GỢI Ý: HS coi dạng bài giải hệ phương trình hoặc giải phương trình GV đã hướng dẫn.. Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau A. Nặng hơn không khí[r]
Trang 1ĐÁP ÁN HÓA TUẦN4: TỪ 2/3→ 7/3/2020
BÀI TẬP HÓA CHO TUẦN5: TỪ 9/3 →14/3/2020 A.HÓA 9:
I.ĐÁP ÁN CHO TUẦN4: 2/3 → 7/3/2020
Bài 1: Viết phương trình thực hiện các biến hóa
2 / H3PO4 + 3KOH → K3PO4 + 3H2O
3/ H2O + K2O → 2KOH
4 / 2KOH + SO2 → K2SO3 + H2O
5/ K2SO3 + 2 HCl → 2KCl + SO2 + H2O
2 / CuSO4 + 2 NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4
3/ Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
4 / CuSO4 + Fe → Cu + FeSO4
5/ Cu + Cl2 → CuCl2
c/ 1 / 2Fe + 3 Cl2 → 2FeCl3
2 / FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KCl
3/ 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
4 / Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
5/ Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2
2 / H2O + CaO → Ca(OH)2
3/ Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
4 / Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
Trang 25/ CaCO3 → CaO + CO2
e/ 1 / Ba (OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2
2 / Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O 3/ Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
4 / Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
5/2 NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
ĐPCMN
Bài 2: a/
MT
TT
BaCl2
PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl
b/
MT
TT
CuSO4 Cu(NO3)2 CuCl2
BaCl2
AgNO3
PTHH: BaCl2 + CuSO4 → BaSO4 ↓ + CuCl2
c/ 2AgNO3 + CuCl2 → 2 AgCl ↓ + Cu(NO3)2
MT
TT
CuO
(đen)
Cu (đỏ)
—
Trang 3Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O
CuO + CO → Cu + CO2
( Màu đen) (màu đỏ)
d/ - Trích mẫu thử -Nhỏ dd NaOH dư vảo 3 mẫu thử: Mẫu thử nào tan hết trong NaOH và có khí bay ra là hỗn hợp (Al, Al2O3) Mẫu thử nào tan 1 phần trong NaOH và có khí bay ra là hỗn hợp (Al, Fe) Mẫu thử nào tan 1 phần trong NaOH
và không có khí bay ra là hỗn hợp (Al2O3, Fe)
Bài 3: nMnO2 = m : M = 8,7 : 87 = 0,1 mol
đun nhẹ
a/ MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
0,1 0,1 ( mol)
VCl2 LL = n.22,4 = 0,1 22,4 = 2,24 lit
H 90%
VCl2 TT = ── VLL = ── 2,24 = 2,016 lít
100% 100%
b/ 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
0,06 0,09 (mol)
nCl2 = V : 22,4 = 2,016 : 22,4 = 0,09 (mol)
m Fe = n.M = 0,06 56 = 3,36g
Bài 4: PTHH: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
a/ 40g 73g 95g
73a 95a
a g — —
40 40
Trang 4Theo đề bài:
95a
— = a + 27,5
40
↔ 95a = 40a + 1100
↔ 55a = 1100
↔ a = 20
73a 73.20
mHCl = — = ── = 36,5 g
40 40
mct.100% 36,5 100
mb = mddHCl = ── = ── = 500 g
C% 7,3
b/ mdd sau phản ứng = 20 + 500 = 520 g
95a 95.20
mMgCl2 = ── = ── = 47,5 g
40 40
47,5
C%MgCl2 = ── 100% = 9,13 %
520
II BÀI TẬPHÓA 9 CHO TUẦN 5: từ 9/3 → 14/3/2020
Bài 1 Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa:
Trang 5a.Al → Al2O3 → Al2(SO4)3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Al(NO3)3 → Al →
Al2(SO4)3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al→ NaAlO2
FeCl3 → Fe(OH)3→ Fe2O3→ Fe
↑
b Fe →FeCl2 → Fe → FeSO4 → Fe(OH)2 → FeO → Fe
↓
Fe3O4 → Fe → Fe2(SO4)3
c FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CuSO4 → Na2SO4 → NaOH → Na2ZnO2
d Mg → MgSO4 → Mg(OH)2 → MgO → MgCl2 → Mg(NO3)2 → MgCO3 → MgO
GỢI Ý: HS ôn lại tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối dể làm bài tập trên
Bài 2 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học:
a Các chất rắn: Na2O, CaO, ZnO
b Các dung dịch: HNO3, H2SO4, HCl và K2SO4, KNO3, KOH, Ba(OH)2
c Các kim loại: Al, Fe, Cu
GỢI Ý: HS coi lại bài nhận biết GV đã hướng dẫn để hoàn thành nhận biết các ý trên
Bài 3 Bài toán hỗn hợp:
1 Hòa tan 8,9 gam hỗn hợp Mg, Zn vào lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 0,2M thu được dung dịch A và 4,48 lít khí H2 ở đktc
a Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại?
b Tính thể tích dung dịch axit đã dùng?
