1.Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng ở mỗi cơ quan của cây có hoa: Cây có hoa có nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng?. đến hoạt động[r]
Trang 1Tuần: 22
Tiết: 41
Bài 36 : Tổng kết về cây có hoa.
1 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Mở bài: Cây cĩ nhiều cơ quan khác nhau, mỗi cơ quan đều cĩ chức năng riêng Vậy, chúng hoạt động như thế nào để tạo thành 1 cơ thể thống nhất ?
Phát triển bài:
Hoạt dộng 1: Tìm hiểu về sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng ở mỗi cơ quan của
cây cĩ hoa:
20’ Yêu cầu HS nghiên cứu bảng trang
116 ; Hướng dẫn HS hồn thành
bảng, tranh vẽ phĩng to và 2 câu hỏi
cuối trang 117:
+ Tên các cơ quan của cây
+ Đặc điểm cấu tạo chính (chữ)
+ Chức năng chính (số )
Yêu cầu HS thảo luận nhĩm trong
5’ hồn thành bài tập
Yêu cầu HS đại diện phát biểu,
nhĩm khác bổ sung
Bổ sung, hồn chỉnh nội dung
Quan sát tranh theo hướng dẫn, thảo luận nhĩm hồn thành bài tập
Đại diện phát biểu, nhĩm khác bổ sung
I Cây là 1 cơ thể thống nhất
1.Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức năng ở mỗi
cơ quan của cây cĩ hoa: Cây cĩ hoa cĩ nhiều cơ quan, mỗi cơ quan đều cĩ cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng
Hoạt dộng 2: tìm hiểu về sự thống nhất các cơ quan ở cây cĩ hoa.
20’ Yêu cầu HS đọc thơng tin, thảo
luận nhĩm trong 5’ trả lời:
+ Những cơ quan nào của cây cĩ
mối quan hệ chặt chẽ về chức
năng ?
+ Lấy vd: hoạt động 1 cơ quan ả.h
đến hoạt động tăng cường hay giảm
đi của cơ quan khác ?
Vd: Khi bĩn phân đúng, đủ làm rễ
phát triển tốt, và rễ sẽ cung cấp đủ
nguyên liệu cho lá quang hợp giúp
thân cây mập mạp
- Bổ sung, hồn chỉnh nội dung
Cá nhân đọc thơng tin mục
2, thảo luận nhĩm trả lời câu
hỏ theo hướng dẫn
Đại diện phát biểu, nhĩm khác bổ sung
Vd: Lá cây cĩ chức năng chính là chế tạo chất hữu cơ
Để lá thực hiện được chức năng đĩ thì phải nhờ hoạt động hút nước và muối khống của rễ, đồng thời các chất đĩ phải vận chuyển qua thân mới lên được lá
2) Sự thống nhất
về chức năng giữa các cơ quan ở cây
cĩ hoa:
Các cơ quan của cây xanh cĩ mối quan hệ mật thiết
và ảnh hưởng lẫn nhau
Tác động lên 1 cơ quan sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác và tồn bộ cây
2/Củng cố luyện tập: 3’
Hướng dẫn HS, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 117
3/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 2’
Yêu cầu HS tham gia “Trị chơi giải ơ chữ”
Trang 2Học sinh tự đọc phần II: Bài Tổng kết cây có hoa
* Soạn trước bài Tảo
- Nêu môi trường sống và cấu tạo của tảo thể hiện tảo là thực vật bậc thấp ?
- Nêu những lợi ích thực tế của tảo
Trang 3Tuần: 22
Tiết: 42
CHƯƠNG VIII: CÁC NHÓM THỰC VẬT
BÀI 37: TẢO
1 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tảo
a Quan sát tảo xoắn (tảo nước ngọt)
20’ Chỉ giới thiệu các đại diện bằng hình ảnh
phần cấu tạo tảo và một vài tảo khác
thường gặp không đi sâu vào cấu tạo;
- GV giới thiệu mẫu tảo xoắn và nơi sống
- Hướng dẫn HS quan sát một sợi tảo phóng
to trên tranh trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tảo xoắn có màu lục?
