Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm; tác phẩm văn học chứa đựng tình cảm yêu ghét, vui buồn của con người trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày.. Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hi
Trang 1Ở GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
——————— NĂM HỌC 2006 – 2007
Khóa ngày: 20/6/2006
ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN : NGỮ VĂN (Chuyên)
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
———— Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).
– Đối với phần trắc nghiệm: Nếu thí sinh chọn ý A, hoặc ý B, hoặc ý C… ở mỗi câu thì ghi vào bài làm như sau:
Ví dụ: Câu 1: thí sinh chọn ý A thì ghi : 1 + A.
Đề thi có hai trang
I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 Điểm)
Câu 1: “Tiếng nói của văn nghệ” của Nguyễn Đình Thi là kiểu văn bản nào?
A Tự sự B Nghị luận C Biểu cảm D Thuyết minh
Câu 2: Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” được Nguyễn Đình Thi viết vào thời gian nào?
A Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp
B Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ
C Thời kì miền Bắc hoà bình
D Khi đất nước hoàn toàn thống nhất
Câu 3: Ý nào sau đây nói về “con đường” độc đáo của văn nghệ đến với người đọc?
A Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm; tác phẩm văn học chứa đựng tình cảm yêu ghét, vui buồn của con người trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày
B Nghệ thuật nói nhiều đến tư tưởng, nhưng tư tưởng trong nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu vào cảm xúc, nỗi niềm
C Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta tự phải bước lên đường ấy
Trang 2D Lời gửi của văn nghệ không chỉ là những bài học đạo đức luân lí mà cả những say sưa, vui buồn,
mơ mộng, yêu ghét của người nghệ sĩ
Câu 4: Nhận định nào sau đây nêu đầy đủ nhất về nội dung của văn bản “Tiếng nói của văn nghệ”?
A Văn bản nêu lên vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người B.Văn bản nêu vị trí và sức mạnh riêng biệt của văn nghệ đối với đời sống xã hội
C Văn bản phân tích những nội dung tạo nên tiếng nói của văn nghệ và cách thể hiện rất độc đáo của văn nghệ
D Văn bản phân tích nội dung phản ánh, thể hiện cũng như sự khẳng định cách nói độc đáo và sức mạnh to lớn của văn nghệ đối với đời sống tâm hồn con người
Câu 5: Xác định câu có chứa thành phần cảm thán:
A Trời ơi, chỉ còn có năm phút! B Sáng nay, tôi đi học
C Sáng nay, tôi giẫm phải cái gai D Sao bạn vui thế?
Câu 6: Xác định câu có chứa thành phần tình thái:
A Với sự nỗ lực của mình, chắc chắn bạn sẽ đạt được điểm cao trong kì thi tới
B Hôm nay, trời không mưa
C Ôi, bông hoa đẹp quá!
D Ngày mai chúng mình cùng đi câu
Câu 7: Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?
A.Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hóa, đạo đức, lối sống của con người
B Bài viết phải có bố cục ba phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động
C.Văn viết cần trau chuốt, bóng bẩy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ
D.Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu… để trình bày vấn đề
Câu 8: Sự khác nhau chủ yếu giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một
vấn đề tư tưởng, đạo lí là:
A khác nhau về nội dung nghị luận
B Khác nhau về sự vận dụng thao tác
C khác nhau về cấu trúc của bài viết
D Khác nhau về ngôn ngữ diễn đạt
II PHẦN TỰ LUẬN (16 điểm)
Câu 1: (6 điểm)
