời gian: 20(không kể thời gian giao đề)
………
………
………
B Đọc hiểu: (5 điểm)
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Người công dân số một
Nhân vật : Anh Thành, Anh Lê, Anh Mai
Cảnh trí : Một ngôi nhà ở xóm chiếu, Sài Gòn Dưới ngọn đèn dầu lù mù, anh Thành
đang ngồi ghi chép Anh Lê vào.
Lê: - Anh Thành ! Mọi thứ tôi thu xếp xong rồi Sáng mai anh có thể đến nhận việc
đấy.
Thành: - Có lẽ thôi, anh ạ.
Lê: - Sao lại thôi ? Anh chỉ cần cơm nuôi và mỗi tháng một đồng Tôi đã đòi cho anh
thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào…(Nói nhỏ) Vì tôi nói với
họ: anh biết chữ Tàu, lại có thể viết phắc-tuya bằng tiếng Tây.
Thành: - Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống…
Lê: Vậy anh vào Sài Gòn này để làm gì?
Thành: Anh Lê này! Anh học trường Sa-xơ-lu Lô-ba thì ờ anh là người nước
nào?
Lê: - Anh hỏi lạ thật Anh người nước nào thì tôi là người nước ấy.
Thành: Đúng ! Chúng ta là đồng bào Cùng máu đỏ da vàng với nhau Nhưng anh
có khi nào nghĩ đến đồng bào không?
Lê: - Sao lại không ? Hôm qua ông đốc học nhắc lại nghị định của giám đốc Phú Lãng
Sa tháng 5 năm 1881 về việc người bản xứ muốn vào trường Tây
Thành: À ! vào làng Tây để có tên Tây, đi lại, ăn ở, làm việc, lương bổng như Tây !
Anh đã làm đơn chưa?
Lê: - Không bao giờ ! Không bao giờ tôi quên dòng máu chảy trong cánh tay này là
của họ Lê, anh hiểu không ? Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa.
Thành: - Anh Lê ạ, vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn Hoa Kì Đèn hoa kì lại không
sáng bằng đèn tọa đăng Hôm qua, tôi đi xem chớp bóng lại thấy ngọn đèn điện mới thật là sáng nhất Sáng như ban ngày mà không có mùi, không có khói.
Lê: - Anh kể chuyện đó để làm gì ?
Thành: - Vì anh với tôi chúng ta là công dân nước Việt
(còn nữa)
Trang 2Theo Hà Văn Cầu - Vũ Đình Phòng
Câu 1 : Anh Lê giúp anh Thành việc gì ? (0,5 điểm) M1
A Tìm việc ở Phan Thiết.
B Tìm việc ở Sài Gòn.
C Tìm việc ở Hoa Kì.
D Tìm việc ở
Câu 2 : Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả như thế nào ? (0,5 điểm)
A Không được nhận M1
B Xin được việc.
C Mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.
D Anh chỉ cần cơm nuôi và mỗi tháng một đồng, mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.
Câu 3 : Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nói về việc làm như thế nào ?
(0,5 điểm) M1
A Mừng rở.
B Anh Thành không để ý tới công việc và món lương mà anh Lê tìm cho Anh
nói: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống ”.
C Không quan tâm tới.
D Mừng vui, hét lên.
Câu 4 : Theo em, vì sao anh Thành lại nói: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống ” (0,5 điểm) M1
A Vì anh không nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước.
B Không quan tâm đến công việc.
C Vì không cần phải kiếm sống.
D Vì mặc cảm.
Câu 5 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ truyền thống? (0,5 điểm) M2
A Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
B Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
C Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
D Phong tục và tập quán của riêng các dân tộc.
Câu 6 : Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự? (0,5 điểm) M2
A Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
B Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
C Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.
D Hòa thuận, không tranh cải.
Trang 3Câu 7 : Từ trái nghĩa với từ “kiên trì”? (0,5 điểm) M2
A Nhẫn nại B Chán nản
B Dũng cảm D Hậu đậu
Câu 8 : Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả: (0,5 điểm) M3
a) chủ nhật này trời đẹp chúng ta sẽ đi cắm trại.
b) bạn Nam phát biểu ý kiến cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
Câu 9 : Em hãy nêu nội dung của bài : Người công dân số một M3
………
………
………
Câu 10 : Em hãy viết một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn
sư trọng đạo của dân tộc ta? (0,5 điểm) M4
………
………
………
Trang 4Trường Tiểu học B TT Phước Long
Lớp: 5 ……
Họ và tên:………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II MÔN: Tiếng Việt Năm học: 2019 - 2020 Ngày kiểm tra:…/… / 2020
Phần: Tập làm văn Thời gian: 30(không kể thời gian giao đề) Điểm Lời nhận xét của giáo viên ………
………
………
II Tập làm văn (5 điểm) Đề bài: Em hãy tả lại một người thân trong gia đình của em. Bài làm
Trang 5
Trang 6
Trường Tiểu học B TT Phước Long
Lớp: 5 ……
Họ và tên:………
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ II Năm học: 2019 - 2020 Ngày kiểm tra:…/… / 2020
Môn: Tiếng Việt Phần: Chính tả(20 phút) ĐTT: (Tùy theo nội dung bài đọc mà phân bổ thời gian cho hợp lý.) Điểm Lời nhận xét của giáo viên ………
………
………
A Đọc thành tiếng: (5 điểm) GV cho học sinh đọc 4 bài: Mỗi học sinh bốc thăm và đọc một đoạn tương ứng của các bài tập đọc sau: Bài: Một vụ đắm tàu Sách Tiếng Việt tập 2 ( trang 108) Bài: Con gái Sách Tiếng Việt tập 2 ( trang 112-113) Bài: Tà áo dài Việt Nam Sách Tiếng Việt tập 2 ( trang 122) Bài: Út Vịnh Sách Tiếng Việt tập 2 ( trang 136) B Chính tả (5 điểm) Nghe -viết bài: Con gái (Từ Chiều nay đến cười rất tươi.)