- GV giảng giải về:
+ Tên gọi của tảo xoắn do chất nguyên sinh
có dải xoắn chứa diệp lục
+ Cách sinh sản của tảo xoắn: Sinh sản sinh
dưỡng và tiếp hợp
- GV chốt lại vấn đề bằng câu hỏi:
Nêu đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
- Các nhóm HS quan sát mẫu tảo xoắn bằng mắt và bằng tay, nhận dạng tảo xoắn ngoài
tự nhiên
- HS quan sát kĩ tranh
cho một vài em nhận xét - Một vài HS phát biểu, rút ra kết luận
- Cơ thể tảo xoắn là một sợi màu lục, gồm nhiều tế bào hình chữ nhật, sinh sản sinh dưỡng và tiếp hợp
b Quan sát rong mơ (tảo nước mặn)
10’ - GV giới thiệu môi trường sống của
rong mơ
- Hướng dẫn HS quan sát tranh rong
mơ và trả lời câu hỏi:
+ So sánh hình dạng ngoài rong mơ
với cây bàng, tìm các đặc điểm
giống và khác nhau?
+ Vì sao rong mơ có màu nâu?
- GV giới thiệu cách sinh sản của
rong mơ
=> Rút ra nhận xét: Thực vật bậc
thấp có đặc điểm gì?
- Tổ chức thảo luận chung cả lớp,
giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- HS quan sát tranh tìm các đặc điểm giống và khác nhau giữa rong mơ và cây bàng)
Gợi ý:
Giống: Hình dạng giống 1 cây
Khác: Chưa có rễ, thân, lá thật sự
- HS căn cứ vào cấu tạo rong
mơ và tảo xoắn trao đổi nhóm rút ra kết luận
- Thảo luận toàn lớp, tìm ra đặc điểm chung
Tiểu kết: Rong mơ có màu nâu, chưa có rễ, thân, lá thật
- Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, chưa có rễ, thân, lá
Hoạt động 2: Làm quen một vài tảo khác thường gặp
Trang 45’ - Sử dụng tranh giới thiệu
một số tảo khác
- Yêu cầu HS đọc thông tin
SGK trang 124 và rút ra
nhận xét hình dạng của tảo?
Qua hoạt động 1 và 2 có
nhận xét gì về tảo nói chung
- HS quan sát: tảo đơn bào, tảo đa bào
- HS nhận xét sự đa dạng của tảo về: hình dạng, cấu tạo, màu sắc
Nêu được: Tảo là thực vật bậc thấp, có một hay nhiều tế bào
- Tảo là thực vật bậc thấp, cơ thể có một hay nhiều tế bào, cấu tạo đơn giản, có màu sắc khác nhau Hầu hết sống trong nước
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của tảo
5’ + Tảo sống ở nước có lợi
gì?
+ Với đời sống con người
tảo có lợi gì?
+ Khi nào tảo có thể gây
hại?
BVMT :
- Làm thế nào để bảo vệ
các loại tảo có lợi ?
- HS thảo luận nhóm,
bổ sung ý kiến cho nhau
- Nêu được vài trò của tảo trong tự nhiên
và trong đời sống con người
HS trả lời
- Tảo có vai trò:
+ Cung cấp oxi
+ Là thức ăn cho các động vật dưới nước
+ Làm thức ăn cho người và gia súc
+ Làm thuốc + Làm nguyên liệu dùng trong công nghiệp…
+ Một số trường hợp tảo gây hại
4 Củng cố, luyện tập (3’)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng:
Câu 1: Cơ thể của tảo có cấu tạo:
a Tất cả đều là đơn bào
b Tất cả đều là đa bào
c Có dạng đơn bào, có dạng đa bào
Câu 2: Tảo bào sau đây là tảo đơn bào
a Rau diép biển
b Tảo xoắn
c Tảo slic
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Câu 1,2,4 không yêu cầu HS trả lời; Câu 3 không yêu cầu
HS trả lời phần cấu tạo
- Soạn trước bài Rêu – cây rêu theo các câu hỏi:
+ Rêu sống ở môi trường nào ?
+ Nêu đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa ?
+ Rêu sinh sản bằng gì ?