GỢI Ý: HS coi dạng bài giải hệ phương trình hoặc giải phương trình GV đã hướng dẫn Đáp án câu a %Mg= 27% %Zn= 73%
câu b V HCl = 1lit
Trang 6B.HÓA 8:
I.ĐÁP ÁN CHO TUẦN4: 2/3 → 7/3/2020
Bài 2: Học sinh tự trình bài
1.2
% H= ── 100% = 2%
98
32
% S = ── 100% = 32,7%
98
16.4
% O = ── 100% = 65,3%
98
Ca3(PO4)2: làm như trên
Bài 4:
mS = 9,84 – 0,24 = 9,6g
a) n C= m: M = 0,24: 12 =0,02 mol
nS = 9,6 : 32 = 0,3 mol
Pt: C + O2 t0 CO2 ( khí cacbonđioxit)
0,02 0,02( mol)
S + O2 t0 SO2 ( khí lưu huỳnh đioxit) 0,3 0,3 (mol)
b) Vhh khí = (0,02 +0,3) 22,4 = 7,168 (lít)
c) 0,02.22,4
%VCO 2 = ─── 100% = 6,25 %
7,168
% VSO2 = 100% - 6,25% = 93,75%
Bài 5: nhh = V : 22,4 = 0,5 mol
Trang 7Gọi x là n CO2 trong hỗn hợp → nCO = (0,5-x) mol
Ta có : m CO2 + mCO = 18,8
x.44 + (0,5-x).28 = 18,8
44x + 14 - 28x = 18,8
16x = 4,8
x = 0,3 nCO = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol VCO = 0,2 22,4 = 4,48 lit
M CO = 0,2 28 = 5,6 g 4,48
a/ %VCO = ─── 100% = 40 %
11,2
% VCO2 = 100% - 40% = 60%
5,6
b/ %mCO = ─── 100% = 29,8%
18,8
% mCO2 = 100% - 29,8% = 70,2%
II BÀI TẬPHÓA 8 CHO TUẦN 5: từ 9/3 → 14/3/2020
* Trắc nghiệm:
1 Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau
A Nặng hơn không khí B Tan nhiều trong nước
C Ít tan trong nước D Khó hóa lỏng
2 Điều khẳng định nào sau đây là đúng : không khí là
A hợp chất B hỗn hợp C đơn chất D Một chất
3 Phản ứng nào sau đây xảy ra sự oxi hóa:
A S + O2 SOt0 2 C Na2O + H2O 2NaOH
Trang 8B CaCO3
t
CaO + CO2 D Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
4 Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit
A CuO, CaCO3, SO3 B FeO; KCl, P2O5
C N2O5 ; Al2O3 ; SiO2 , HNO3 D CO2 ; SO2; MgO
5 Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là
A KClO3 và KMnO4 B KMnO4 và H2O
C KClO3 và CaCO3 D KMnO4 và không khí
6 Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp?
A CuO + H2
0
t
Cu + H2O B CO2 + Ca(OH)2
0
t
C 2KMnO4
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2 D CaO + H2O Ca(OH)2
7 Phản ứng phân hủy là
A 2KClO3
0
t
2KCl + 3O2 B CaO + H2O Ca(OH)2
C 2Fe + 3Cl2
0
t
2FeCl3 D.C + 2MgO t0 2Mg + CO2
8 Sự cháy là
A Sự oxy hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
B Sự oxy hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
C Sự oxy hóa nhưng không phát sáng
D Sự oxy hóa nhưng không tỏa nhiệt
9.Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazo?
A.CaO ; H2O; ZnO ; B CO2 ;CuO; N2O5
C HgO; Na2O;CuO; D PbO; Na2O;SO2
10 Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit ?
Trang 9A SO2; P2O5;CO2 B SO2; P2O5;FeO
C CuO; SO3;NO D CaO; NO2; Na2O
11 Trong phòng thí nghiệm đốt cháy sắt ở nhiệt độ cao thu được 2,32g oxit sắt từ
(Fe3O4) Khối lượng khí oxi cần dùng là:
A 0,32g B 0,96g C 0,64g D 0,74g
12 Chất khí chiếm chủ yếu trong thành phần không khí là:
A N2 , O2 B CO2 , O2 C SO2 ,CO D O2 , Ne
* Tự luận
Bài 1:Hoàn thành các phương trình hóa học sau và chỉ ra thuộc loại phản ứng phân
hủy hay phản ứng hóa hợp:
1) ? + ? ⃗t0 MgO
2) C6H6 + O2 ⃗t0
? + ? 3) ? + ? ⃗t0 Al2S3
4) H2O ⃗đp ? + ?
Bài 2:Hoàn thành bảng sau:
Điclo trioxit BaO
Natri oxit SiO2
Bài 3:Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra khi đốt photpho trong
khí oxi?
Bài 4:
Trang 101) Trong các nhà máy người ta cấm không cho chất các giẻ lau có dính dầu thành ống Hãy giải thích tại sao?
2) Nêu một ví dụ chứng tỏ trong không khí có hơi nước
Bài 5: Để điều chế khí oxi người ta nung nóng 4,9 (g) kali clorat.
1) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra
2) Tính thể tích khí oxi cần dùng (đktc)?
3) Đốt cháy 2,24 (g) lưu huỳnh trong lọ chứa lượng khí oxi trên Sau đó đưa que đóm còn tàn đỏ vào thì có hiện tượng gì xảy ra