Trang 7
Trang 8
ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT
A Phần đọc
I Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)
Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
Câu 8 : Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả: (0,5 điểm) M3
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi.
Câu 9 : Em hãy nêu nội dung của bài : Người công dân số một M3
Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.
Câu 10 : Em hãy viết một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn
sư trọng đạo của dân tộc ta? (0,5 điểm) M4
(Học sinh viết một câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta được 0,5 điểm.)
VD: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư Không thầy đố mày làm nên.
II Đọc thành tiếng ( 5 điểm)
Căn cứ vào kết quả đọc của học sinh theo yêu cầu sau để cho điểm tối đa:
- Đọc to vừa phải, trôi chảy, phát âm đúng.
- Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Biết thể hiện đọc diễn cảm,
* Tùy từng mức độ đọc của học sinh mà giáo viên trừ bớt điểm.
B Phần viết
1- Chính tả (5 điểm)
- Sai mỗi một lỗi (lỗi về thanh, về phụ âm đầu, viết hoa, tiếng) trừ 0,25 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về cao độ, khoảng cách, bẩn bị trừ 0,25 điểm toàn bài.
Chú ý: Các lỗi sai giống nhau chỉ tính lỗi một lần
2- Tập làm văn (5 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:
+ Viết được bài văn tả người (có hình ảnh, hoạt động, trình tự tả) đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu đã học; độ dài từ 15 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa; không mắc lỗi chính tả.
+ Bài viết có ý riêng, có sáng tạo mới,
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ.
- Tuỳ theo mứ c độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5- 4,5-4-3,5- 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5.
Trang 9Trường Tiểu học B TT Phước Long
Lớp: 5 ……
Họ và tên:
………
ĐỀ THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: Toán
Năm học: 2019 - 2020
Ngày kiểm tra: /05/ 2019 Thời gian: 40( không kể thời gian giao đề)
……….………
……… ………
………
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý đúng:
Câu 1: Số thập phân gồm 55 đơn vị, 7 phần mười, 2 phần trăm viết là:(0,5điểm )
A 55, 720 B 55, 72 C 55,027 D 55,702 M1
Câu 2: Chữ số 5 trong số 28,532 thuộc hàng: (0,5điểm ) M1
A Chục B Trăm C Phần mười D Phần trăm
Câu 3: Mười bốn đơn vị tám phần trăm được viết là: (0,5điểm ) M1
A 14,08 B 140,08 C 140,8 D 14,80
Câu 4: Chữ số 5 trong số 576,932 có giá trị là:( 0,5điểm ) M1
A 5000 B 500 C 50 D 5
Câu 5: Viết số thập phân vào chỗ chấm: 30 m2 7dm2 = …… m2 ( 0,5điểm ) M1
A 30,7 m2 B 30,07 m2 C 30,007 m2 D 307 m2
Câu 6: Viết số thập phân vào chỗ chấm: 6789 m = …… km ( 0,5điểm ) M1
A 0,6789 km B 67,89 km C 67,89 km D 6,789 km
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7:Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng: (1điểm ) M1
Tính diện tích hình tam giác vuông ABC theo hình vẽ dưới đây.
Trang 10A
3cm
B 5cm C Trả lời: Diện tích hình tam giác ABC là
Câu 8: Đặt tính rồi tính: (3điểm ) (M2) a) 355,23 + 347,56 b) 479,25 – 367,18
c) 28,5 x 4,3 d) 24,5 : 7
Câu 9: Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng một lúc và đi ngược chiều nhau Ô tô đi từ A với vận tốc 53,5 km/giờ, xe máy đi từ B với vận tốc 38,5 km/giờ Sau 1 giờ 30 phút ô tô và xe máy gặp nhau tại C Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki – lô - mét? (2điểm ) M3 Bài giải.
Trang 11
Câu 10: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1điểm ) M4
789,634 x 999 + 789,634
HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ II
Trang 12Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
Câu 7: Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng: (1điểm ) M1 Tính diện tích hình tam giác vuông ABC theo hình vẽ dưới đây.
A
3cm
B 5cm C
Trả lời: Diện tích hình tam giác ABC là: (5 x 3) : 2 = 7,5 cm2
Câu 8: Đặt tính rồi tính: (3 điểm) M2
Mỗi phép tính đúng được 0,75 điểm
a) 355,23 + 347,56 b) 479,25 – 367,18
+
c) 28,5 x 4,3 d) 24,5 : 7
x
1140
122,55
Câu 9 : (2điểm ) M3
Bài giải
Quãng đường ô tô và xe máy đi được trong 1 giờ là:(0,25điểm )
Trang 1353,5 + 38,5 = 92 (km) (0,5điểm ) Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ (0,25điểm )
Độ dài quãng đường AB là:(0,25điểm )
92 x 1,5 = 138 (km) (0,5điểm )
Đáp số: 138 km (0,25điểm )
Câu 10 Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1điểm ) M4
789,634 x 999 + 789,634
= 789,634 x 999 + 789,634 x 1 = 789,634 x ( 999 + 1)
= 789,634 x 1000
= 789634