Trang 3Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long được xây dựng xoay quanh một tình huống truyện khá
đơn giản mà tự nhiên Tình huống đó là gì? Phân tích ngắn gọn ý nghĩa của tình huống ấy đối với việc thể hiện nhân vật và chủ đề của truyện
Câu 2: (10 điểm)
Phân tích bài thơ sau:
SANG THU
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
(Hữu Thỉnh, Từ chiến hào đến thành phố,
NXB Văn học, Hà Nội, 1991)
—–HẾT—-SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐCẦN THƠ NĂM HỌC 2006-2007
Trang 4———– Khóa ngày: 20/6/2006
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN : NGỮ VĂN (Chuyên)
A Phần trắc nghiệm: (4 điểm, mỗi câu 0,5 đ)
Câu
Đáp án
B Phần Tự luận: (16 điểm)
Câu 1: (6 điểm)
– Tình huống cơ bản của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa chính là cuộc gặp gỡ của ngườI thanh niên làm việc một mình ở trạm khí tượng với bác lái xe và hai hành khách trên chuyến xe ấy – một họa sĩ già và cô kĩ sư lên thăm trong chốc lát nơi ở và nơi làm việc của anh thanh niên
- Tình huống cuộc gặp gỡ này là cơ hội thuận tiện để tác giả khắc họa “bức chân dung” nhân vật chính một cách tự nhiên và tập trung, qua sự quan sát của các nhân vật khác và qua chính lời lẽ, hành động của anh Đồng thời, qua “bức chân dung” (cả cuộc sống và những suy nghĩ) của người thanh niên, qua sự cảm nhận của các nhân vật khác (chủ yếu là ông họa sĩ) về anh và những người như anh, tác giả đã làm nổi bật được chủ đề tác phẩm: Trong cái lặng lẽ, vắng vẻ trên núi cao Sa Pa, nơi mà nghe tên người ta chỉ nghỉ đến sự nghỉ ngợi, vẫn có bao nhiêu người đang ngày đêm làm việc miệt mài, say mê cho đất nước
Câu 1: (10 điểm)
I Yêu cầu chung:
– Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
– Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích bài thơ
II Yêu cầu cụ thể:
1 Tác giả:
– Hữu Thỉnh tên đầy đủ là Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
– Năm 1963 tham gia quân đội rồi trở thành cán bộ văn hoá, tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ
– Tham gia Ban chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam các khoá III, IV, V Từ năm 2000, Hữu Thỉnh là Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam
Trang 52 Tác phẩm:
– Bài thơ Sang Thu được Hữu Thỉnh sáng tác vào gần cuối năm 1977, in lần đầu tiên trên báo Văn
nghệ, sau đó được in lại nhiều lần trong các tập thơ
– Bài thơ ngắn nhưng có nhiều hình ảnh đặc sắc, gợi cảm về thời điểm giao mùa hạ – thu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc bộ
3 Chủ đề bài thơ:
Những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu
4 Phân tích:
a Những hình ảnh, hiện tượng và tâm trạng của nhà thơ trước sự biến đổi của đất trời lúc sang thu:
– Tín hiệu của sự chuyển mùa: Ngọn gió se (nhẹ, khô và hơi lạnh) mang theo hương ổi (ổi đang vào độ chín)
– Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng qua các từ “bỗng”, “hình như”.
b Những biến chuyển trong không gian lúc sang thu được Hữu Thỉnh cảm nhận qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan và sự rung động thật tinh tế:
– Hương ổi lan vào không gian, phả vào gió se
– Sương đầu thu giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi đường thôn ngõ xóm
– Dòng sông trôi một cách thanh thản gợi lên vẻ êm dịu của bức tranh thiên nhiên; những cánh chim bắt đầu vội vã ở buổi hoàng hôn
– Cảm giác giao mùa được diễn tả thú vị qua đám mây mùa hạ “vắt nửa mình sang thu“.
– Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng nhạt dần Những ngày giao mùa này đã ít đi những cơn mưa rào ào ạt, bất ngờ
- Lúc này cũng bớt đi những tiếng sấm bất ngờ gắn cùng những cơn mưa rào mà mùa hạ thường có
* Trong quá trình phân tích bài thơ, học sinh cần khai thác một số những yếu tố nghệ thuật đặc
sắc sau đây:
- Các từ ngữ diễn tả cảm giác, trạng thái: bỗng, phả vào, chùng chình, hình như, dềnh dàng, vắt nửa mình…
- Những hình ảnh thơ đặc sắc trong bài thơ ở thời điểm chuyển giao thời tiết từ hạ sang thu: “Sương chùng chình qua ngõ”, “Sông được lúc dềnh dàng”, “Đã vơi dần cơn mưa”…
Tất cả những hình ảnh, từ ngữ trên giúp nhận rõ được sự cảm nhận tinh tế của tác giả về những biến chuyển của thiên nhiên, đất trời lúc sang thu
– Về hai dòng thơ cuối của bài (Sấm cũng bớt bất ngờ / Trên hàng cây đứng tuổi): Với hình ảnh có giá
trị tả thực về hiện tượng thiên nhiên này, nhà thơ muốn gửi gắm suy ngẫm của mình – khi con người đã từng trải thì cũng vững vàng hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh, của cuộc đời
III Tiêu chuẩn cho điểm:
- Điểm 8-10: Cảm thụ tác phẩm tốt Nắm vững và sử dụng thành thạo cách làm bài văn ở dạng phân tích bài thơ Lời văn trong sáng, có cảm xúc; diễn ý mạch lạc, sinh động, có những đoạn văn hay, ý sâu, sáng tạo Bố
Trang 6cục cân đối chặt chẽ, linh hoạt, trình bày cẩn thận, còn một vài sai sót nhỏ không đáng kể về lỗi chính tả, dùng từ
- Điểm 5-7: Hiểu nội dung bài thơ, nắm cách làm bài Bố cục rõ ràng, ý diễn suôn Sai không quá 05 lỗi về dùng từ, chính tả, chấm câu
- Điểm 2-4: Có tỏ ra hiểu nội dung đoạn thơ song khi phân tích còn nặng về diễn xuôi bài thơ Bố cục thiếu cân xứng, đôi đoạn trình bày còn cẩu thả, rời rạc Sai qua nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, chấm câu
- Điểm 0: Bài để giấy trắng hoàn toàn hay chỉ viết được một vài dòng linh tinh
* Một số điểm cần chú ý:
1 Đáp án, biểu điểm chỉ là những gợi ý, chỉ dẫn cơ bản, tổ chấm cần trao đổi, bàn bạc kĩ để thống nhất cách đánh giá cho điểm Tổ chấm có thể cụ thể hoá một số nội dung, mức điểm để dễ chấm nhưng không được nâng cao, hoặc hạ thấp yêu cầu đã nêu trong đáp án, biểu diểm.
2 Khi vận dụng đáp án, biểu điểm vào từng bài cần cụ thể, linh hoạt, cẩn thận không nên máy móc, đại khái; chú ý trân trọng, chắt chiu mọi cố gắng, tìm tòi, sáng tạo của thí sinh
3 Điểm toàn bài gồm hai phần (trắc nghiệm, tự luận) cộng lại, lấy điểm lẻ đến 0,5 điểm.
—–HẾT—-Văn chuyên 2007-2008
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
———— Năm học 2007 – 2008
ĐỀ CHÍNH THỨC
Khóa ngày: 20 / 6 / 2007
MÔN: NGỮ VĂN (chuyên)
Thời gian làm bài 150 phút (không kể thời gian phát đề)
——————— Thí sinh làm bài trên giấy thi do giám thị phát (cả phần trắc nghiệm và tự luận).
Trang 7– Hướng dẫn cách ghi phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Ví dụ: Ở câu 1, nếu thí sinh chọn ý A thì ghi: 1 + A; nếu chọn ý B thì ghi: 1+B;…
Đề thi có hai trang:
A Phần trắc nghiệm (4 điểm; gồm tất cả 08 câu, mỗi câu 0,5 đ)
Dựa vào những hiểu biết về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng , em hãy trả lời từ câu 1 đến câu 7; riêng
câu 8 là phần kiếm tra kiến thức Tập làm văn:
Câu 1: Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?
A Thời kì kháng chiến chống Pháp
B Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ
C Thời kì cuối của cuộc kháng chiến chống Mĩ
D Thời kì sau năm 1975
Câu 2: Bài thơ Ánh Trăng được viết cùng thể thơ với bài nào sau đây?
A Cảnh khuya
B Đập đá ở Côn Lôn
C Lượm
D Đêm nay Bác không ngủ.
Câu 3: Tư tưởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ này là gì?
A Con người có thể vô tình lãng quên tất cả nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt
B Thiên nhiên, vạn vật thì vô hạn, còn cuộc đời con người thì hữu hạn
C Thiên nhiên luôn bên cạnh con người, là người bạn thân thiết của con người
D Cuộc sống vật chất dù đầy đủ rồi cũng sẽ tiêu tan, chỉ có đời sống tinh thần là bất diệt
Câu 4: Trong các câu tục ngữ sau, câu nào đúng với lời nhắn nhủ của tác giả gửi gắm qua bài thơ Ánh trăng?
