Dạy nội dung bài mới(1’): Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình khác nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. Mỗi khu vực có những nét nổi bật về cấu trúc[r]
Trang 1Ngày dạy: 30/5&19/5/2020
Lớp dạy: 8A1, 8A2
Tuần: 25, 26
Tiết: 30, 31
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH( 2 tiết)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh
1 Kiến thức:
- Nêu được vị trí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, kĩ năng so sánh các đặc điểm của các khu vực địa hình
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, yêu mến các đặc điểm địa hình Việt Nam
- Thái độ tích cực trong học tập bộ môn
4 Lồng ghép, tích hợp:
*GDKNS
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ, tranh ảnh và bài viết về các khu vực địa hình Việt Nam
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe / phản hồi tích cực, giao tiếp
và hợp tác khi làm việc nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên VN
2 Học sinh chuẩn bị:
- Bài soạn + Át lát VN
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp(1’): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ( 5’)
Câu 1: Nêu đặc điểm cơ bản địa hình Việt Nam ( 6,0đ)
Câu 2: Nêu ví dụ về sự tác động của con người đối với địa hình ( 4,0đ)
3 Dạy nội dung bài mới(1’): Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực
địa hình khác nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Mỗi khu vực có những nét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ dốc tính chất của đất đá Do đó việc phát triển kinh tế - xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng cụ thể như thế nào qua bài học hôm nay chúng
ta sẽ rõ
Thời Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung viết bảng
Trang 238’ *Hoạt động 1( nhóm & cả
lớp): Hướng dẫn HS tìm
hiểu Khu vực núi
GV: Sử dụng bản đồ tự
nhiên Việt Nam giới thiệu,
và xác định rõ phạm vi các
khu vực đồi núi trên toàn
lãnh thổ
+ Vùng Đông Bắc Bắc Bộ
+ Vùng Tây Bắc Bắc Bộ
+ Vùng núi Trường Sơn
Bắc
+ Vùng núi và cao nguyên
Trường Sơn Nam
* Thảo luận nhóm: GV
chia lớp thành 4 nhóm, thảo
luận trong 4’
Lập bảng so sánh địa hình
hai vùng núi
* GDKNS( giao tiếp)
- Nhóm 1 và 2 : Khu vực
núi Đông Bắc - Tây Bắc
H: Dựa vào Atlat cho biết 4
cánh cung lớn của tiểu khu
vực Đông Bắc? Xác định
chúng trên bản đồ
H: Dãy Hoàng Liên Sơn,
Vì sao dãy Hoàng Liên sơn
được coi là nóc nhà của
VN?
* GDKNS( giao tiếp)
- Nhóm 3 và 4 : Khu vực
núi Trường Sơn Bắc
-Trường Sơn Nam
H: Xác định Dãy Trường
Sơn Bắc và hướng chạy của
nó?
H: Xác định vị trí của các
đèo: Ngang, Lao Bảo, Hải
Vân? Các cao nguyên:
Kom Tum, Plây Ku, Đắc
- HS quan sát và theo dõi
- HS chia nhóm thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác bổ sung kết quả
- Cánh cung Sông Gâm Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Vì Hoàng Liên Sơn là
vùng núi cao nhất VN, trong đó có đỉnh Phan-xi-păng( 3142m) cao nhất ở nước ta
- Xác định
- Xác định
1 Khu vực đồi núi
- GV chuẩn kiến thức bằng bảng phụ
Trang 3Lắc, Di Linh?
- Sử dụng SGK và bản đồ,
Átlát địa lí Việt Nam so
sánh nội dung
- GV chuẩn kiến thức bằng
bảng phụ
a)Vùng núi Đông
Bắc - Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạnsông Hồng - Nổi bật với các dãynúi hình cánh cung
- Địa hình Cat-xtơ khá phổ biến, tạo nên cảnh quan đẹp hùng vĩ b)Vùng núi Tây Bắc - Nằm giữa sông Hồng và sông Cả - Là vùng núi cao,
hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng TB-> ĐN
c)Vùng Trường Sơn
Bắc
- Nằm từ sông Cả -> dãy núi Bạch Mã
- Là vùng núi thấp, có
2 sườn không đối xứng có nhiều nhánh núi đâm ra biển
d)Vùng núi và CN
Nam Trường Sơn - Nằm ở phía tây khu vực Nam TrungBộ - Là vùng đồi núi vàcao nguyên hùng vĩ,
lớp đất đỏ badan phủ trên các cao nguyên rộng lớn
2
0’
*Hoạt động 2( cặp) Tìm
hiểu khu vực đồng bằng
H: Dựa vào thông tin sgk
và H29.2 và 29.3 em hãy
so sánh: Diện tích, hình
dạng, kích thước… của 2
đồng bằng sông Hồng và
sông Cửu Long chúng
giống và khác nhau như
thế nào?
