1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Hóa 8 tuần 8 tiết 16

2 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 7,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Trường THCS Tam Thanh

Họ và tên :

Lớp : 8

Kiểm tra 1tiết Môn : Hóa 8 Tuần 8 : Tiết 16

Điểm Lời phê của giáo viên

………

………

………

Đề

I Trắc nghiệm: (4 điểm) Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng trong các câu sau:

Câu 1: Khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử vì:

a Hạt nhân có khối lượng lớn hơn b Kích thước hạt nhân bằng nguyên tử

c Khối lượng electron vô cùng nhỏ d Kích thước electron vô cùng nhỏ

Câu 2: Công thức hoá học của Điphotpho pentaoxit (biết P (V) và O) là:

a P2O5 b P5O2 c PO d PO2

CuSO4, Fe?

a 3 b 4 c 5 d 6

a II b III c IV d V

Câu 5: Công thức hoá học của natri photphat gồm 3 Na, 1 P và 4 O là:

a NaPO b NaPO4 c Na3PO4 d NaPO3

a 183 đvC b 138 đvC c 60 đvC d 99 đvC

hợp chất gồm Y với H là YH3 Công thức hoá học của hợp chất được tạo ra từ X và Y là:

a XY b XY2 c X2Y d X3Y

là:

a 6,474.10-23 g b 9,384.10-24 g c 8,384.10-23 g d 3,984.10-23 g

II Tự luận: (6 điểm)

oxit

b) Dùng chữ số và công thức hoá học để diễn đạt những ý sau: Năm phân tử muối ăn (natri clorua), chín nguyên tử canxi, bốn phân tử canxi cacbonat, năm phân tử oxi

Câu 3: (2,5 điểm) Lập công thức hoá học và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm

a) Al (III) và O

b) Cu (II) và (OH) (I)

( H = 1, Al = 27, Na = 23, K = 39, Cu = 64, O = 16, Fe = 56, C = 12, N = 14, Mg = 24,

S = 32, P = 31,Cl = 35,5)

Trang 2

ĐÁP ÁN

I Phần trắc nghiệm: ( 4 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

II Phần tự luận:

Câu 1: (Mỗi ý đúng 0,5 điểm)

+ Kali oxit do 2 nguyên tố K và O tạo nên

+ Có 2 K, 1 O trong một phân tử chất

+ Phân tử khối bằng: 2 39 + 16 = 94 (đvC)

Câu 2: (Mỗi ý đúng 0,25 điểm)

a) + 4 Al: Bốn nguyên tử nhôm

+ 10 H2O: Mười phân tử nước

+ 3 Cl2: Ba phân tử clo

+ 5 CuSO4: Năm phân tử đồng sunfat

b) + Năm phân tử muối ăn: 5 NaCl

+ Chín nguyên tử canxi: 9 Ca

+ Bốn phân tử canxi cacbonat: 4 CaCO3

+ Năm phân tử oxi: 5 O2

Câu 3: a) Công thức dạng chung: AlxOy (0,25 đ) Theo quy tắc hoá trị ta có: III x = II y (0,25 đ) ⇒ x y= II

III=

2

3 (0,25 đ) Lấy x = 2, y = 3

Vậy công thức hoá học của hợp chất là: Al2O3 (0,25 đ) Phân tử khối bằng: 2.27 + 3.16 = 102 (đvC) (0,25 đ) b) Công thức dạng chung: Cux(OH)y (0,25 đ) Theo quy tắc hoá trị ta có: II x = I y (0,25 đ) ⇒ x y= I

II=

1

2 (0,25 đ) Lấy x = 1, y = 2

Vậy công thức hoá học của hợp chất là: Cu(OH)2 (0,25 đ) Phân tử khối bằng: 64 + 2.(16 + 1) = 98 (đvC) (0,25 đ)

Ngày đăng: 06/03/2021, 08:15

w