A Ăn cây nào rào cây ấy B Gieo gió thì gặt bão
C Uống nước nhớ nguồn D Yêu nên tốt, ghét nên xấu
Câu 5: Từ “tri kỉ” trong câu “vầng trăng thành tri kỉ” có nghĩa là gì?
A Người bạn rất thân, hiểu rõ lòng mình
B Biết được giá trị của người nào đó
C Người bạn có hiểu biết rộng
Trang 8D Biết ơn người khác đã giúp đỡ mình.
Câu 6: Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A thình lình B rưng rưng C vành vạnh D đèn điện
Câu 7: Khổ thơ sau đây có sử dụng phép tu từ gì?
“Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
như là đồng là bể
như là sông là rừng”
A Nói quá B Nói giảm C So sánh D Cường điệu
Câu 8 : Trong các tình huống sau, tình huống nào cần viết biên bản ?
A Em bị ốm và không thể đi học được
B Ghi lại diễn biến và kết quả Đại hội Đoàn trường
C Lớp em muốn tổ chức đi tham quan Nhà Bảo tàng Thành phố
D Một nhóm học sinh tự ý đi tham quan khi chưa được phép của thầy cô và cha mẹ
B Phần tự luận (16 điểm)
Câu 1 (4 điểm)
Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên trong khổ đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải có những nét đặc sắc
gì? Cảm xúc của nhà thơ trước mùa xuân thiên nhiên được thể hiện như thế nào?
Câu 2 (12 điểm)
Phân tích nhân vật Phương Định trong văn bản Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê Qua
truyện ngắn này và những văn bản khác đã học cùng viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ, em hình dung và hiểu biết được gì về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì ấy?
Trang 9
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO KÌ THI TUYỂN VÀO LỚP 10 CHUYÊN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG
————– Năm học 2007 – 2008 Khóa ngày : 20/6/2007
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN (CHUYÊN)
I Phần trắc nghiệm: (4 điểm, gồm tất cả 08 câu, mỗi câu 0,5 điểm)
Trang 10Đáp án C D A B D B A C
II Phần tự luận: (16 điểm)
Câu 1 (6 điểm)
a.Yêu cầu về kiến thức
Trên cơ sở hiểu biết về tác giả Thanh Hải và bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, thí sinh nêu được các ý sau:
- Khổ đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải:
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời
Từng giọt long lanh rơi
Tôi đưa tay tôi hứng.
- Bức tranh mùa xuân trong sáu câu thơ đầu được vẽ bằng ít nét chấm phá những rất đặc sắc Có không gian cao rộng của bầu trời, rộng dài của dòng sông, với sắc màu của bông hoa tím biếc trên dòng sông xanh Đặc biệt, hình ảnh mùa xuân trở nên rộn rã, tươi vui với âm thanh tiếng chim chiền chiện hót vang trời, tiếng chim
trong ánh sáng xuân lan tỏa khắp bàu trời như đọng thành “từng giọt long lanh rơi“.
- Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân đất trời được thể hiện trong cái nhìn trìu mến với cảnh vật, trong những
lời bộc lộ trực tiếp như lời trò chuyện với thiên nhiên: “Ơ… hót chi mà…“ Đặc biệt, cảm xúc của nhà thơ
được thể hiện trong một động tác trữ tình thể hiện sự đón nhận vừa trân trọng vừa thiết tha, trìu mến với mùa xuân: đưa tay hứng lấy từng giọt long lanh của tiếng chim chiền chiện
b.Cách cho điểm:
Điểm 6: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên, có thể còn mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt
Điểm 3: Trình bày được khoảng nửa số ý của yêu cầu về kiến thức, còn mắc một số lỗi diễn đạt, dùng
từ, ngữ pháp
Điểm 1: Trình bày thiếu ý, hoặc còn sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả
Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
Câu 2 (10 điểm)
a.Yêu cầu về kĩ năng:
– Biết cách làm bài văn nghị luận về nhân vật văn học
– Bài văn có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp Chữ viết cẩn thận, rõ ràng