GV:- Đồng bằng sông
Hồng có diện tích:
15.000Km2
- Đồng bằng sông Cửu
- HS quan sát H29.2 và 29.3 so sánh
- HS: thảo luận đại diện nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung kết quả
2 Khu vực đồng bằng
a Đồng bằng châu thổ
hạ lưu các sông lớn:
- Đồng bằng sông Hồng,
có hệ thống đê bao bọc,
có nhiều ô trũng, không được bồi tụ thường xuyên
- Đồng bằng sông Cửu Long, không có hệ thống
đê lớn để ngăn lũ Vào mùa mưa lũ, nhiều vùng đất trũng bị ngập úng sâu
và khó thoát nước
Trang 412’
Long có diện tích:
40.000Km2
H: Dựa vào thông tin sgk
hãy nêu DT và đặc điểm
của các đồng bằng duyên
hải Trung Bộ?
GV: Phát triển hình thành
ở khu vực nhỏ hẹp nhất
của đất nước Bị chia cắt
bởi các núi chạy ra biển
thành khu vực nhỏ Đồi
núi sát biển sông ngắn dốc
- GV chốt ý
H: Dựa vào sự hiểu biết
của bản thân cho biết: Vì
sao các đồng bằng duyên
hải Trung Bộ nhỏ hẹp kém
phì nhiêu?
*Hoạt động 3( cá nhân).
Tìm hiểu địa hình bờ
biển và thềm lục địa
GV giới thiệu: Bờ biển
nước ta dài trên 3260km
(từ Móng Cái đến Hà Tiên)
và xác định trên bản đồ
H: Quan sát bờ biển Việt
Nam cho biết bờ biển ta có
mấy dạng chính?
H: Xác định và nêu đặc
điểm địa hình bồi tụ? Nêu
giá trị của chúng?
H: Xác định và đặc điểm
bờ biển mài mòn?
- S = 15.000km2
- Chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu
- Do đia hình hẹp ngang, núi lan sát biển,
độ dốc rất lớn nên các hạt phù sa nhỏ mịn chưa kịp lắng đọng mà
bị cuốn ra biển Ảnh hưởng của biển lại rất lớn => phù sa lắm cát, giữ màu, giữ nước kém nên không phì nhiêu bằng đb châu thổ
- Có hai dạng chính là
bờ biển bồi tụ và bờ biển mài mòn
- Lên bảng xác định
- Kết quả quá trình bồi
tụ ở vùng sông và ven biển do phù sa sông bồi đắp
- Lên bảng xác định
- Bờ biển khúc khuỷu với các mũi đá, vũng
- Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ và hẹp, lớn nhất là đồng bằng Thanh Hóa
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Bờ biển: Dài trên
3260km (từ Móng Cái đến Hà Tiên); có hai dạng chính là bờ biển bồi tụ (vùng đồng bằng) và bờ biển mài mòn (chân núi, hải đảo từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu); giá trị: nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng biển, du lịch…
Trang 5H: Tìm trên H28.1 vị trí
của vịnh Hạ Long, Cam
Ranh, bãi biển Đồ Sơn,
Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà
Tiên…
GV chuẩn kiến thức
H: Nêu đặc điểm thềm lục
địa nước ta?
GV chuẩn kiến thức
H: Hãy cho biết giá trị
kinh tế của từng dạng địa
hình?
GV mở rộng:
- Vùng đồi núi: Phát triển
trồng rừng, cây công
nghiệp, chăn nuôi gia súc
- Vùng đồng bằng châu thổ
thường là những vựa lúa
lớn, đb duyên hải trồng
nhiều hoa màu
- Vùng thềm lục địa biển:
Phát triển du lịch, nuôi
trồng thủy sản, giao thông
vận tải biển, khai thác
khoáng sản biển
vịnh sâu vào các đảo sát bờ
- Xác định
- Mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, có nhiều dầu mỏ
- Vùng đồi núi: Phát triển trồng rừng
- Vùng đồng bằng trồng lúa
- Vùng thềm lục địa biển: phát triển du lịch, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải biển
- Thềm lục địa: mở rộng
ở vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ, độ sâu không quá 100m, có nhiều dầu mỏ
4 Củng cố, luyện tập: (5’)
- Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào?
- Nêu những đặc điểm cơ bản của địa hình khu vực đồi núi
5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3’)
- Bài 30: TH: Đọc bản đồ địa hình Việt Nam (khuyến khích học sinh tự làm)
- Chuẩn bị bài 31 với nội dung câu hỏi sau:
+ Nêu đặc điểm chung của khí hậu nước ta?
+ Nước ta có mấy miền khí hậu? Nêu đặc điểm khí hậu của từng miền?
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………