Phát biểu định nghĩa hai hệ phương trình tương đương.. C là một điểm trên nửa đường tròn, sao cho cung AC bằng cung CB. Các tia AC, AD cắt Bx lần lượt tại E và F.. a) Chứng minh tam giác[r]
Trang 1ĐÁP ÁN
KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2012-2013
Ngày kiểm tra : Môn kiểm tra : TOÁN - Lớp 9 -Hệ THCS
Thời gian : 90 phút (Không tính thời gian giao đề)
I LÝ THUYẾT
Câu 1 : (1 điểm)
Phát biểu định nghĩa hai hệ phương trình tương đương Hai hệ phương trình sau
có tương đương với nhau không?
Giải:
Câu 2: (1 điểm)
Chứng minh định lý: “Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng
số đo hai cung bị chắn”
Giải: -Hình vẽ :
Góc AED có đỉnh nằm trong đường tròn (O)
- Nối A với C
AED là góc ngoài của AEC, do đó
Mà
;
Vậy
2
sñ AD sñBC AED
II BÀI TOÁN
Bài 1 : (1 điểm)
Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
7 2 1
x y
Giải: Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế :
Trang 2
7 2 3 6 1
7 2 1
Bài 2 : (2 điểm)
Cho parabol: (P) y = – x2 và đường thẳng (d): y = – x – 2
a) Vẽ (P) và (d) trên cùng một hệ trục tọa độ
b) Tìm tọa độ giao điểm A và B của (P) và (d) bằng phép tính
c) Tính độ dài đoạn AB
Giải: a) Bảng giá trị hs y = – x 2
y = – x 2 … –4 –1 0 –
- Đường thẳng (d): y = – x – 2 qua 2 điểm (0; –2) và (–2; 0)
- Hình vẽ
b) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d)
– x 2 = – x –2 x 2 – x – 2 = 0
x 1 = –1 và x 2 = 2 Với x 1 = –1 y 1 = – (–1) 2 = –1
Với x 2 = 2 y 2 = – 2 2 = – 4 Vậy tọa độ giao điểm A(–1; –1) và B( 2; –4)
c) Từ A kẻ đường thẳng song song Ox, từ B kẻ đường thẳng
song song với Oy Hai đường thẳng này vuông góc nhau tại H
Ta có AH = 3 , BH= 3
Theo định lí Pitago AB 2 = AH 2 + BH 2
AB =3 2 (đvd)
Bài 3 : (2 điểm)
2
-2
-4
2
y = -x 2
y = -x - 2
x
y
A
-1 -2
B H
Trang 3Giải phương trình:
x
Giải: Giải phương trình:
x
ĐK: x ≠ – 4 ; x ≠ 3
Với ĐK trên ta có:
(1) x(x – 3) + 7 = x + 4
x 2 – 4x + 3 = 0 Phương trình có dạng a + b + c = 1 – 4 + 3 = 0
x 1 = 1 ; x 2 = 3
Vì x 2 = 3 không thỏa mãn ĐK của ẩn nên phương trình có một nghiệm là x = 1
Bài 4 : (3 điểm)
Cho nửa đường tròn đường kính AB, từ B kẻ tiếp tuyến Bx với nửa đường tròn C là một điểm trên nửa đường tròn, sao cho cung AC bằng cung CB Trên cung CB lấy điểm D tùy ý (D khác C và B) Các tia AC, AD cắt Bx lần lượt tại E và F
a) Chứng minh tam giác ABE vuông cân
b) Chứng minh tứ giác CEFD nội tiếp
c) Khi C di động trên nửa đường tròn (C khác A và B) và D di động trên cung CB (D khác C và B) Chứng minh rằng AC.AE = AD.AF có giá trị không đổi
Giải: -GT, KL
-Hình vẽ:
a) Chứng minh ABE vuông cân:
Ta có: ACB 900 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
900
Trang 4Do AC CB AC CB nên ACB cân ABC BAE (1)
Mà ABC BEA (2) (cùng phụ với CBE )
Từ (1) và (2) BAE BEA
Vậy ABE vuông cân b) Chứng minh tứ giác CEFD nội tiếp được.
Ta có ABCAEB (cm trên).(1)
Mà ADCABC (hai góc nội tiếp cùng chắn một cung) (2)
Từ (1) và (2) suy ra AEB ADC (3)
Mặt khác: ADC CDF 1800 (hai góc kề bù) (4)
Từ (3) và (4) suy ra: AEB CDF 1800 hay CEF CDF 1800
Suy ra tứ giác CEFD nội tiếp được.
c) Chứng minh AC.AE = AD.AF có giá trị không đổi.
Xét ADC và AEF có:
A là góc chung
ADCAEF (cm trên)
Vậy ADC AEF (gg)
AD AF AE AC
(5) Xét tam giác vuông ABF có BD là đường cao thuộc cạnh huyền
(R bán kính nửa đường tròn) (6)
Từ (5) và (6) suy ra AC.AE = AD.AF = 4R 2 có giá trị không đổi